Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 32-35, Bài 10:Sinh vật Việt Nam - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 32-35, Bài 10:Sinh vật Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/02/2024 TIẾT 32,33,34,35: BÀI 10: SINH VẬT VIỆT NAM. I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Tìm ra và chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ phân bố sinh vật Việt Nam; phân tích bảng số liệu vể biến động diện tích rừng ở Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sống hoà hợp, thần thiện với thiên nhiên; có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, phản đối những hành động tiều cực làm suy giảm đa dạng sinh học. 3. Về phẩm chất: - Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm trong việc bảo tồn các nguồn gen sinh vật quý hiếm - Chăm chỉ: Tìm hiểu được sự đa dạng và sự phân bố các loại sinh vật ở Việt Nam. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - Bản đổ phân bố sinh vật Việt Nam - Tranh ảnh, video vẽ một số vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động, thực vật quý hiếm,... 2. Đối với học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi và sưu tầm tài liệu qua sách báo, phương tiện truyền thông để tìm hiểu sinh vật Việt Nam III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: - HS chia sẻ những hiểu biết cá nhân vể giới sinh vật Việt Nam, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới. b) Nội dung: - GV chiếu video về các loài động, thực vật quý hiếm,... ở Việt Nam. c) Sản phẩm: - Hs nhận biết được nội dung bài học thông qua video d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát video và cho hs xem - Bước 2: Gv đưa ra câu hỏi: Qua video các em vừa xem hãy cho cô biết nội dung video đề cập đến vấn đề gì? - Hs trả lời và Gv bắt nhịp và vào bài - Bước 3: Hs nắm bắt nội dung bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật Việt Nam (10 phút) a) Mục tiêu: - Sự đa dạng thành phần loài của sinh vật ở Việt Nam b) Nội dung: - HS khai thác thông tin mục 1; H.10.1, H.10.2, H.10.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: Việt Nam là một trong lố quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 50 000 loài đã được xác định. Trong đó, có nhiều loài thực vật quý hiếm (trẩm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, gõ đỏ, nghiến, cẩm lai, vàng tầm, gụ,...) và động vật quý hiếm (sao la, voi, bò tót, hươu xạ, voọc, trĩ, công,...). Số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng vể nguồn gen di truyền. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 1 và quan sát H.10.1, H.10.2, H.10.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), trả lời các câu hỏi sau: - Sự phong phú và đa dạng của sinh vật nước ta được thể hiện như thế nào? - Nguyên nhân của sự phong phú và đa dạng của tài nguyên sinh vật nước ta? - Kể tên và xác định trên bản đồ các loài động vật và thảm thực vật nước ta. - Con người đã tác động như thế nào đến sinh vật Việt Nam? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi; - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. - HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP 1. Sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam a. Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền - Nước ta có hơn 50.000 loài sinh vật đã được xác định. - Thực vật quý hiếm: trầm hương, trắc, nghiến, cẩm lai... - Động vật quý hiếm: sao la, voi, bò tót, hươu xạ... - Số lượng cá thể trong mỗi loài phong phú tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền. Hết tiết 1: GV củng cố nội dung đã học HS chuẩn bị bài cho tiết sau TIẾT 2 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái của sinh vật Việt Nam a) Mục tiêu: - Trình bày được sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái của sinh vật Việt Nam b) Nội dung: - HS khai thác thông tin mục 1; H.10.1, H.10.2, H.10.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Sự đa dạng vể kiểu hệ sinh thái: Các hệ sinh thái ở nước ta rất phong phú và đa dạng, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn, các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước và các hệ sinh thái nhân tạo. Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn bao gồm các kiểu hệ sinh thái rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra, còn có các hệ sinh thái trảng cỏ cầy bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,... Các hệ sinh thái tự nhiên dưổi nưóc bao gồm hệ sinh thái nưóc mặn và hệ sinh thái nước ngọt. Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả vùng nưóc lợ) điển hình là rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,... và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu. Các hệ sinh thái nưổc ngọt ở sông, suối, hồ, ao, đẩm.Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do hoạt động sản xuất nông, lầm nghiệp, thuỷ sản cũng rất đa dạng như hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyền canh,...; hệ sinh thái nuôi trổng thuỷ sản; rừng trồng,... ngày càng mở rộng, chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập *Khai thác thông tin mục 1; H.10.1, H.10.2, H.10.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), các nhóm hoàn thành nội dung học tập của nhóm về đặc điểm các hệ sinh thái ở nước ta. + Nhóm 1,4: HST tự nhiên trên cạn gồm những gì? + Nhóm 2,5: HST tự nhiên dưới nước gồm những gì? + Nhóm 3,6: HST nhân tạo gồm những gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công. - GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. - Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP b. Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái - Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn: + Có nhiều kiểu rừng sinh thái khác nhau; + Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa: rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. + Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao, - Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: + Các hệ sinh thái nước mặn, nước lợ: rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển, + Hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu. + Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, hồ đầm. - Các hệ sinh thái nhân tạo: + Hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản rất đa dạng; + Gồm có: HST đồng ruộng, vùng chuyên canh và HST nuôi trồng thủy sản, 3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút) a) Mục tiêu: - Giúp Hs Nắm bắt rõ hơn về sự đa dạng của tài nguyên sinh vật Việt Nam - Thấy được những ảnh hưởng tiêu cực của con người ảnh hưởng đến sinh vật Việt Nam b) Nội dung: - Trả lời các câu hỏi có liên quan tới tiết học c) Sản phẩm: - Hs khắc sâu kiến thức hơn nữa về sự đa dạng của sinh vật VN d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa ra hệ thống câu hỏi - Bước 2: Hs trả lời - Bước 3: Gv nhận xét câu trả lời của Hs 4. Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút) a) Mục tiêu: - Nhằm liên hệ thực tế sinh vật địa phương - Trả lời câu hỏi: Em đã làm gì để bảo vệ sự đa dạng của sinh vật nơi em sinh sống? b) Nội dung: - GV đưa ra câu hỏi, Hs tìm phương án trả lời c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa ra 2 câu hỏi: ?1. Kể tên các loại sinh vật có ở địa phương em xếp theo thành phần loài, gen di truyền và kiểu hệ sinh thái? ?2. Em đã làm gì để bảo vệ sự đa dạng sinh vật của địa phương - Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời. - Bước 3: Hs trình bày - Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS - Chiếu video về các loài động vật liệt kê sách đỏ Việt Nam Hướng dẫn tự học ở nhà. - Xem lại nội dung kiến thức mục 1 - Đọc và tìm hiểu tiếp nội dung mục 2: Tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Nước ta có hơn bao nhiêu loài sinh vật? A. 50.000 loài B. 60.000 loài C. 70.000 loài D. 80.000 loài Câu 2. Trong các hệ sinh thái sau, hệ sinh thái nào thuộc hệ sinh thái trên cạn? A. Rừng ngập mặn. B. Rừng rậm nhiệt đới. C. Vùng nuôi trồng thủy sản. D. Rạn san hô. Câu 3. Trong các hệ sinh thái sau, hệ sinh thái nào thuộc hệ sinh thái nhân tạo? A. Trảng cỏ cây bụi. B. Đầm phá ven biển. C.Rừng mưa nhiệ đới. D. Hệ sinh thái đồng ruộng. Câu 4. Các loài động vật sau, loài nào thuộc loài động vật quý hiếm? A. Trâu B. Bò C. Sao La D. Ngựa Câu 5. Trong các nhóm loài thực vật sau, nhóm loài nào là loài thực vật quý hiếm A. Lúa, ngô, khoai, sắn B. Đinh, Lim, Cà phê, chè C. Gụ, Lát, Cao su, hồ tiêu D. Đinh, lim, sến, táu Câu 6. Trong các đáp án sau, đáp án nào không đúng với các phương án bảo vệ tài nguyên sinh vật. A. Trồng rừng, bảo vệ rừng. B. Không săn bắt động vật tự nhiên trong rừng. C. Chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy. D. Tuyên truyền người thân trong gia đình bảo vệ động thực vật. Câu 7.Trong các phương án sau, phương án nào đúng nhất với đặc điểm sinh vật Việt Nam? A. Tài nguyên sinh vật Việt Nam đa dạng và phong phú về thành phần loài, về kiểu hệ sinh thái. B. Tài nguyên sinh vật Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau. C. Tài nguyên sinh vật Việt nam rất đa dạng và giàu có về thành phần loai. D.Tài nguyên sinh vật Việt Nam tương đối đa dạng về thành phần loài. Câu 8. Trong các nhóm động vật dưới đây, nhóm động vật nào Không thuộc động vật quý hiếm? A. Chó, mèo, lợn, gà B. Tê giác, Sếu đầu đỏ, Hổ C. Sư tử, dê, cừu, lạc đà D. Rắn, lươn, rùa, ếch Câu 9. Vùng chuyên canh và hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản thuộc kiểu hệ sinh thái nào? A. Hệ sinh thái trên cạn. B. Hệ sinh thái dưới nước. C. Hệ sinh thái nhân tạo. D. Không thuộc hệ sinh thái nào. Câu 10. Sếu đầu đỏ là 1 trong những loài động vật được đưa vào sách đỏ Việt Nam. Vậy theo em loài này sinh sống ở đâu? A. Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. B. Vườn quốc gia Cúc Phương. C. Vườn quốc gia Bến En D. Vườn quốc gia Tràm Chim ( Đồng Tháp). II. Tự luận Câu 11. Trình bày sự đa dạng của tài nguyên sinh vật Việt Nam? Câu 12. Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam? Hướng dẫn trả lời I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.B 3.D 4. C 5.D 6.C 7.A 8.B 9.C 10.D II. Tự luận Câu 11. Trả lời + Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: Việt Nam là một trong lố quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 50 000 loài đã được xác định. Trong đó, có nhiều loài thực vật quý hiếm (trẩm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, gõ đỏ, nghiến, cẩm lai, vàng tầm, gụ,...) và động vật quý hiếm (sao la, voi, bò tót, hươu xạ, voọc, trĩ, công,...). Số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng vể nguồn gen di truyền. + Sự đa dạng vể kiểu hệ sinh thái: Các hệ sinh thái ở nước ta rất phong phú và đa dạng, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn, các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước và các hệ sinh thái nhân tạo. Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn bao gồm các kiểu hệ sinh thái rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra, còn có các hệ sinh thái trảng cỏ cầy bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,... Các hệ sinh thái tự nhiên dưổi nưóc bao gồm hệ sinh thái nưóc mặn và hệ sinh thái nước ngọt. Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả vùng nưóc lợ) điển hình là rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,... và hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu. Các hệ sinh thái nưổc ngọt ở sông, suối, hồ, ao, đẩmCác hệ sinh thái nhân tạo hình thành do hoạt động sản xuất nông, lầm nghiệp, thuỷ sản cũng rất đa dạng như hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyền canh,...; hệ sinh thái nuôi trổng thuỷ sản; rừng trồng,... ngày càng mở rộng, chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ. Câu 12. Trả lời - Không chặt phá rừng bừa bãi - Không săn bắt động vật quý hiếm - Trồng và chăm sóc cây xanh - Tuyên truyền tới người thân về bảo vệ giới sinh vật .
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_32_35_bai_10sinh_vat.pdf



