Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/9/2023 
 Tiết 1: Chương 1: 
 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, 
 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 
 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam. 
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành 
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. 
2. Về năng lực 
*Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài 
học, biết phân tích và xử lí tình huống. 
* Năng lực địa lí: 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: 
+Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam. 
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành 
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
+ Khai thác được kênh hình và kênh chữ trong SGK. 
+ Khai thác được bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. 
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Tìm hiểu những thuận lợi 
của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. 
3. Về phẩm chất: 
- Ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin về vị trí địa lí và 
phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV 
- Bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. 
- Át lát địa lí Việt Nam/Tập bản đồ Địa lí 8 
- Phiếu học tập. 
2. Đối với HS 
- Giấy note, bút. 
- Tìm hiểu những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước 
trong khu vực và trên thế giới. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (6 phút) 
a) Mục tiêu: Nêu vấn đề, dẫn dắt vào nội dung bài học 
b) Nội dung: HS tham gia trả lời nhanh 5 câu hỏi 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên giấy note 2 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu thể lệ của trò chơi 
+ HS trả lời trên giấy note, đánh số từ 1 đến 5 
+ Đáp án viết 1 lần, không chỉnh sửa đáp án của mình 
+ HS trung thực, tự giác trả lời bài của mình theo hướng dẫn của GV 
+ Thời gian trả lời 3 phút 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu câu hỏi trên màn hình và đọc to câu hỏi, HS 
ghi đáp án trên giấy note của mình 
 KH I Đ NG
 1. Ba nước Việt Nam, Lào, Cam pu chia n m t ên
 n đảo nào 
 2. Nước ta c đư ng iên giới t ên đất liền với
 nước nào dài nhất 
 3. Khu vực nào c a ch u Á c 11 uốc gia 
 4. Phía c phần đất liền Việt Nam tiếp gi p với
 nước nào 
 . Biển Đ ng thuộc đại dương nào 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quá. GV lấy điểm đánh giá thường xuyên. 
Bước 4. Kết luận, nhận định GV dẫn dắt vào bài mới: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 
có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành đặc điểm tự nhiên của một lãnh thổ. Vị trí địa lí và 
phạm vi lãnh thổ đã khiến cho thiên nhiên Việt Nam mang những đậc điểm chung của 
thiên nhiên vùng nhiệt đới, đồng thời cũng có những sắc thái riêng, khác với các nước, 
các khu vực có cùng vĩ độ. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vị trí địa lí và 
phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (29 phút) 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vềvị trí địa lí của Việt Nam (29 phút) 
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam 
b) Nội dung: 
- HS trình bày, kết hợp với bản đồ xác định được vị trí của Việt Nam trong khu vực 
Đông Nam Á. 
- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS 
d) Tổ chức thực hiện 
* Nhiệm vụ 1: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
HS Hoạt động cá nhân: Quan sát bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, 
xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào bản đồ vị trí Việt Nam trong khu vực 
Đông Nam Á và thông tin từ SGK để xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ. 
 3 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS xác định trên bản đồ. 
Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét và kết luận. 
*Nhiệm vụ 2: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hoạt động nhóm: Thời gian: 7 phút. 
Khai thác thông tin trong mục 1 SGK, hoàn thiện thông tin về vị trí địa lí nước ta: 
- Vị trí: 
- Tiếp giáp: 
- Hệ tọa độ địa lí: 
+ Phần đất liền: 
+ Vùng biển: 
Đối với HS khá giỏi: + Tích hợp GD ANQP: về chủ quyền nước ta : vùng đất, vùng 
trời, vùng biển... 
+ Tính: phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu độ vĩ tuyến và rộng bao nhiêu độ kinh 
tuyến. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS khai thác thông tin trong mục 1 SGK, thảo luận 
nhóm để hoàn thiện thông tin về vị trí địa lí nước ta. 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:Một HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm 
khác lắng nghe, bổ sung. 
Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét và kết luận về vị trí địa lí nước ta. 
 N I DUNG HỌC TẬP 
- Vị trí: 
+ Rìa phía đông bán đảo Đông Dương. 
+ Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. 
+ Trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. 
+ Trong khu vực châu Á gió mùa. 
+ Nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình 
Dương và Địa Trung Hải. 
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á 
lục địa và Đông Nam Á hải đảo. 
- Tiếp giáp: 
+ Đất liền: Giáp ba quốc gia là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. 
+ Vùng biển: Có chung Biển Đông với nhiều nước. 
- Hệ tọa độ địa lí: 
+ Phần đất liền: Theo chiều bắc – nam từ 23o23’B đến 8o34’B, theo chiều đông – tây từ 
109o24’Đ đến 102o09’Đ. 
+ Vùng biển: Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến trên 
117o20’Đ tại Biển Đông. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút) 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị trí địa lí Việt Nam 
b) Nội dung: HS trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm 
c) Sản phẩm:Phiếu học tập của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
 4 
- HS làm việc cá nhânđể trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian: 7 phút vào phiếu 
học tập 
- Sau đó, HSđổi bài chấm chéo. Mỗi câu đúng: 1 điểm 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm vào phiếu học tập 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS chấm chéo và báo cáo điểm 
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi và lấy điểm đánh giá thường 
xuyên. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn 
 ) Nội dung: Tìm hiểu về các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất liền nước ta. 
c) Sản phẩm: Bài tìm hiểu của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: 
Bước 2. HS về nhà tìm hiểu về các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất liền nước 
ta. 
Bước 3. HS trình bày kết quả vào giờ học sau 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Hoàn thành bài tập vận dụng 
- Chuẩn bị trước phần 2 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b. Nội dung:HS quan sát hình ảnh và cho biết hình dạng bờ biển. 
c. Sản phẩm: 
HS nêu được tên các địa danh qua hình ảnh: 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp lược đồ: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho 
biết bờ biển nước ta có dạng hình gì? 
Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung 
đáp án 
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. (30 phút) 
a. Mục tiêu: 
-Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. 
b. Nội dung: 
- Dựa vào hình 1.1, thông tinSGKtìm hiểu các đặc điểm lãnh thổ nước ta. 
c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 5 
- Vùng đất liền của Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo đảo trên 
Biển Đông 
+ Tổng diện tích lãnh thổ là 331.244 km². 
+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc 
giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km); phía Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía Tây Nam 
giáp Campuchia (hơn 1100 km). 
+ Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa 
(thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) thuộc chủ 
quyền của Việt Nam. 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Giao nhiệm vụ: 
Nhiệm vụ 1: Trả l i các câu hỏi sau 
Câu 1: Dựa vào thông tin SGK và hình 1.1, quan sát bản đồ hành chính và kênh chữ 
SGK, cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Vùng đất có diện tích 
bao nhiêu và gồm những bộ phận nào? 
Câu 2: Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và kênh chữ SGK, xác định đường bờ 
biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, 
thành phố giáp biển? 
Câu 3: Quan sát bản đồ, cho biết vùng biển nước ta thuộc Biển nào? có diện tích bao 
nhiêu và gấp mấy lần diện tích đất liền? 
Câu 4: Quan sát bản đồ, hình ảnh và hiểu biết của mình, cho biết trong vùng biển nước 
ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, 
lại có ý nghĩarất lớn? 
Câu 5: Quan sát hình ảnh, sơ đồ và kênh chữ SGK, cho biết vùng trời nước ta được xác 
định như thế nào? 
Nhiệm vụ 2: Hs làm việc nhóm trả l i 3 câu hỏi 
 1. Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào? 
 2. Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào? 
 3. Kể tên một số ngành kinh tế biển mà em biết. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc 
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi. 
- HS khác nhận xét, bổ sung. 
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm và các nhóm khác bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức 
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh 
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS. 
- Chuẩn kiến thức: 
 6 
 N I DUNG BÀI HỌC 
 2. Đặc điểm lãnh thổ 
 - Vùng đất liền của Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo đảo 
 trên Biển Đông 
 + Tổng diện tích lãnh thổ là 331.344 km². 
 + Biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía 
 Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km); phía Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía 
 Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km). 
 - Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có quần đảo 
 Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh 
 Hòa) thuộc chủ quyền của Việt Nam. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c. Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào kiến thức bài học. 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV cho HS hoạt động cá nhân. 
Hãy ghép các đặc điểm lãnh thổ với số liệu tương ứng: 
 Phần đát liền kéo dài theo chiều Bắc - Nam 4600 km 
 Nơi hẹp nhất theo chiều Tây - Đông 3260 km 
 Chiều dài đường bờ biển 1650 km 
 Chiều dài đường biên giới trên đất liền 50 km 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: GV mời hs trả lời. GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về Việt Nam 
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam 
c. Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm là bài thuyết minh và trình bày. 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh 
về một danh lam thắng cảnh của Việt Nam mà em thích nhất? 
Bước 2: HS thực hiện ở nhà. 
 7 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Theo em, vị trí địa lí và lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên, kinh tế, văn 
hóa, xã hội và an ninh quốc phòng ở nước ta? 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b) Nội dung: 
-GV đặt câu hỏi gợi nhớ kiến thức của tiết học trước và liên kết với nội dung tiết học 
này 
c) Sản phẩm: 
-Học sinh trả lời được câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 + GV treo bản đồ Vị trí Việt Nam trong khu vực ĐNÁ năm 2021 đưa ra yêu cầu: Hãy 
xác định, trình bày VTĐL và phạm vi lãnh thổ của VN? Cho biết lãnh thổ thống nhất 
và toàn vẹn của nước ta bao gồm những bộ phận nào? 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 + HS quan sát bản đồ, suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong 2’. 
 +GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 + Sau khi hết thời gian suy nghĩ GV gọi 1-2 hs lên bảng trả lời câu hỏi. 
 + HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
+ GV đánh giá câu trả lời của hs, cho điểm những hs trả lời tốt, có thái độ tích cực tìm 
hiểu trả lời câu hỏi. Gợi mở kiến thức vào bài mới: Vậy VTĐL và phạm vi lãnh thổ 
nước ta có ảnh hưởng gì đến sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên VN, tìm hiểu trong 
phần 3 . 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ảnh hưởng c a VTĐL và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình 
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (23phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu và phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự 
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo luận nhóm để trả lời 
các câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: 
- HS trả lời được các câu hỏi của GV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV gọi 1 HS đọc to nội dung mục 3 SGK. 
 8 
- GV treo hình 1.2 lên bảng hướng dẫn hs quan sát. 
- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm 8 em, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin 
trong bài, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 
 + Nhóm 1, 3 – phiếu học tập số 1 
 Phần c u hỏi Phần t ả l i 
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã tạo nên đặc điểm cơ bản 
của thiên nhiên nước ta là gì? 
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân 
hóa khí hậu nước ta như thế nào? 
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc 
của biển? 
 + Nhóm 2, 4 – phiếu học tập số 2 
 Phần c u hỏi Phần t ả l i 
 Nhận xét về tài nguyên sinh vật và đất của nước 
 ta? Giải thích nguyên nhân tài nguyên sinh vật 
 phong phú? 
 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân 
 hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta như thế 
 nào? 
 Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta. 
Đối với HS khá giỏi: Thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - 
VHXH 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bài, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu 
hỏi. 
 - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận: 
 - Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, 
đại diện nhóm 1 và 4 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp, các nhóm khác lắng nghe,nhận 
xét và bổ sung. 
 + Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 
 Phần c u hỏi Phần t ả l i 
 Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản 
 định đặc điểm cơ bản của thiên của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm 
 nhiên nước ta là gì? gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa 
 đa dạng. 
 Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh - Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu 
 hưởng đến sự phân hóa khí hậu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa 
 nước ta như thế nào? rõ rệt. 
 - Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng 
 của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây 
 Thái Bình Dương. 
 9 
 Vì sao thiên nhiên nước ta chịu Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang lại nằm kề Biển 
 ảnh hưởng sâu sắc của biển? Đông là nguồn dự trữ ẩm dồi dào, các khối khí di 
 chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào đất liền đã làm 
 cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của 
 biển. 
