Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 40, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 40, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/04/2024 TIẾT 40: BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐỐNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam. - Xác định được trên bản đổ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thểm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). - Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam. 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, hình ảnh, video,...). - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. 3. Về phẩm chất: Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ tài nguyên môi trường biển, sử dụng hợp lí, khai thác đi đôi phục hổi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu). II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - Lược đổ dòng biển theo mùa trên Biển Đông. - Máy tính, hình ảnh, video - Phiếu học tập 2. Đối với học sinh: - SGK, đồ dùng học tập và chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5phút) a) Mục tiêu: -Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vị trí địa lí và những đặc điểm tự nhiên đã học với bài mới. -Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học. b) Nội dung: - HS dựa vào kiến thức đã học và nhìn vào hình ảnh để đoán tên nội dung các bức ảnh. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Tổ chức cho HS tham gia hoạt động “ so tài” GV sẽ đưa ra một số hình ảnh, HS dựa vào kiến thức đã học và nhìn vào hình ảnh để nêu tên các dạng vận động của nước biển đúng với hình ảnh đã cho. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ HS quan sát, trả lời câu hỏi. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát, trả lời câu hỏi. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30p) a) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm tự nhiên về hải văn của vùng biển đảo Việt Nam. b) Nội dung: - Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa để ra ra đặc điểm tự nhiên hải văn của vùng biển đảo Việt Nam. c) Sản phẩm: - Kết quả làm việc của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nhiệt độ và độ muối - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV : Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2c, làm việc cá nhân trong thời gian 2 phút trả lời câu hỏi. Hãy cho biết: Nhiệt độ nước biển tầng mặt và độ muối trung bình của vùng biển việt Nam? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời. - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: HS trình bày GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Mở rộng: GV giới thiệu: độ muối giữa các vùng biển nước ta có sự khác nhau giữa các vùng và sự biến đổi theo mùa do ảnh hưởng của lượng bốc hơi, lượng mưa, lượng nước sông đổ ra Vùng cực nam trung bộ có độ muối cao nhất nên thuận lợi cho hoạt động sản xuất muối Hoạt động 2.2: Tìm hiểu dòng biển và thủy triều - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV : Yêu cầu HS quan sát hình 11.5 và đọc thông tin mục 2c, làm việc cặp đôi trong thời gian 6 phút với trò chơi “ Trí nhớ siêu phàm” : HS nghiên cứu SGK trong 3p, cố gắng ghi nhớ nhiều nhất các thông tin trong mục c. Sau đó gấp sách lại, hoàn thành Phiếu học tập trong 3p tiếp: điền nội dung thích hợp vào chỗ chấm (...) HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Ghi nhớ, hoàn thành phiếu PHIẾU HỌC TẬP: - Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa: + Mùa đông: hướng (1) + Mùa hạ: hướng (2) + Dòng biển mùa đông chảy (3) hơn dòng biển mùa hạ. - Xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều (4) - Chế độ thuỷ triều nước ta rất đa dạng, gồm: (5) , (6) , (7) và (8) + Điển hình: chế độ (9) ở (10) (một ngày đêm có một lần nước lên và một lần nước xuống). - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Tổ chức HS chấm chéo phiếu học tập của các cặp - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng. Cho điểm 1 số cặp làm tốt. HS: Lắng nghe, ghi bài Mở rộng: GV: - giới thiệu về vùng nước trồi: Nước trồi là một hiện tượng hải dương nói về dòng nước lạnh, nhiều dinh dưỡng và đặc quánh di chuyển từ phía sâu lên vùng nước nông, thay thế cho dòng nước nóng hơn. Dòng nước này được tạo thành bởi sự tái sinh của các loài thực vật phù du. Nơi này thường có nhiều hải sản. Tiêu biểu vùng nước trồi ở vùng duyên hải Nam trung bộ. - Giải thích về độ muối vùng biển nước ta, so sánh với 1 số vùng biển trên thế giới NỘI DUNG HỌC TẬP c) Hải văn: - Nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm khoảng 230C - Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32‰- 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực. - Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa: + Mùa đông: hướng đông bắc - tây nam. + Mùa hạ: hướng tây nam - đông bắc. + Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ. - Xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều thẳng đứng. - Chế độ thuỷ triều nước ta rất đa dạng, gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đểu. + Điển hình: chế độ nhật triều đều ở vịnh Bắc Bộ (một ngày đêm có một lần nước lên và một lần nước xuống). 