Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 7-10, Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf19 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 7-10, Bài 2: Địa hình Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/09/2023 
 TIẾT 7, 8,9,10: BÀI 2: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Trình bày được đặc điểm địa hình của bốn vùng đồi núi ở nước ta: Trường Sơn 
Bắc và Trường Sơn Nam. 
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình đồi núi của nước ta 
- Trình bày được vị trí, đặc điểm cơ bản của địa hình đồng bằng, thềm lục địa 
- So sánh được đặc điểm giống và khác nhau giữa các khu vực đồng bằng. 
- Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội. 
- Trình bày được ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai 
thác kinh tế. 
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên 
và khai thác kinh tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa lí: 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Trình bày được đặc điểm địa hình của bốn 
vùng đồi núi ở nước ta: Đông Bắc, Tầy Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn 
Nam. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ của Địa lí học khai thác thông tin: hình 
ảnh và lược đồ sgk trang 100 – 102 xác định các các khu vực địa hình đồi núi, dãy núi,... 
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ các dạng địa hình của địa 
phương nơi đang sinh sống. 
3. Về phẩm chất: 
- Thêm yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ các cảnh quan tự nhiên 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: 
- Bản đổ địa hình Việt Nam 
- Lát cắt địa hình chạy qua các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồng bằng 
- Tranh ảnh, video về địa hình đồi núi Việt Nam 
- Phiếu học tập 
2. Đối với học sinh: 
- SGK, vở ghi 
- Sưu tầm hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 1 
1. Hoạt động: Tìm hiểu về Các khu vực địa hình 
a) Mục tiêu: 
- Trình bày được đặc điểm địa hình của bốn vùng đồi núi ở nước ta: Trường Sơn 
Bắc và Trường Sơn Nam. 
- Xác định được trên bẳn đồ các khu vực địa hình đồi núi của nước ta 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình 2.3 – 2.5 và kênh chữ SGK tr100-102, thảo luận nhóm để trả lời 
các câu hỏi của GV. 
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập của các nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
NV 1: + HS hoạt động cá nhân 
+ Nội dung: Đọc thông tin mục a và quan sát hình 2.4, 2.6: 
- Xác định trên bản đồ các vùng đồi núi của nước ta. 
NV 2: GV phân chia nhóm và hướng dẫn các nhóm hoàn thành phiếu học tập. 
Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc. 
Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam. 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Yếu tố Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam 
 Giới hạn 
 Độ cao 
 Hướng núi chính 
 Đặc điểm địa hình 
 tiêu biểu 
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ HS: Làm việc cá nhận trong 2 phút sau đó làm việc nhóm thống nhất và hoàn 
thiện phiếu học tập, 
+ GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS hoàn thành phiếu học tập 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
+ GV: Mời đại diện từng nhóm HS lên bảng trình bày kết quả với lược đồ. 
+ HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác lắng nghe, nhận xét. 
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
+ HS: Lắng nghe, ghi bài 
GV cho HS đọc mục “Em có biết” và chia sẻ thêm thông tin về dãy Bạch Mã. 
GV cho hS quan sát video qua đường link sau: 
+ Dãy Bạch Mã : 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 2. Các khu vực địa hình 
 a. Khu vực đồi núi 
 Yếu tố 
 Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam 
 Giới hạn Phía nam sông Cả tới dãy Bạch Phía nam Dãy Bạch Mã đến Đông 
 Mã Nam Bộ 
 Độ cao Núi cao trung bình. Núi và cao nguyên 
 Hướng Tây Bắc – Đông Nam Vòng cung. 
 núi chính 
 Đặc điểm - Hai sườn không đối xứng. - Cao nguyên rộng lớn, xếp tầng. 
 địa hình - Núi có nhiều nhánh đâm ngang - Có lớp đất đỏ badan màu mỡ. 
 tiêu biểu ra biển. 
2. Hoạt động luyện tập (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Luyện tập, củng cố nội dung giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành bài tập nối các ý sao cho phù hợp. 