 + Nhóm 4 – phiếu học tập số 2 
 Phần c u hỏi Phần t ả l i 
 Nhận xét về tài nguyên sinh - Có tài nguyên sinh vật và đất phong phú: 
 vật và đất của nước ta? Vì + Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, 
 sao tài nguyên sinh vật nước liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa 
 ta lại phong phú? Trung Hải và nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài 
 động thực vật; 
 + Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt 
 độ bề mặt nước cao, các dòng biển di chuyển theo mùa. 
 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh - Khí hậu phân hóa theo chiều B- N, Đ – T. 
 thổ tạo nên sự phân hoá đa - Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng (h1.2). 
 dạng của thiên nhiên nước 
 ta theo chiều hướng nào? 
 Kể tên một số thiên tai Bão, lũ lụt, hạn hán. 
 thường xảy ra ở nước ta. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
 - GV đánh giá tinh thần thái độ học tập,cách trình bày của HS, đánh giá kết quả hoạt 
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 N I DUNG HỌC TẬP 
3. Ảnh hưởng c a VTĐL và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm 
 địa lí tự nhiên Việt Nam 
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng làm cho thiên nhiên nước ta 
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và có sự phân 
hóa đa dạng. Đặc điểm này được thể hiện rõ qua các thành phần tự nhiên. 
+ Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc trong khu vực 
hoạt động của gió Tín phong và gió mùa Châu Á,tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu 
thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông 
sang Tây. 
+ Có tài nguyên sinh vật,đất,khoáng sản phong phú,đa dạng. 
+ Nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai và biến đổi khí hậu. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) 
a. Mục tiêu: 
 - Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt 
động hình thành kiến thức. 
b. Nội dung: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. 
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 10 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 + GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Vẽ sơ đồ thể 
hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam. 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. Thể hiện 
sản phẩm của bản thân lên giấy A4. 
 + GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của HS. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận: 
 + Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi 3-4 hs trình bày sản phẩm của mình 
trước lớp. 
+ HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
 + GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS,cho 
điểm những bài làm tốt. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề trong học 
tập. 
b. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. 
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi cho HS: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp bản đồ Vị trí Việt Nam 
trong khu vực ĐNÁ hãy: Đánh giá những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc 
giao lưu phát triển KT-XH với các nước trong khu vực và trên thế giới. 
- Bước 2: Báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận: HS tìm kiếm thông tin trên Internet 
và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình 
vào tiết học sau: 
- Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức: 
 + GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 
  Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Học bài cũ và làm bài tập trong sách bài tập. 
- Đọc, tìm hiểu bài 2 Địa hình Việt Nam: 
 + Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình VN 
 + Tìm hiểu các khu vực địa hình chính. 
 11 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. T c nghiệm 
Hãy khoanh t òn vào chữ c i đứng t ước phương n đúng 
Câu 1: Việt Nam n m ở phía nào c a n đảo Đ ng Dương 
A. Đông. B. Tây. C. Bắc. D. Nam. 
Câu 2: Quốc gia nào sau đ y c chung đư ng iên giới t ên đất liền với Việt 
Nam? 
A. Nhật Bản. B. Ma-lai-xi-a. C. Thái Lan. D. Trung Quốc. 
Câu 3: Quốc gia nào sau đ y c chung đư ng iên giới t ên đất liền với Việt 
Nam? 
A. Hàn Quốc. B. Phi-líp-pin. C. Lào. D. In-đô-nê-xi-a. 
Câu 4: Quốc gia nào sau đ y c chung đư ng iên giới t ên đất liền với Việt 
Nam? 
A. Mông Cổ. B. Mi-an-ma. C. Cam-pu-chia. D. Đông Ti-mo. 
Câu : Việt Nam n m ở khu vực nào 
A. Nam Á. B. Đông Nam Á. C. Đông Á. D. Trung Á. 
Câu 6: Việt Nam liền kề với vành đai sinh kho ng nào 
A. Thái Bình Dương. B. Đại Tây Dương. 
C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương. 
