Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 36+37, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 36+37, Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biên đảo Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/03/2024 
 TIẾT 36, 37: BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ 
 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM 
I. MỤC TIÊU 
 1. Về kiến thức 
 - Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có 
chung Biển Đông với Việt Nam. 
 - Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh 
Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc. 
 - Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc 
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). 
 - Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN. 
 2. Về năng lực 
 a. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục 
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. 
 b. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: 
 + Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có 
chung Biển Đông với Việt Nam. 
 + Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh 
Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc. 
 + Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc 
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). 
 + Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo VN. 
 - Năng lực tìm hiểu địa lí: 
 + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr145-153. 
 + Quan sát bản đồ hình 11.1 SGK tr146 để xác định phạm vị và các nước, vùng 
lãnh thổ có chung Biển Đông với VN. 
 + Quan sát sơ đồ hình 11.2 SGK tr147 để xác đinh phạm vi các vùng biển của VN. 
 + Quan sát bản đồ hình 11.3 SGK tr148 và hình 11.4 SGK tr150 để xác định các 
mốc đường cơ sở và đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa VN và Trung Quốc. 
 + Quan sát bản đồ hình 11.5 SGK tr153 để trình bày đặc điểm hải văn của vùng 
biển nước ta. 
 - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về 
vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh 
Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. 
 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, yêu nước, yêu biển – đảo Việt Nam, 
ý thức bảo vệ chủ quyền biển – đảo của VN. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Đối với giáo viên: 
 -KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN. 
 - Hình 11.1. Bản đồ các nước có chung Biển Đông, hình 11.2. Sơ đồ mặt cắt khái 
quát các vùng biển Việt Nam, bảng 11.1. Tọa độ các điểm chuẩn đường cơ sở dùng 
để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa VN, hình 11.3. Đường cơ sở dùng để tính chiều 
rộng lãnh hải của lục địa VN, hình 11.4. Đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền 
kinh tế và thềm lục địa giữa VN và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ, bảng 11.2. Tạo 
độ 21 điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa 
VN và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ, hình 11.5. Lược đồ dòng biển theo mùa trong 
Biển Đông phóng to. 
 - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả 
lời. 
2. Đối với học sinh: 
- SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 
b) Nội dung: 
- Gv tổ chức HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn tìm hiểu những kiến thức liên quan 
đến vùng biển đảo Việt Nam 
c) Sản phẩm: 
- HS hoàn thành được nhiệm vụ học tập và nêu được ô chữ là từ BIỂN ĐÔNG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để tìm ra 
ô chữ chủ hàng ngang và giải mã ô chữ chủ. 
+ Ô số 1 (5 chữ cái): Vùng biển đẹp ở miền Trung Việt Nam, được tạp chỉ Forbes 
của Mỹ bình chọn là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh trong năm 
2006. 
+ Ô số 2 (10 chữ cái): Đảo có tiềm năng dầu khí to lớn thuộc vịnh Bắc Bộ, có diện 
tích 2.5km2 cách đất liền Việt Nam 110km. 
+ Ô số 3 (8 chữ cái): Hệ thống đảo tiền tiêu thuộc tỉnh Khánh Hòa, có vị trí quan 
trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
+ Ô số 4 (6 chữ cái): Vùng đảo thiêng liêng của Tổ quốc thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng 
Tàu, ghi dấu cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của các anh hùng, chiến sĩ trong 
suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. 
+ Ô số 5 (7 chữ cái): Quần đảo ở Việt Nam được xem là một thế giới san hô với 
hơn 100 loài, tạo thành một phần của vòng cung san hô ngắm dọc bờ biển Đông 
Nam của lục địa châu Á. 
+ Ô số 6(9 chữ cái): Vịnh nằm ở phía Tây Bắc Biển Đông, phía Tây được bao bọc 
bởi bờ biển và hải đảo của miền Bắc Việt Nam. 
+ Ô số 7 (11 chữ cái): Vịnh nằm ở Việt Nam nằm ở phía Tây Nam của Biển Đông, 
được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a. 
+ Ô số 8 (5 chữ cái): Bãi biển thuộc thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành 
phố 20km về hướng Đông Nam. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 
 1 M Ỹ K H Ê 
 2 B Ạ C H L O N G V Ĩ 
 3 T R Ư Ờ N G S A 
 4 C Ô N Đ Ả O 
 5 H O À N G S A 
 6 V Ị N H B Ắ C B Ộ 
 7 V Ị N H T H Á I L A N 
 8 Đ Ồ S Ơ N 
- Ô chữ chủ (8 chữ cái): Biển duy nhất nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương: 
BIỂN ĐÔNG. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét và liên kết kiến thức đã học gợi ý HS tìm hiểu/ giải quyết vấn 
đề và kết nối vào bài mới. 