- So sánh dặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc 
c) Sản phẩm: 
- Bài làm, câu trả lời của HS 
Dự kiến sản phẩm: 
+ NV1: A – 1, 6, 8. B – 3, 4, 9. C – 7, 5. D – 10, 2 
+ NV 2: 
 Vùng núi Đông Bắc Tây Bắc 
 Giới hạn Bờ trái sông Hồng Nằm giữa sông Hổng và sông Cả. 
 Đặc điểm - Là vùng đổi núi thấp, trung - Địa hình cao nhất nước ta, trung 
 bình dưới 1.000 m bình 1000 – 2000m. 
 - Gồm những cánh cung núi - Nhiều núi cao và những cao nguyên 
 lớn và vùng trung du phát hiểm trở hướng tầy bắc - đông nam. 
 triển mở rộng. - Địa hình chia cắt mạnh; xen núi đá 
 - Địa hình cácxtơ phổ biến. vôi là cánh đồng, thung lũng 
 cácxtơ,... 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
Nhiệm vụ 1: GV cho HS làm việc cá nhân hoàn thành nối các ý cột A với cột B sao cho phù 
hợp: 
 Cột A Cột B 
 (1) Bờ trái sông Hồng, 
 C. Vùng núi Trường (2) Địa hình nổi bật là cao nguyên rộng lớn, xếp 
 Sơn bắc tầng 
 (3) Nằm giữa sông Hổng và sông Cả 
 (4) Địa hình cao nhất nước ta 
 D. Vùng núi Trường 
 (5) Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển 
 Sơn Nam 
 (6) Gồm 4 cánh cung núi lớn 
 (7) Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã. 
 (8) Địa hình các-xtơ khá phổ biến 
 (9) Địa hình chia cắt mạnh 
 (10) Phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ. 
NV 2: GV cho HS làm việc theo cặp/bàn: So sánh dặc điểm địa hình giữa vùng 
núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc theo mẫu: 
 Vùng núi Vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi Trường Sơn Nam 
 Giới hạn 
 Đặc điểm 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ HS: Làm việc cá nhân/cặp hoàn thành nhiệm vụ 
+ GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
+ GV: Chiếu đáp án bảng thông tin 
+ HS: HS chấm chéo và báo cáo điểm 
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. 
3. Hoạt động vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc 
sống, năng lực tự chủ và tự học. 
- Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập. 
b) Nội dung: 
- Tìm hiểu các dạng địa hình ở địa phương em. 
c) Sản phẩm: 
- Hình ảnh, bài làm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
HS làm BT: Giải thích hiện tượng: Trường Sơn đông, Trường Sơn Tây 
 Bên nắng đốt, bên mưa quay 
- Bước 2: 
+ GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin, gợi ý để HS có thể hoàn thành nhiệm 
vụ. 
+ HS hỏi và đáp ngắn gọn 
- Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: kiểm tra kiến thức cũ 
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm 
Câu 1. Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở 
A. vùng núi Đông Bắc. B. vùng núi Tây Bắc. 
C. vùng núi Trường Sơn Bắc . D. vùng núi và cao nguyên Trường Sơn 
Nam. 
Câu 2. Dạng địa hình cac-xtơ phân bố chủ yếu ở vùng núi nào? 
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc 
C. Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Nam 
Câu 3. Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào? 
A. Trường Sơn Bắc. B. Trường Sơn Nam. 
C. Hoàng Liên Sơn. D. Hoành Sơn. 
Câu 4. Dãy núi nào sau đây là ranh giới tự nhiên tạo nên sự phân hoá sâu 
sắc khí hậu theo chiều bắc –nam ở nước ta? 
A. Dãy Hoàng Liên Sơn. B. Dãy Bạch Mã. 
B. Dãy Đen Đinh. D. Dãy Hoành Sơn 
Câu 5: Điểm khác biệt về hướng núi của vùng Đông Bắc so với vùng Tây 
Bắc là gì? 