Câu 7: Việt Nam liền kề với vành đai sinh kho ng nào 
A. Hoa Đông. B. Nam Á. C. Địa Trung Hải. D. Ả Rập. 
Câu 8: Việt Nam c chung iển nào với nhiều nước 
A. Địa Trung Hải. B. Ca-ri-bê. C. Biển Đông. D. Ả Rập. 
Câu 9: Việt Nam n m ở khu vực 
A. ngoại chí tuyến bán cầu Bắc. B. nội chí tuyến bán cầu Bắc. 
C. ngoại chí tuyến bán cầu Nam. D. nội chí tuyến bán cầu Nam. 
Câu 10: Việt Nam là cầu nối giữa 
A. Đông Á lục địa và Đông Á hải đảo. 
B. Nam Á lục địa và Nam Á hải đảo. 
C. Tây Á lục địa và Tây Á hải đảo. 
D. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. 
Câu 11. Diện tích tự nhiên, bao gồm cả phần đất liền và hải đảo của nước ta rộng bao 
nhiêu? 
A. 330.221 km2 B. 303.221 km2 C. 331.212 km2 D. 332.121 km2 
Câu 12. Phần biển Đông thuộc Việt Nam có diện tích khoảng 
 A. 300 nghìn km2 B. 500 nghìn km2 C. 1 t iệu km2 D. 2 triệu km2 
Câu 13. Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào 
 A. Quảng Nam. B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị 
Câu 14. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào: 
A. Thừa Thiên Huế B. Đà Nẵng C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi 
Câu 15. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh thành nào: 
A. Phú Yên B. Bình Định C. Khánh Hòa D. Ninh Thuận 
Câu 16. Vịnh nào nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: 
 12 
A. Vịnh Hạ Long B. Vịnh Dung Quất C. Vịnh Cam Ranh D. Vịnh Thái Lan 
Câu 17. Đảo lớn nhất ở nước ta là: 
A. Bạch Long B. Côn Đảo C. Phú Quốc. D. Thổ Chu 
Câu 18. Nơi hẹp nhất gần 50km của phần đất liền thuộc tỉnh nào? 
A. Quảng Bình. B. Thừa Thiên Huế. C. Đà Nẵng. D. Quảng Ngãi. 
Câu 19. Phần đất liền của nước theo chiều Bắc Nam kéo dài bao nhiêu km? 
A. 1600 B. 1650 C. 1680 D. 1750 
Câu 20. Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? 
A. 14 B. 15 C. 16 D. 17 
Câu 21. Đặc điểm c a thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gi mùa c a nước ta là do đ u? 
A. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ quy định. 
B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam 
lên. 
 C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển. 
D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình. 
Câu 22. Nước ta c vị t í n m hoàn toàn t ong vùng nhiệt đới ở n cầu B c, t ong 
khu vực ảnh hưởng c a chế độ gi Mậu dịch và gi mùa ch u Á, nên: 
 A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản. B. Khí hậu có hai mùa rõ rệt. 
C. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá. D. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt. 
Câu 23. Nước ta n m t ong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng c a c c cơn ão đến từ 
khu vực iển nào 
 A. Bắc Băng Dương. B. Ấn Độ Dương. 
 C.Nhiệt đới Tây Thái Bình Dương. D. Đại Tây Dương. 
Câu 24. Hai vịnh biển c diện tích lớn nhất nước ta là: 
 A. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang. 
C. Vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.D. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong. 
Câu 25. Sự ph n h a đa dạng c a tự nhiên và hình thành c c vùng tự nhiên kh c 
nhau ở nước ta ch yếu do: 
 A. Khí hậu và sông ngòi. B. Vị trí địa lí và hình thể. 
C. Khoáng sản và biển. D. Gió mùa và dòng biển. 
Câu 26. Nh n tố nào dưới đ y uyết định tính phong phú về thành phần loài c a 
giới thực vật nước ta 
A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi. 
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng. 
C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp. 
D.Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật. 