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút) a) Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b) Nội dung: - HS trả lời các câu hỏi dưới hình thức trò chơi “Ai là triệu phú” c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS về các câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV hướng dẫn HS luật chơi, tổ chức cho HS làm việc cá nhân tham gia trò chơi - Bước 2: HS tham gia chơi - Bước 3: GV nhận xét. - Bước 4: GV củng cố và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm tiết học 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng và khắc sâu kiến thức bài học. Nâng cao khả năng tự tìm hiểu kiến thức thông qua sách báo, tivi, internet - Định hướng chuẩn bị cho bài học mới ở tiết sau b) Nội dung: - Tìm hiểu về vấn đề: Người dân Việt Nam đã vận dụng thủy triều trong cuộc sống như thế nào ? c) Sản phẩm: - Thông tin HS tìm hiểu được. d) Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin, gợi ý một số ý chính để HS có thể hoàn thành nhiệm vụ. Hướng dẫn tự học ở nhà. ❑ - Ôn bài đã học. ❑ Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thông tin qua các dạng tài liệu, giới thiệu về vị trí địa lí, và đặc điểm tự nhiên của 1 trong các vùng biển sau: vịnh Bắc bộ, Vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Địa hình ven biển nước ta không bao gồm: A. cồn cát. B. đầm phá. C. trung du. D. tam giác châu. Câu 2. Nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm nước ta khoảng bao nhiêu 0C ? A. 230C. B. 280C. C. 300C. D.330C . Câu 3. Chế độ thủy triều trong 1 ngày đêm có 1 lần nước lên 1 lần nước xuống được gọi là: A. Nhật triều đều. B. Bán nhật triều. C. Nhật triều không đều. D. Bán nhật triều không đều. Câu 4. Ý nào không đúng khi nói về dòng biển nước ta ? A. Có sự thay đổi theo mùa. B. Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam. C. Mùa hạ, dòng biển có hướng tây nam - đông bắc. . D. Dòng biển mùa hạ mạnh hơn dòng biển mùa đông. Câu 5. Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khí hậu vùng biển nước ta? A. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền. B. Lượng mưa trên biển nhỏ hơn trên đất liền. C. Vùng biển nước ta ít chịu thiên tai. D. Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Câu 6. Độ muối trung bình của vùng biển nước ta là A. 23‰- 28‰. B. 25‰ - 30‰. C. 32‰- 33‰. D. 33‰- 35‰. Câu 7. Lượng mưa trung bình trên vùng biển nước ta trong 1 năm khoảng A. 1100mm. B. 1500mm. C. 1700mm. D. 2000mm. Câu 8. Chế độ nhật triều đều rất điển hình ở vùng biển nào của nước ta A. Thanh Hóa- Nghệ An. B. Vịnh Thái Lan. C. Ninh Thuận-Bình Thuận. D. Vịnh Bắc bộ. Câu 9. Đảo ven bờ có diện tích lớn nhất nước ta là A. Cát Bà. B. Côn Đảo . C. Lý Sơn. D. Phú Quốc. Câu 10. Địa hình thềm lục địa hẹp và sâu ở vùng biển nào A. phía Bắc. B. phía Nam. C. miền Trung. D. cả nước. II. Tự luận Câu 11. Trình bày đặc điểm khí hậu vùng biển nước ta. Câu 12. Trình bày đặc điểm hải văn vùng biển nước ta. Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.C 2.A 3.A 4. D 5.C 6.C 7.A 8.D 9.D 10.C II. Tự luận • Câu 11. • - Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. - Nhiệt độ không khí trung bình năm của vùng biển dao động từ 23 - 28°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền. - Hướng gió thay đổi theo mùa: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bác chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. - Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn. - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam. Câu 12. - Nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm khoảng 230C - Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32‰- 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực. - Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa: + Vào mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam. + Vào mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc. + Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ. -Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều thẳng đứng, kéo theo nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật biển. - Chế độ thuỷ triều dọc bờ biển Việt Nam rất đa dạng, gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đểu. + Trong đó, chế độ nhật triều đểu (một ngày đêm có một lần nước lên và một lần nước xuống) rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ). + Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ đồng bằng sông Cửu Long). Ngày soạn: 13/04/2024 Tiết 41, 42, 43: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. - Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. + Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr154- 156. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam. 3. Về phẩm chất: - Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, yêu biển – đảo Việt Nam, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo VN. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV). - Hình 12.1. Bãi biển Mỹ khê, Đà Nẵng; hình 12.2. Giàn khoan tại mỏ Bạch Hổ, Bà Rịa – Vũng Tàu phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ . 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” cho HS. c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV chiếu hình ảnh “Xem hình đón tên bãi biển” lên bảng: 1 2 3 4 5 6 * GV lần lượt cho HS quan sát các hình ảnh trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS cho biết tên địa danh tương ứng với mỗi hình ảnh trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát các hình ảnh kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Nha Trang 2. Vũng Tàu 3. Vịnh Hạ Long 4. Phú Quốc 5. Đà Nẵng 6. Phan Thiết * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có sự phân hoá đa dạng và giàu tiềm năng, nổi bật với hàng trăm bãi tắm đẹp thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước, có thể giúp nước ta thực hiện được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy nhiên, môi trường biến đảo rất nhạy cảm trước những tác động của con người, cần được quan tâm bảo vệ nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế biền một cách bền vững. Vậy môi trường và tài nguyên vùng biển đảo nước ta có những đặc điểm gì nổi bật? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức . 2.1. Tìm hiểu về Môi trường biển đảo Việt Nam a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr154, 155 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: 1. Môi trường biển đảo là gì? Bao gồm những yếu tố nào? 2. Môi trường biển đảo có những đặc điểm gì khác biệt so với môi trường trên đất liền? 3. Biển đảo có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? 4. Tại sao lại giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn? 5. Chất lượng môi trường biển của nước ta như thế nào theo đánh giá của bộ Tài nguyên và môi trường? 6. Vì sao chất lượng môi trường biển nước ta có xu hướng giảm? 7. Ô nhiễm môi trường biển gây ra những hậu quả gì? 8. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta. 9. Bản thân em là học sinh thì cần phải làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Môi trường biển đảo là một bộ phận quan trọng trong môi trường sống của chúng ta. Môi trường biển ở nước ta bao gồm: các yếu tố tự nhiên (bờ biển, nước biển, đấy biển, đa dạng sinh học biển) và các yếu tố vật chất nhân tạo (các công trình xây dựng, các cơ sở vật chất). 2. - Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh. - Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền. 3. Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: - Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta. - Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. - Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 4. Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam. 5. Chất lượng nước biển: - Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép. - Chất lượng nước biển ven các đảo và cụm đảo khá tốt, kể cả ở các đảo tập trung đông dân cư. - Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn cho phép, tương đối ổn định và ít biến động qua các năm. 6. Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu tác động mạnh của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng có tác động xấu tới môi trường biển đảo. 7. Hậu quả: Phá hoại môi trường sống của sinh vật, làm tuyệt chủng một số loại hản sản, sinh vật gần bờ. Gây mất mỹ quan, ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch. 8. Để bảo vệ môi trường biển đảo cần kết hợp nhiều giải pháp như: - Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo; - Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo; - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,... 