A. Núi chạy theo hướng vòng cung. B. Núi chạy theo hướng tây bắc-
đông nam 
C. Núi chạy theo hướng đông –nam. D. Núi chạy theo hướng đông nam-
tây bắc. 
c) Sản phẩm: câu trả lời của hs 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu câu hỏi TN 
+ HS trả lời trên giấy note, đánh số từ 1 đến 5 
+ Đáp án viết 1 lần, không chỉnh sửa đáp án của mình 
+ HS trung thực, tự giác trả lời bài của mình theo hướng dẫn của GV 
+ Thời gian trả lời 2’ 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: hs làm việc cá nhân 
Bước 3. Báo cáo/thảo luận: HS báo cáo kết quá. GV lấy điểm đánh giá thương 
xuyên 
Bước 4. Kết luận, nhận định GV dẫn dắt vào bài mới từ thông tin của câu hỏi 
và vấn đề liên quan ở địa phương 
2. Hoạt động hình thành kiến thức ( 25 phút) 
2.2. Các khu vực địa hình (25 phút) 
2.2 b) Địa hình đồng bằng 
a) Mục tiêu: 
- Mô tả được các đặc điểm của các khu vực địa hình đồng bằng 
- Đọc lược đồ/bản đồ địa hình Việt Nam 
- Kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực địa lí 
b) Nội dung: 
- Hoàn thành phiếu học tập về các đồng bằng 
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời các khu vực đồng bằng 
Thông tin cơ bản: 
 Đặc điểm ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long ĐB DH M.Trung 
 Vị trí 
 Diện tích 
 Đặc điểm 
 nổi bật 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm . 
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đồng bằng sông Hồng 
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đồng bằng sông Cửu Long 
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đồng bằng duyên hải miền Trung 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và thông tin 
từ SGK để hoàn thành PHT theo nhóm: 
+ Xác định vị trí các khu vực đồng bằng 
+ Trình bày đặc điểm các khu vực đồng bằng 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ GV bốc thăm số ngẫu nhiên, chọn 3 HS được lên chia sẻ 
+ Thời gian trình bày 2 phút/lượt 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
+ GV nhận xét, khen ngợi phần trình bày của các thành viên 
+ GV nhấn mạnh vài điểm: ĐBSCL là đồng bằng lớn nhất nước; Đặc điểm đất 
và địa hình ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác của mỗi khu vực 
+ Yêu cầu HS hoàn thành nội dung vào vở. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 Đặc điểm ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long ĐB DH M.Trung 
 Vị trí Hạ lưu sông Hồng Hạ lưu sông Mê công Ven biển M.Trung 
 Diện tích Rộng khoảng 15.000 km2. Rộng khoảng 40.000 km2. Rộng khoảng 15.000 
 km2. 
 Đặc điểm Bề mặt còn đồi núi sót Được bồi đắp phù sa Đồng bằng bị chia 
 nổi bật và hệ thống đê chia cắt sông Mê công. Kênh cắt thành nhiều đồng 
 tạo thành nhiều ô trũng, rạch chằng chịt. Diện bằng nhỏ hẹp. Được 
 khu vực trong đê không tích đất bị ngập úng lớn. bồi đắp phù sa sông 
 được bồi đắp phù sa Không có đê ngăn lũ. và biển, ít màu mỡ. 
 thường xuyên. Phù sa bồi đắp thường 
 xuyên. 
2.c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa 
a) Mục tiêu: 
- Trình bày được đặc điểm của địa hình bờ biển và thểm lục địa. 
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. 
b) Nội dung: 
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập về địa hình bờ biển và thềm lục địa. 
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Tìm hiểu chung: 
- Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 
Quan sát video kết hợp với kênh chữ SGK hoàn thành phiếu học tập số 1 (học 
sinh hoạt động cá nhân) 
 Tiêu chí Thông tin, đặc điểm 
 Chiều dài bờ biển 
 Các kiểu địa hình bờ biển 
 Kể tên 4 vịnh biển 
 Thềm lục địa 
- Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập 
- Bước 3: HS lên trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung 
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức 
* Tìm hiểu 2 kiểu địa hình bờ biển 
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ 
HS làm việc theo cặp, dựa vào kênh chữ SGK để hoàn thành phiếu học tập số 
 Bờ biển bồi tụ Bờ biển mài mòn 
 Phân bố 
 Đặc 
 điểm 
 - Bước 2: Học sinh thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập số 
 - Bước 3: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Giáo viên đánh giá và chuẩn kiến thức 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa. 