- Phần trả lời giữa các HS có thể không thống nhất, hoặc chưa phù hợp với ý tưởng 
của GV khi đặt ra những câu hỏi này, nhưng đây là căn cứ để GV định hướng 
nhận thức của HS đối với bài học mới. 
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Biển Đông là một biển lớn, có vai trò quan 
trọng cả về mặt tự nhiên và kinh tế - chính trị - xã hội đối với khu vực nói riêng 
và trên thế giới nói chung. Vậy, Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam 
thuộc Biển Đông có vị trí và phạm vi như thế nào? Để biết được những điều này, 
lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1. Vị trí địa lí và phạm vi của Biển Đông ( 25 Phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ 
có chung Biển Đông với Việt Nam. 
b) Nội dung: 
- Quan sát hình 11.1 kết hợp kênh chữ SGK tr145, suy nghĩ cá nhân để trả lời các 
câu hỏi của GV thông qua phiếu bài tập 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của học sinh về phạm vi Biển Đông 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV sử dụng phương pháp trò chơi Nhanh như chớp nhí, yêu cầu HS quan sát hình 
11.1 hoặc Attlat địa lý Việt Nam kết hợp kênh chữ SGK tr145, thực hiện nhiệm 
vụ 
Thời gian: 30 giây/ 1câu Hình thức nhóm cặp đôi 
 1. Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn thứ mấy trên thế giới? 
 2. Biển Đông nằm ở đại dương nào? Trải dài trên những vĩ độ nào? 
 3. Xác định 2 vịnh biển lớn trong Biển Đông. 
 4. Xác định các quốc gia và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với nước ta. 
 5. Cho biết diện tích của phần biển Việt Nam trong biển Đông là bao nhiêu? 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS quan sát hình 11.1 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của 
mình: 
1. Biển Đông có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, là biển lớn thứ 3 trong các biển 
trên thế giới. 
2. Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ độ 260B và từ 
kinh độ 1000 đến 1210Đ. 
3. HS xác định được hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. 
4. 
- Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-
nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia. 
- Vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam là: Đài Loan. 
5. Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, có diện tích khoàng 1 triệu km2. 
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
nhân. 
Bước 4. Đánh giá: 
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS 
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
* GV mở rộng: Diện tích Biển Đông gấp ba lần diện tích đất liền: 1 triệu 
km2/331212km2). Tính trung bình tỷ lệ diện tích theo số km bờ biển thì cứ 100km2 
có 1km bờ biển (so với trung bình của thế giới là 600km2 đất liền trên 1km bờ 
biển). 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 1. Vị trí địa lí và phạm vi của Biển Đông 
 - Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3,44 triệu km2, trải rộng 
 từ vĩ độ 30N đến vĩ độ 260B và từ kinh độ 1000 đến 1210Đ. 
 - Vùng biển VN là một phần của Biển Đông, có diện tích khoàng 1 triệu km2. 
 - Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-
 nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia. 
 - 
 3. Hoạt động luyện tập (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi nhanh. 
 Câu 1: Biển Việt Nam thuộc đại dương nào? ( Thái Bình Dương) 
 2
 Câu 2: Biển Đông có diện tích bao nhiêu ? ( 3,44 triệu km ) 
 Câu 3: Diện tích của vùng biển VN trong biển Đông là bao nhiêu( Khoảng 1 
 2
triệu km ) 
 Câu 4: Kể tên 2 vịnh biển trong biển Đông? ( Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan) 
 Câu 5: In đô nê xi a có chung vùng biển với Việt Nam không ? ( Có) 
 Câu 6: Lào? ( Không) 
 Câu 7: Trung Quốc có chung vùng biển với Việt Nam không? ( Có) 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào hình 11.5 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả 
lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS. 
 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về vị trí địa lý, đặc 
điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh 
Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực 
hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình vào tiết học sau: 
 Lựa chọn: Trình bày vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của quần đảo Trường Sa 
5. Hướng dẫn tự học ở nhà. 
- Xem nội dung bài tiếp theo 
PHIẾU BÀI TẬP 
I. Trắc nghiệm (10 câu/GV) 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
Câu 1: Các nước Đông Nam Á có phần biển chung với Việt Nam là : 
 • A. Trung Quôc, Phi-lip-pin, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-
 đô-nê-xi-a, Thái Lan. 