9. Là HS có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo: - Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo. - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật. - Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 1. Môi trường biển đảo Việt Nam a. Đặc điêm môi trường biển đảo - Môi trường biển đảo là một bộ phận của môi trường sống. - Đặc điểm : + Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh. + Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền. b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam * Vai trò : biển đảo có vai trò phát triển kinh tế và bảo vệ tổ quốc. * Thực trạng : - Chất lượng nước ven bờ khá tốt. - Ô nhiễm môi trường xảy ra. * Giải pháp : - Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo; - Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo; - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,... TIẾT 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Theo Phiếu bài tập số 1 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng (2 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm (10 câu/GV) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Đảo Phú Quốc và Thổ Chu thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta? A. An Giang B. Kiên Giang C. Cà mau D. Bà Rịa – Vũng tàu Câu 2. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào? A. Đà Nẵng. B. Kiên Giang C. Khánh Hòa . D. Hậu Giang Câu 3. : Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông? A. Phía Nam của Biển Đông B. Phía Tây của Biển Đông C. Phía Đông của Biển Đông D. Phía Bắc của Biển Đông Câu 4. Trong 2 cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, đảo nào sau đây được mệnh danh là “Địa ngục trần gian”: A. Đảo Lý Sơn B. Đảo Phú Quốc C. Côn Đảo D. Đảo Cát Bà Câu 5: Vịnh biển nào của nước ta được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới? Vịnh đó được công nhận vào ngày, tháng, năm nào? A. Vịnh Cam Ranh thuộc Tỉnh Khánh Hòa. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/10/1994 B. Vịnh Bắc Bộ. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/12/1995 C. Vịnh Hạ Long thuộc Tỉnh Quảng Ninh. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/12/1994 D. Vịnh Thái Lan thuộc Tỉnh Kiên Giang. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 22/12/1995 Câu 6. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào? A. Khánh Hòa. B. Kiên Giang C. Quảng Ninh . D. Hải Phòng Câu 7. Thứ thự các cửa biển náo sau đây là đúng theo hướng Bắc vào Nam? A. Cửa Tư Hiền, Cửa Cam ranh, Cửa Lò, cửa Tùng, Cửa Nhật Lệ. B. Cửa Tùng, Cửa Lò, Cửa Nhật Lệ, Cửa Cam Ranh, Cửa Tư Hiền. C. Cửa Lò, Cửa Nhật Lệ, cửa Tùng, Cửa Tư Hiền, Cửa Cam ranh. Câu 8. : Huyện đảo Bạch Long Vỹ trực thuộc tỉnh thành phố nào? A. Tỉnh Thanh Hóa B. Tỉnh Quảng Ninh C. Thành phố Hải Phòng D. Tỉnh Nghệ An Câu 9. Huyện đảo Cô Tô trực thuộc tỉnh thành phố nào? A. Quảng Ninh B. Thanh Hóa C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 10. Huyện đảo Côn Đảo trực thuộc tỉnh thành phố nào? A. Bình Thuận B. Quảng Trị C. Kiên Giang D. Bà Rịa Vũng Tàu II. Tự luận Câu 11. Sưu tầm một số thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.B 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. II. Tự luận Câu 11. Trả lời Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 2 triệu km . Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và giàu tiềm năng, có thể giúp nước ta hiệ n thực được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy nhiên, trong những năm qua, môi trường biển Việt Nam đang có xu hướng suy giảm về chất lượng: nhiều vùng cửa sông ven biển đã bị ô nhiễm; vẫn còn tình trạng xả thải ra biển chưa qua xử lí; các hệ sinh thái biển đang bị khai thác quá mức, thiếu tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng sinh học,... Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm biển là do: hoạt động khai thác, phát triển kinh tế - xã hội của con người; thể chế, chính sách của nhà nước trong việc bảo vệ môi trường biển còn tồn tại một số bất cập và ý thức của một bộ phận người dân chưa cao. Ô nhiễm môi trường biển dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng, nó gây hại trực tiếp đến sức khỏe con người và dần làm mất đi những nguồn lợi từ biển như hải sản, du lịch biển. Môi trường biển bị ô nhiễm giảm đi sức hút với khách du lịch. Tràn dầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đặc biệt hệ sinh thái rừng ngập mặn, cổ biển, vùng bãi cát, đầm phá và các rạn san hô. Bảo vệ môi trường biển là trách nhiệm của mỗi người dân trong cộng đồng. Mỗi địa phương cùng đồng hành với cả nước tích cực tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường biển đảo bằng những hành động cụ thể, như: tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về bảo vệ môi trường biển, đảo; thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo; tích cực tham gia các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa phương TIẾT 3 1. Hoạt động xuất phát/ khởi động a. Mục tiêu - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học. - Tạo hứng thú cho việc học tập. b. Nội dung - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”, học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. d. Cách thức tổ chức Bước 1: GV tổ chức cho HS chơi rung chuông vàng. GV phổ biến luật chơi: + GV chiếu hoặc đọc câu hỏi. + HS viết nhanh câu trả lời vào bảng phụ (giấy a3) trong vòng 10s. (riêng câu 