 - Bờ biển có 2 dạng chính địa hình: 
 + Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển. 
 + Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhiều 
 bãi cát. 
 - Thềm lục địa: Nông và mở rộng, ở vùng biển miền Trung sâu hơn và thu hẹp. 
3. Luyện tập (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Trình bày được đặc điểm giống và khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ. 
- Trình bày những đặc điểm thuận lợi và khó khăn của địa hình đồng bằng ảnh 
hưởng đến kinh tế - xã hội. 
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân và cho biết 
1. Điểm giống và khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ 
2. Địa hình đồng bằng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh 
tế-xã hôi? 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
1. Đặc điểm giống và khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ 
* Giống nhau 
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều là 2 vùng đồng bằng 
lớn nhất của nước ta, nằm ở hạ lưu các sông lớn.. 
- Địa hình khá bằng phẳng. 
Đất phù sa màu mỡ. 
- Hai đồng bằng đều có nguồn nước phong phú( nguồn nước mặt và nước ngầm) 
thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. 
- Hai đồng bằng có nguồn tài nguyên dồi dào: khoáng sản chủ yếu là than ( than 
nâu, than bùn), tài nguyên biển, đường bờ biển kéo dài thuận lợi cho việc phát 
triển du lịch, đánh bắt thủy hải sản. 
* Khác nhau: 
 Đặc điểm ĐBSH ĐBSCL 
 Diện tích và khoảng 15 nghìn km2, được bồi khoảng 40 nghìn km2, được 
 điều kiện đắp bởi hệ thống sông Hồng và bồi đắp bởi hệ thống sông 
 hình thành sông Thái Bình Tiền và sông Hậu 
 Đất - Vùng ngoài đê được bồi đắp Đât phèn, đất mặn chiếm 2/3 
 phù sa hằng năm màu mờ. diện tích. Các vùng trũng 
 Vùng trong đê thoái hóa, bạc lớn Đồng Tháp Mười, Tứ 
 màu, nhiều ô trũng ngập nước Giác Long Xuyên chưa được 
 bồi đắp xong. 
 Địa hình - Dạng tam giác châu, đinh ở - Dạng hình thang 
 Việt Trì, đáy chạy từ Hài Phòng - Địa hình thắp và bằng 
 đến Ninh Bình. phẳng hơn, từ thượng châu 
 - Địa hình khá bằng phẳng, cao thổ đến hạ châu thổ chi 
 ở phíaTây, Tây Bắc và thấp dần chênh nhau 2m. 
 về phía biển. - Bề mặt có hệ thống sòng 
 - Hệ thống đê điều khiến bề mặt ngòi, kênh 
 địa hình bị chia cắt thành nhiều rạch chằng chịt. 
 ô trũng. 
 2. Địa hình đồng bằng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh 
tế-xã hôi? 
* Thuận lợi: Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mở, nguồn nước dồi dào=> 
phát triển nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác 
* Khó khăn- Địa hình thấp, mùa mưa dễ gây ngập lụt kéo dài. 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
*Nhiệm vụ 1: gv yêu cầu HS quan sát bảng nội dung và lược đồ H 2.7 và H2.8. 
So sánh đặc điểm địa hình của ĐBSH và ĐBSCL 
*Nhiệm vụ 2: Địa hình đồng bằng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với 
phát triển kinh tế-xã hội? 
+ Thời gian hoàn thành 5 phút 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân/cặp đôi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi nhanh HS nêu kết quả 3 phút 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các 
nhóm 
4. Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức đã học, mô tả, đánh giá thế mạnh địa hình địa phương 
- Phát triển năng lực tự học, tự chủ 
b) Nội dung: mô tả và đánh giá 
c) Sản phẩm: Phần trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân 
+ Nội dung: Viết 1 báo cáo ngắn gọn để mô tả đặc điểm địa hình nơi em đang 
sống. 