 • B. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Mi-an-ma, 
 Cam-pu-chia, Trung Quốc. 
 • C. Campuchia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xi-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-
 nây, Phi-lip-pi. Trung Quốc 
 • D. Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Thái 
 Lan. 
Câu 2: Đặc điểm nào không đúng khi nói về biển Đông 
 • A. Kín. 
 • B. Đứng thứ 3 trong các biển thuộc Thái Bình Dương. 
 • C. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. 
 • D. Là vùng biển nằm trong đới khí hậu ôn đới 
Câu 3: Vùng biển của Việt Nam là một phần của biển 
 • A. Biển Hoa Đông 
 • B. Biển Đông 
 • C. Biển Xu-Lu 
 • D. Biển Gia-va 
Câu 4: Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu: 
 • A. ôn đới gió mùa 
 • B. cận nhiệt gió mùa 
 • C. nhiệt đới gió mùa 
 • D. xích đạo 
Câu 5: Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn nào 
 • A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương 
 • B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương 
 • C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương 
 • D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương 
Câu 6: Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của nước: 
 • A. Trung Quốc 
 • B. Phi-lip-pin 
 • C. Đông Ti mo 
 • D. Ma-lai-xi-a 
Câu 7: Chế độ gió trên biển Đông 
 • A. Quanh năm chung 1 chế độ gió. 
 • B. Mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu 
 vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam. 
 • C. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng đông bắc khu 
 vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam. 
 • D. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng nam. 
Câu 8: Thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta 
 • A. lũ lụt 
 • B. hạn hán 
 • C. bão nhiệt đới 
 • D. núi lửa 
. 
Câu 9: Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2? 
 • A. 1 triệu km2 
 • B. 1.2 triệu km2. 
 • C. 1.4 triệu km2. 
 • D. 1.6 triệu km2. 
Câu 10: Trên biển Đông gió hướng nào chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4? 
 • A. Gió đông nam. 
 • B. Gió đông bắc. 
 • C. Gió tây nam. 
 • D. Gió hướng nam 
II. Tự luận 
Câu 11. Hãy kể tên 5 dạng địa hình ven biển nước ta 
Câu 12. Hãy kể tên 3 thiên tai thường gặp vùng ven biển nước ta 
Hướng dẫn trả lời 
I. Trắc nghiệm 
 BẢNG ĐÁP ÁN 
 1.C 2.D 3.C 4. B 5.B 6.C 7.B 8.C 9.A 10.B 
II. Tự luận 
Câu 11. Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam 
giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn 
san hô 
Câu 12. 
Người dân ở ven biển Việt Nam, một quốc gia hứng chịu nhiều thiên tai nhất, 
thường xuyên phải đón bão, triều cường, lũ, xói lở bờ biển, hạn hán hoặc xâm 
nhập mặn. Trong những năm tới, những rủi ro thiên tai này chắc chắn sẽ gia tăng 
cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, tăng trưởng kinh tế cao và biến đổi khí 
hậu 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút) 
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học 
tập cho HS. 
 b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS. 
 c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng: 
 1 2 
 3 4 
 * GV phổ biến luật chơi: 
 - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 
tương ứng với 4 câu hỏi. 
 - Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa 
chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời. 
 - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép 
sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị 
khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận 
được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). 
 * Hệ thống câu hỏi: 
 Câu 1: Kể tên 5 loài động vật của nước ta. 
 Câu 2: Kể tên 5 loài thảm thực vật của nước ta. 
 Câu 3: Kể tên 5 vườn quốc gia của nước ta. 
 Câu 4: Kể tên 5 khu dự trữ sinh quyển của nước ta. 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 
 Câu 1: Khỉ, vượn, hươu, voi, hổ, 
 Câu 2: Rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên 
núi đá vôi, 
 Câu 3: Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Phú Quốc, 
 Câu 4: Cát Bà, Cù lao Chàm, Cần Giờ, Kiên Giang, Cà Mau, 
 BIỂN ĐÔNG 
 * HS khác lắng nghe, bổ sung, 
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. 
 Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Biển Đông là một biển lớn, có vai 
trò quan trọng cả về mặt tự nhiên và kinh tế - chính trị - xã hội đối với khu vực nói 
riêng và trên thế giới nói chung. Vậy, Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam 
thuộc Biển Đông có vị trí và phạm vi như thế nào? Để biết được những điều này, lớp 
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (200 phút) 
 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông 
 a. Mục tiêu: 
 - HS xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân 
chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc. 
 - HS trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, 
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam) 
 b. Nội dung: Quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 kết hợp kênh chữ 
SGK tr146-150, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 
 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. 
* GV treo bảng 11.1, 11.2 và hình 11.2 đến 11.4 lên bảng. 
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS quan sát bảng 
11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Vùng biển nước ta có diện tích bao 
 nhiêu và gồm những bộ phận nào? 
 Nêu căn cứ xác định vùng biển nước 
 ta? 
 Đường cơ sở là gì? Xác định các mốc 
 đường cơ sở trên biển dùng để tính 
 chiều rộng lãnh hải của lục địa nước 
 ta. 
 Nội thủy và lãnh hải khác nhau như 
 thế nào? 
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc 
 quyền kinh tế khác nhau như thế nào? 
 Nêu khái niệm thềm lục địa VN. 
 Nêu cách xác định thềm lục địa khi 
 mép ngoài của rìa lục địa này cách 
 đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí và khi 
 mép ngoài của rìa lục địa này vượt 
 quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở. 
 Ngày 25/12/2020 hiệp định gì đã 
 được kí kết? Xác định đường phân 
 chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và 
 Trung Quốc. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
* HS quan sát quan sát bảng 11.1, 11.2, hình 11.2 đến 11.4 và thông tin trong bày, 
suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của 
mình, đại diện nhóm 3, 7 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 
1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Vùng biển nước ta có Vùng biển nước ta có diện tích khoàng 1 triệu km2 bao gồm 
 diện tích bao nhiêu và nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền 
 gồm những bộ phận kinh tế và thềm lục địa. 
 nào? 
 Nêu căn cứ xác định Căn cứ theo Pháp luật VN, điều ước quốc tế về biên giới lãnh 
 vùng biển nước ta? thổ mà nước ta là thành viên và Công ước của Liên hợp quốc 
 về Luật biển năm 1982. 
 Đường cơ sở là gì? - Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường thẳng 
 Xác định các mốc gãy khúc, nối liền các điểm từ 0 – A11. 
 đường cơ sở trên biển HS xác định trên bản đồ: 
 dùng để tính chiều - Mốc 0 - nằm trên ranh giới phía Tây Nam của vùng nước 
 rộng lãnh hải của lục lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và 
 địa nước ta. Cộng hòa nhân dân Campuchia. 
 - Mốc A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên 
 Giang. 
 - Mốc A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà 
 Mau. 
 - Mốc A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn Đảo. 
 - Mốc A4 - tại hòn Bông Lang, Côn Đảo. 
 - Mốc A 5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo. 
 - Mốc A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh Bình Thuận. 
 - Mốc A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa. 
 - Mốc A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên. 
 - Mốc A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định. 
 - Mốc A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. 
 - Mốc A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị. 
 Nội thủy và lãnh hải - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong 
 khác nhau như thế đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. 
 nào? - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường 
 cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới 
 quốc gia trên biển của Việt Nam. 
2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2 
 Phần câu hỏi Phần trả lời 
 Vùng tiếp giáp - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh 
 lãnh hải và vùng hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của 
 đặc quyền kinh tế lãnh hải. 
 khác nhau như - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh 
 thế nào? hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 
 200 hải lí tính từ đường cơ sở. 
 Nêu khái niệm Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp 
 thềm lục địa VN. liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự 
 nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho 
 đến mép ngoài của rìa lục địa. 
 Nêu cách xác - Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa 
 định thềm lục địa đủ 200 hải lí: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí 
 khi mép ngoài tính từ đường cơ sở. 
 của rìa lục địa - Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí 
 này cách đường tính từ đường cơ sở: thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không 
 cơ sở chưa đủ quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính 
 200 hải lí và khi từ đường đẳng sâu 2500 m. 
 mép ngoài của 
 rìa lục địa này 
 vượt quá 200 hải 
 lí tính từ đường 
 cơ sở. 
 Ngày 25/12/2020 - Ngày 25/12/2000, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc 
 hiệp định gì đã quyền kinh tế và thềm lục địa của VN và Trung Quốc trong vịnh 
 được kí kết? Xác Bắc Bộ đã được kí kết. 
 định đường phân - HS xác định: Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và 
 chia vịnh Bắc Bộ Trung Quốc được xác định bằng 21 điểm có tọa độ xác định, nối 
 giữa Việt Nam và tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng. 
 Trung Quốc. 
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và 
sản phẩm của nhóm mình. 
Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 
 2. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông 
- Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải VN là đường thẳng gãy khúc, nối liền 
các điểm từ 0 – A11. 
 - Vùng biển nước ta có diện tích khoàng 1 triệu km2. 
 - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là 
 bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. 
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. 
 Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. 
 - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, 
 có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. 
 - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, 
 hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ 
 sở. 
 - Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm 
 ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất 
 liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. 
 - Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định 
 bằng 21 điểm có tọa độ xác định, nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Dựa vào 
hình 11.5, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và 
dòng biển mùa hạ trên biển đông. 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: 
 * HS dựa vào hình 11.5 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả 
lời câu hỏi. 
 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực 
hiện nhiệm vụ học tập của HS. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình: 
 Dòng biển ven bờ nước ta có sự thay đổi theo mùa về hướng chảy: 
 - Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; 
 - Mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về vị trí địa lý, đặc 
điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh 
Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực 
hiện nhiệm vụ ở nhà. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 
 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm 
của mình vào tiết học sau: 
 Lựa chọn: Trình bày vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của quần đảo Trường Sa 
 - Vị trí địa lí: 
 + Quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm về phía Nam Biển Đông, ở trong 
khoảng từ 6030’ đến 120 độ vĩ Bắc, 111000 đến 117020’ độ kinh Đông; Cách vịnh 
Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lý và cách đảo Hải Nam (Trung Quốc) 
gần 600 hải lý. 
 + Đây là quần thể gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, bãi san hô, trải rộng trên vùng 
biển khoảng 180.000 km2 và án ngữ vùng biển rộng phía Đông Nam nước ta. 
 + Căn cứ vào vị trí và khoảng cách giữa các đảo, quần đảo Trường Sa được 
chia thành 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, 
Thám Hiểm và Bình Nguyên. 
 - Đặc điểm tự nhiên: 
 + Diện tích các đảo: các đảo thuộc quần đảo Trường Sa có diện tích nhỏ; trong 
đó, Ba Bình là đảo rộng nhất, có diện tích khoảng 0,6 km2. 
 + Độ cao của các đảo (so với mặt nước biển trung bình) khoảng từ 3 m - 5 m; 
cao nhất là đảo Song Tử Tây, khoảng từ 4 m - 6 m (lúc thủy triều xuống). 
 + Chất đất trên các đảo chủ yếu là cát san hô, có lẫn các lớp phân chim và 
mùn cây, dày khoảng 5 cm - 10 cm. 
 + Một số đảo có mạch nước ngầm, có thể tạo ra các giếng nước ngọt, như: 
Song Tử Tây, Song Tử Đông, Trường Sa, v.v. Đây là vấn đề rất quan trọng để 
đưa dân ra sinh sống trên các đảo và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. 
 + Ngoài các đảo nổi, còn có các bãi đá, san hô ngầm, như: Sinh Tồn Đông, 
Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Ken Nan, Đá Lớn, Thuyền Chài, v.v. 
 + Khí hậu ở quần đảo Trường Sa được chia thành hai mùa: mùa khô (từ tháng 
1 đến tháng 5) và mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 1 của năm sau) với lượng mưa 
rất lớn, khoảng hơn 2.500 mm. Các hiện tượng thời tiết cực đoan, như: giông, lốc 
diễn ra quanh năm và là nơi thường xuyên hứng chịu các cơn bão lớn đi qua. 
 + Thảm thực vật ở quần đảo Trường Sa tương đối phong phú với nhiều loại 
cây xanh, như: phong ba, mù u, bàng vuông, phi lao và một số dây leo, cỏ dại 
vùng nhiệt đới. Đặc biệt, trên đảo Song Tử Đông có cả vườn dừa và nhiều cây 
nhỏ. 
 + Nguồn lợi hải sản ở Trường Sa cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại động 
vật quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao, nhất là tôm hùm, vích và cá ngừ đại dương, 
v.v. 
 * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm 
của cá nhân. 
 Bước 4. Đánh giá: 
 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của 
HS. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_3637_bai_11_pham_vi_b.pdf