5, thời gian trả lời trong 30s). + Hết giờ HS giơ đáp án, GV đọc câu trả lời. + HS nào sai không được tiếp tục chơi nữa. (GV nên tổ chức cho HS ngồi tại vị trí của mình, không di chuyển để tránh mất thời gian và tránh sự lộn xộn khi HS di chuyển). + GV tiếp tục đọc câu hỏi cho đến câu cuối cùng. + Những HS còn trụ lại đến câu cuối sẽ là HS chiến thắng (GV có thể thưởng quà hoặc điểm cộng). Bước 2: HS chơi trò chơi. Bước 3: Kết thúc trò chơi. GV tổng kết những HS chiến thắng. Sau đó GV khéo léo dẫn dắt vào bài mới. Bộ câu hỏi 1. Đường bờ biển của nước ta dài bao nhiêu km? (3260km) 2. Vùng biển nước ta rộng khoảng bao nhiêu km2? (1 triệu km2) 3. Nước ta có bao nhiêu tỉnh và TP. Trực thuộc trung ương giáp biển? (28) 4. Đảo nào có diện tích lớn nhất nước ta? (Phú Quốc) 5. Hãy kể tên 3 tài nguyên biển và thềm lục địa quan trọng của nước ta? (tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.2. Tìm hiểu về tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam a. Mục tiêu - Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam b. Nội dung Quan sát hình 12.1, 12.2 kết hợp kênh chữ SGK tr155-156 suy nghĩ và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV. d. Cách thức tổ chức • Nhiệm vụ 1 Bước 1: Giao nhiệm vụ trò chơi: CHÚNG TỚ LÀ NHÀ VÔ ĐỊCH - Học sinh các nhóm đọc Atlat/tập bản đồ, trong 3 phút - Mỗi đội có 20 giây để kể tên: Các tỉnh/thành phố ven biển; các đảo và quần đảo, các vùng kinh tế giáp biển; các huyện đảo; các bãi biển, các cảng biển... Bước 2: Các nhóm lần lượt tham gia trò chơi, kể theo vòng tròn theo chủ đề giáo viên đưa ra. Học sinh không được kể lặp lại, ngưng, sai =>loại Bước 3: Giáo viên công bố nhóm chiến thắng trò chơi • Nhiệm vụ 2 Bước 1: Giao nhiệm vụ - Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp với nội dung bức ảnh để điền vào chỗ trống dưới mỗi ảnh . Hải sản (cá,tôm...) Du lịch biển, đảo Khai thác và chế biến khoáng sản Cảng biển biển/dầu mỏ - GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tài nguyên Đặc điểm Sinh vật Khoáng sản và GTVT Du lịch - Tại sao nghề muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ? Bước 2:. HS thực hiện nhiệm vụ * HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm lên thuyết trình câu trả lời trước lớp. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. * GV mở rộng: - Các tài nguyên năng lượng gió, năng lượng thủy triều.. - Nước ta có điều kiện thuận lợi gì để phát triển giao thông vận tải biển? (- Biển ấm quanh năm. - Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế. - Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi để xây dựng cảng. VD: cảng Cái Lân, Cửa Lò,Vũng Áng, Dung Quất, Quy Nhơn, ). - Việc phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa như thế nào? *Chuẩn kiến thức 2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam Tài nguyên Đặc điểm - Thực vật: Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển (có hơn 600 loài rong biển, khoảng 400 loài tảo biển cùng nhiều loài cỏ biển có giá trị) Sinh vật - Động vật: có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao. Các loài động vật giáp xác, thân mềm, nhiều loài có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... - Dầu mỏ và khí tự nhiên: tập trung ở các bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục địa Khoáng - Các khoáng sản khác: gồm 35, phân bố dọc vùng ven biển, sườn sản và bờ và dưới đáy biển .Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ GTVT tinh, muối,... - Thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển. - Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, hệ sinh thái biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng. - Các điểm du lịch nổi tiếng: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Du lịch Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),... 3. Hoạt động luyện tập (15 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: • Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm sáng tạo 1 câu khẩu hiệu về bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo. + GV phát giấy để HS ghi vào. + GV chú ý hướng dẫn HS các tiêu chí hình thành một câu khẩu hiệu: ngắn gọn, diễn tả cô đọng về một vấn đề mà HS muốn thông báo và tuyên truyền đến cho mọi người, tránh dài dòng lan man. + Độ dài không quá 20 chữ + Có vần điệu, thông điệp mạnh mẽ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận nhanh và ghi to khẩu hiệu vào giấy. GV quan sát. Bước 3. Đại diện mỗi nhóm trả lời, các nhóm đọc to khẩu hiệu của nhóm mình. Bước 4. GV nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của HS. • Nhiệm vụ 2: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: + Em hãy cho ví dụ cụ thể về các tài nguyên du lịch biển đảo của nước ta. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_40_bai_11_pham_vi_bie.pdf