+ Thời gian: ở nhà. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết báo cáo 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS trình bày sản phẩm 1’ 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS. 
GV đi một vòng xem sự chuẩn bị các HS và đánh giá chung. 
 TIẾT 3 
1. Hoạt động mở đầu 
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học 
tập cho HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức cho HS xem đoạn vieo và tranh ảnh 
 c. Sản phẩm: HS quan sát tranh ảnh và video thực hiện các yêu cầu GV đặt 
ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: 
- GV chiếu clip Theo em, cần khai thác địa hình thế nào nhằm mang lại hiệu quả 
cao? 
- GV giao nhiệm vụ. 
+ GV cho HS xem đoạn video 
+ Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
- Bước 3: GV gọi HS báo cáo kết quả, HS nhận xét và bổ sung. 
- Bước4: GV chuẩn kiến thức, dẫn dắt, giới thiệu bài mới 
 THỦY ĐIỆN SƠN LA 
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Nhà máy thủy điện Sơn La được xây 
dựng trên dòng chính sông Đà tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La, chảy trên 
khu vực núi cao Tây Bắc nên sông có sức nước mạnh và chảy xiết, tạo nên công suất 
lắp máy 2.400 MW, đến thời điểm hiện tại thủy điện Sơn La trở thành nhà máy thủy 
điện lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Đó là một ví dụ minh chứng cho 
ảnh hưởng của địa hình đến sông ngòi và khai thác kinh tế nước ta. Vậy bên cạnh ảnh 
hưởng đến sông ngòi và ngành thủy điện thì địa hình nước ta còn ảnh hưởng đến sự 
phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế nào khác? Để biết được những điều này, lớp 
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
Tìm hiểu về Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên 
 a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với 
sự phân hóa tự nhiên. 
 b. Nội dung: Dựa vào hình 2.2 SGK tr101 hoặc Atlat ĐLVN và các hình 
ảnh tương tự kết hợp kênh chữ SGK tr106, 107 suy nghĩ cá nhân để trả lời các 
câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. 
* GV treo bản đồ địa hình VN lên bảng. 
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần 
lượt trả lời các câu hỏi sau: 
1. Cho biết độ cao địa hình ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế nào? Cho 
ví dụ. 
2. Cho biết hướng của các sườn núi ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật như thế 
nào? Cho ví dụ. 
3. Xác định các sông chảy theo hướng TB-ĐN và vòng cung trên bản đồ địa hình. 
Giải thích. 
4. Cho biết độ dốc địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy như thế nào? Cho ví 
dụ. 
5. Kể tên các loại đất ở khu vực đồi núi và đồng bằng của nước ta. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS quan sát bản đồ hình 2.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy 
nghĩ để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của 
mình: 
1. Có 3 đai cao: 
- Đai nhiệt đới gió mùa: độ cao dưới 600-700m (miền Bắc) hoặc dưới 900-1000m 
(miền Nam); mùa hạ nóng, sinh vật tiêu biểu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá 
rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa như như ở VQG Cúc Phương. 
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: lên đến độ cao 2600m, khí hậu mát mẻ, sinh 
vật gồm có rừng cận nhiệt lá rộng, rừng lá kim... ví dụ như rừng thông ở Đà Lạt. 
- Đai ôn đới gió mùa trên núi: ở độ cao trên 2600m (chỉ có ở miền Bắc): khí hậu 
mang tính chất ôn đới, sinh vật là các loài thực vật ôn đới ví dụ như đỗ quyên, 
lãnh sam, thiết sam... 
2. Ở sườn đón gió: mưa nhiều, sinh vật phát triển. 
- Ở sườn khuất gió: mưa ít, sinh vật nghèo nàn hơn. 
- Ví dụ: Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, bên nắng đốt (ven biển miền Trung), 
bên mưa quây (Tây Nguyên). 
3. Hướng TB – ĐN: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông Hậu, 
- Hướng vòng cung: sông Cầu, sông Thương, sông Gâm, 
- Nguyên nhân: hướng nghiêng TB- ĐN và vòng cung của địa hình ảnh hưởng 
đến hướng chảy sông ngòi. 
4. Ở vùng núi sông thường chảy nhanh (ví dụ: sông Đà). 
- Ở vùng đồng bằng sông chảy chậm và điều hòa (ví dụ: sông Hậu). 
5. Ở khu vực đồi núi: đất feralit trên đá badan, đất feralit trên đá vôi và trên các 
loại đá khác. 
- Ở khu vực đồng bằng: đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám 
trên phù sa cổ. 
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 a. Đối với khí hậu và sinh vật 
 - Theo độ cao: chia thành 3 vòng đai: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên 
 núi, ôn đới gió mùa trên núi. 
 - Theo hướng sườn: 
 + Ở sườn đón gió: mưa nhiều, sinh vật phát triển. 
 + Ở sườn khuất gió: mưa ít, sinh vật nghèo nàn hơn. 
 b. Đối với sông ngòi và đất 
 - Đối với sông ngòi: 
 + Hướng nghiêng địa hình ảnh hưởng đến hướng chảy sông ngòi: theo 2 hướng chính 
 là TB- ĐN và vòng cung. 
 + Độ dốc ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy: ở vùng núi sông thường chảy nhanh, 
 vùng đồng bằng sông chảy chậm và điều hòa. 
 - Đối với đất: khu vực đồi núi chủ yếu là đất feralit, khu vực đồng bằng là đất phù sa 
 - GV củng cố kiến thức đã học 
 - HDVN: Chuẩn bị Tìm hiểu về Ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác 
kinh tế 
 TIẾT 4 
 a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với 
khai thác kinh tế. 
 b. Nội dung: Quan sát hình 3.1, 3.2 và các hình ảnh tương tự kết hợp kênh 
chữ SGK tr107-108, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. 
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS 
quan sát hình 3.1, 3.2 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả 
lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 
. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận lợi và khó khăn của địa 
 hình đồi núi đối với khai thác kinh tế. 
 Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đồi 
 núi đối với khai thác kinh tế. 
. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận lợi và khó khăn của địa 
 hình đồng bằng đối với khai thác kinh tế. 
 Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đồng 
 bằng đối với khai thác kinh tế. 
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận lợi và khó khăn của địa 
 hình bờ biển đối với khai thác kinh tế. 
 Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình bờ biển 
 đối với khai thác kinh tế. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS quan sát quan sát hình 3.1, 3.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận 
nhóm để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của 
mình, đại diện nhóm 1, 3, 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận - Thuận lợi: 
 lợi và khó khăn + Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn 
 của địa hình vùng quả, chăn nuôi gia súc lớn và lâm nghiệp. 
 núi đối với khai + Phát triển thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản. 
 thác kinh tế. - Khó khăn: địa hình bị chia cắt gây hạn chế trong việc xây 
 dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông và hay xảy ra thiên 
 tai: lũ quét, sạt lở đất 
 Tìm ví dụ về ảnh - Thuận lợi: trồng cà phê ở Tây Nguyên, chăn nuôi bò sữa ở 
 hưởng của địa Tây Bắc. 
 hình đồi núi đối - Khó khăn: lũ quét ở Tây Bắc, sạt lở đất ở Tây Nguyên. 
 với khai thác kinh 
 tế. 
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận lợi và - Thuận lợi: đất phì nhiêu ở đồng bằng là vùng sản xuất 
 khó khăn của địa hình lương thực, thực phẩm, cây ăn quả; phát triển thủy sản. 
 đồng bằng đối với khai - Khó khăn: thiên tai: bão, lụt, hạn hán 
 thác kinh tế. 
 Tìm ví dụ về ảnh hưởng - Thuận lợi: trồng lúa ở ĐB. Sông Hồng, trồng cây ăn quả 
 của địa hình đồng bằng như chôm chôm, xoài, sầu riêng ở ĐB. Sông Cửu Long. 
 đối với khai thác kinh tế. - Khó khăn: ngập lụt ở ĐB. Sông Hồng, hạn hán, xâm 
 nhập mặn ở ĐB. Sông Cửu Long. 
3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Nêu những thuận lợi và - Thuận lợi: Phát triển du lịch biển, nuôi trồng hải sản, 
 khó khăn của địa hình bờ xây dựng cảng biển đặc biệt là cảng nước sâu. 
 biển đối với khai thác kinh - Khó khăn: một số đoạn bờ biển bị mài mòn, sạt lở... 
 tế. 
 Tìm ví dụ về ảnh hưởng - Thuận lợi: phát triển du lịch biển Nha Trang, phát triên 
 của địa hình bờ biển đối giao thông vận tải biển: cảng Hải Phòng. 
 với khai thác kinh tế. 
 - Khó khăn: bão đổ bộ vào Đà Nẵng, sạt lở bờ biển ở 
 Bình Thuận. 
* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn 
và sản phẩm của nhóm mình. 
Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động 
của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 a. Đối với địa hình đồi núi 
 - Thuận lợi: 
 + Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi 
 gia súc lớn và lâm nghiệp. 
 + Phát triển thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản. 
 - Khó khăn: địa hình bị chia cắt gây hạn chế trong việc xây dựng cơ sở hạ 
 tầng, phát triển giao thông và hay xảy ra thiên tai: lũ quét, sạt lở đất 
 b. Đối với đại hình đồng bằng 
 - Thuận lợi: đất phì nhiêu ở đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực 
 phẩm, cây ăn quả; phát triển thủy sản. 
 - Khó khăn: thiên tai: bão, lụt, hạn hán 
 c. Đối với địa hình bờ biển 
 - Thuận lợi: Phát triển du lịch biển, nuôi trồng hải sản, xây dựng cảng biển 
 đặc biệt là cảng nước sâu. 
 - Khó khăn: một số đoạn bờ biển bị mài mòn, sạt lở... 
 3. Hoạt động luyện tập (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: 
 2. Lấy một số ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát triển một 
ngành kinh tế ở nước ta. 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 Ví dụ yếu tố địa hình ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp: 
 - Địa hình miền núi 
 + Thuận lợi: trồng cà phê ở Tây Nguyên, chăn nuôi bò sữa ở Tây Bắc. 
 + Khó khăn: lũ quét ở Tây Bắc, sạt lở đất ở Tây Nguyên. 
 - Địa hình đồng bằng: 
 + Thuận lợi: trồng lúa ở ĐB. Sông Hồng, trồng cây ăn quả như chôm chôm, 
xoài, sầu riêng ở ĐB. Sông Cửu Long. 
 + Khó khăn: ngập lụt ở ĐB. Sông Hồng, hạn hán, xâm nhập mặn ở ĐB. Sông 
Cửu Long. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS. 
 4. Hoạt động vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em có dạng địa 
hình nào? Hoạt động kinh tế chủ yếu ở đây là gì? 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực 
hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình vào tiết học sau: 
 - TPHCM thuộc dạng địa hình đồng bằng. 
 - Các hoạt động kinh tế ở TPHCM: 
 + Sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi 
bò, lợn, gia cầm... 
 + Sản xuất công nghiệp: cơ khí, điện tử, đóng tàu, chế biến lương thực thực 
phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may,... 
 + Các hoạt động giao thông vận tải, thương mại, du lịch, 
 + Khó khăn: đia hình thấp nên dễ bị ngập lụt vào mùa mưa và thủy triều dâng 
ảnh hưởng các hoạt động kinh tế. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của 
cá nhân. 
 Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Đặc điểm giống nhau cơ bản giữa đồng bằng sông Hồng với đồng 
bằng sông Cửu Long là gì? 
A. Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ. 
B. Ven đồng bằng có các cồn cát, đầm phá và các bãi bồi. 
C. Bề mặt địa hình có hệ thống đê ven sông ngăn lũ. 
D. Đồng bằng được bồi đắp phù sa thường xuyên. 
Câu 2: Trên đất liền, đồng bằng chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích 
lãnh thổ? 
A. 1/4 diện tích lãnh thổ. B. 2/3 diện tích lãnh thổ. 
C. 3/4 diện tích lãnh thổ. D. 1/2 diện tích lãnh thổ. 
Câu 3: Trong các đồng bằng ở nước ta, đồng bằng lớn nhất là: 
A. đồng bằng Sông Hồng . B. đồng bằng Sông Cửu Long 
 C. đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ D. cả ba đồng bằng bằng nhau 
Câu 4: Đồng bằng Duyên hải miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt thành 
nhiều đồng bằng nhỏ là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? 
A. Đồi núi ăn sát ra biển nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển. 
B. Được bồi lấp trên những vịnh biển nông, thềm lục địa rộng. 
C. Tác động của các nhân tố ngoại lực như gió, mưa, nước chảy... 
D. Các sông nhỏ, ngắn, dốc; tiếp giáp vùng biển nông 
Câu 5: Vùng đất ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm nên đất đai màu 
mỡ, vùng đất trong đê bạc màu là đặc điểm của đồng bằng nào sau đây? 
A. Đồng bằng sông Hồng 
B. Đồng bằng sông Cửu Long. 
C. Đồng bằng Duyên hải miền Trung 
D. Đồng bằng Thanh-Nghệ Tĩnh. 
Câu 6: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp 
xong là 
A. Đồng tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên. 
B. Dọc sông Tiền, sông Hậu. 
C. Ven Biển Đông và Vịnh Thái Lan 
D. Cà Mau, Bạc Liêu 
Câu 7: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị quan trọng ở đồng bằng sông 
Hồng là 
A. Đất feralit. B. Đất badan. C. Đất xám phù sa cổ. D. Đất phù sa. 
Câu 8: Loại thiên tai xảy ra hằng năm ở vùng đồng bằng sông Hồng là 
A. Lũ quét. B. Ngập lụt. C. Động đất. D. Sóng thần 
Câu 9: Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là: 
A. Đất phù sa ngot, đất phèn và đất mặn. B. Đất đỏ badan, đất xám, 
đất phù sa. 
C. Đất phù sa ngọt, đất mùn, đất xám. D. Đất xám, đất phèn, đất mặn. 
Câu 10: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là 
gì? 
A. Đât phèn. B. Đất mặn. C. Đất phù sa ngọt. D. Các loại đất 
khác 
II. Tự luận 
1/ Viết 1 báo cáo ngắn gọn để mô tả những đặc điểm địa hình chủ yếu nơi 
em đang sống. 
2/ So sánh điểm khác biệt giữa ĐBSH và ĐBSCL. 
Hướng dẫn Trả lời 
Câu 1: 
HS trình bày được đặc điểm địa hình, đất...nơi em đang sống 
Câu 2: 
Khác nhau: 
 Đặc điểm ĐBSH ĐBSCL 
 Diện tích và khoảng 15 nghìn km2, khoảng 40 nghìn km2, được bồi 
 điều kiện được bồi đắp bởi hệ thống đắp bởi hệ thống sông Tiền và 
 hình thành sông Hồng và sông Thái sông Hậu 
 Bình 
 Đất - Vùng ngoài đê được bồi Đât phèn, đất mặn chiếm 2/3 
 đắp phù sa hằng năm màu diện tích. Các vùng trũng lớn 
 mờ. Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long 
 Vùng trong đê thoái hóa, Xuyên chưa được bồi đắp xong. 
 bạc màu, nhiều ô trũng 
 ngập nước 
 Địa hình - Dạng tam giác cháu, đinh - Dạng hình thang 
 ở Việt Trì, đáy chạy từ Hài - Địa hình thắp và bằng phẳng 
 Phòng đến Ninh Bình. hơn, từ thượng châu thổ đến hạ 
 - Địa hình thắp bằng châu thổ chi chênh nhau 2m. 
 phẳng, cao ở phíaTây, Tây - Bề mặt có hệ thống sòng ngòi, 
 Bắc và thấp dần về phía kênh 
 biển. rạch chằng chịt. 
 - Hệ thống đê điều khiến 
 bề mặt địa hình bị chia cắt 
 thành nhiều ò trũng. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_7_10_bai_2_dia_hinh_v.pdf