 13 
Câu 27. VTĐL và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng làm cho thiên nhiên 
nước ta: 
 A. Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng. 
 B. Mang tính chất nhiệt đới và có sự phân hóa theo độ cao. 
C. Có tính cận nhiệt và thiên nhiên phân hóa phức tạp. 
D.Mang tính khô, nóng, có nền nhiệt cao quanh năm. 
Câu 28. Các loại gió hoạt động thư ng xuyên ở nước ta? 
 A. Gió Tín phong. B. Gió mùa và gió Tây ôn đới. 
C. Gió Tín phong và gió mùa Châu Á. D. Gió Tây Nam. 
Câu 29. Việt Nam là nước nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt nguyên nhân chính do đ u 
 A. Địa hình dốc, nhiểu đồi núi. B. Hình dạng lãnh thổ. 
C. Khí hậu thay đổi theo mùa. D. Vị trí địa lí. 
Câu 30. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng là do: 
 A. Nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật. 
B. Nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn là TBD và ĐTH. 
C. Có VTĐL thuận lợi cho các tài nguyên khoáng sản tập trung. 
D. Có vị trí gần biển. 
II. Tự luận 
Câu 11. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta. 
Câu 12. Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành 
nào? 
Câu 13. Nước ta có vùng biển rộng lớn với hàng nghìn đảo và quần đảo lớn, nhỏ. Những 
năm qua, việc phát triển kinh tế biển – đảo ngày càng được chú trọng. Qua tìm hiểu thực 
tế, hãy lấy ví dụ để chứng minh. 
Hướng dẫn t ả l i 
I. T c nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.A 2.D 3.C 4.C 5.B 6.A 7.C 8.C 9.B 10.D 
 11.C 2.C 13.C 14.B 15.C 16.A 17.C 18.A 19.B 20.B 
 21.A 22.B 23.C 24A. 25B. 26D. 27.A 8.C 29.D 30.B 
II. Tự luận 
Câu 11. 
Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực 
Đông Nam Á. 
Phần đất liền Việt Nam có vị trí: theo chiếu bắc - nam từ 23°23’B đến 8°34'B, theo 
chiều đông - tây từ 109°24'Ð đến 102°09’Ð; tiếp giáp với 3 quốc gia: Trung Quốc, Lào, 
Cam-pu-chia. 
 14 
Vùng biển kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ khoảng kinh độ 101°Ð đến trên 
117°20’Ð tại Biển Đông. 
Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp 
giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và 
vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải. 
Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông 
Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. 
Câu 12. 
Cực Bắc: 23°23’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang). 
Cực Nam: 8°34’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau). 
Cực Tây: 102o09’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên). 
Cực Đông: 109°24’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà). 
Câu 13. T ả l i 
- Những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển là: Cái Bầu, 
Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc. 
Trong đó, Phú Quốc là đảo có điều kiện thích hợp hơn cả để phát triển nông - lâm - ngư 
nghiệp, du lịch, dịch vụ biển. Nguyên nhân: Phú Quốc là đảo lớn nhất (diện tích gần 
600 km2) và đông dân nhất nước ta, nằm giữa ngư trường lớn của vùng biển Tây Nam, 
có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng với hồ tiêu và nước mắm. 
- Tiềm năng dầu khí: 
 + Nước ta có 8 bể trầm tích: sông Hồng, Hoàng Sa, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn 
Sơn, Tư Chinh- Vũng Mây, Trường Sa, Thổ Chu -Mã Lai; trong đó hai bể trầm tích lớn 
nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long. 
- Hoạt động khai thác dầu khí: 
 + Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong sự 
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 
 + Nước ta bắt đầu khai thác dầu vào năm 1986, từ đó sản lượng dầu tăng liện tục hàng 
năm 
- Tạo điều kiện để nước ta tiến ra biển và đại dương nhằm khai thác có hiệu quả các 
nguồn lợi ở vùng biển, hải đảo và thềm lục địa; đồng thời các đảo và quần đảo cũng là 
nơi có nhiều khả năng để phát triển kinh tế. 
- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liến và là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta 
đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan