Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16+17, Bài 4: Khí hậu Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 16+17, Bài 4: Khí hậu Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18/11/2023 TIẾT 16,17: BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN. - Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Trình bày và chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr113-117. + Quan sát các bảng số liệu: 4.1 SGK tr113 để nhận xét sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN. + Quan sát bản đồ hình 4.1 SGK tr115 để xác định và trình bày đặc điểm của các miền khí hậu VN. + Quan sát bảng số liệu SGK tr116 để chứng minh sự phân hóa khí hậu ở các miền khí hậu VN. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em. 3. Về phẩm chất: - Trách nhiệm: Phát huy được thế mạnh tự nhiên vùng miền qua thành phần khí hậu nhằm khai thác tốt thế mạnh của loại tài nguyên đặc biệt này. - Chăm chỉ: Phân tích được các đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực chịu ảnh hưởng khắc nghiệt của khí hậu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN. - Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm tại trạm khí tượng Lạng Sơn và Cà Mau, hình 4.1. Bản đồ khí hậu VN, hình 4.2. Bảng số liệu “ Một số chỉ tiêu so sánh hai miền khí hậu” SGK trang 116 phóng to. - Phiếu học tập, bộ thẻ dán các tiêu chí so sánh trong Bảng số liệu “ Một số chỉ tiêu so sánh hai miền khí hậu” SGK trang 116 bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 3 - 2. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM (A) 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò của HS. b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng tác và lời bài hát “Gửi nắng cho em” do nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác. GV yêu cầu HS vừa theo dõi video vừa tìm những cặp hiện tượng trái ngược trong lời bài hát ở đoạn video . c. Sản phẩm: HS nghe bài hát và tìm được những cặp hiện tượng trái ngược trong lời 2 bài hát ở đoạn video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng tác. “Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây Bên nắng đốt bên mưa quây Em dang tay em xoè tay Chẳng thể nào mà xua tan mây Mà chẳng thể nào mà che anh được Chứ rút sợi thương ấy mấy chăng mái lợp Rút sợi nhớ đan vòm xanh Nghiêng sườn Đông mà che mưa anh Nghiêng sườn Tây xoã bóng mát Rợp trời thương ấy mấy màu xanh suốt Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh Mà em nghiêng hết ấy mấy về phương anh” Và lời bài hát “Gửi nắng cho em” do nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác. Anh ở trong nàу chưa thấу mùa đông Nắng vẫn đỏ mận hồng đào cuối vụ Trời Ѕài Gòn xanh cao quуến rũ Thật diệu kỳ là mùa đông phương Ɲam Muốn gửi ra em một chút nắng vàng Thương cái rét của thợ càу thợ cấу Nên cứ muốn chia nắng đều ra ngoài ấу Ϲó tình thương tha thiết của trong nàу Anh vẫn hiểu sức vươn của những cánh đào Qua giá rét vẫn đỏ hoa ngàу tết Như câу thông vững vàng trong giá rét Em hãу làm câу thông xanh nghe em * Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS tìm những cặp hiện tượng trái ngược trong lời bài hát ở đoạn video: Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây Sườn Đông Sườn Tây Che mưa Xòa bóng mát Bên nắng đốt bên mưa quây Giá rét Nắng đỏ(nắng vàng) Ngoài ấy trong này Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên những cặp hiện tượng trái ngược trong lời bài hát ở đoạn video. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: lời bài hát “Sợi nhớ sọi thương” của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, “Gửi nắng cho em” của nhạc sĩ Phạm Tuyên phản ánh rất rõ nét một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam phân hóa đa dạng. Vậy Vậy khí hậu nước ta phân hóa đa dạng như thế nào, nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hóa đó? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu về Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam a. Mục tiêu: HS chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN. b. Nội dung: Quan sát hình 4.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 4.2 kết hợp kênh chữ SGK tr 113-116, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV trong các phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. (Phiếu học tập 1,2) d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia cả lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm từ 5-6 HS) Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi của từng nhóm trong vòng 5 phút, hoàn thành các câu hỏi có trong phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 -Quan sát bảng 4.1/SGK/tr 113, nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt ( nhiệt độ trung bình các tháng, nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. + Giải thích nguyên nhân? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm chung trong vòng 5 phút, hãy hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1.Quan sát hình 4.1/SGK/tr 115, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy xác định vị trí và nêu biểu hiện của các miền khí hậu phía Bắc và phía Nam của khí hậu nước ta. 2. Giải thích nguyên nhân? ........................................................................................... ..................................... ........................................................................................... .................................... ........................................................................................... .................................... ........................................................................................... .................................... ........................................................................................... ..................................... Gợi ý sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Dựa vào bảng 4.1/SGK/Tr.113, ta thấy + Giữa Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt lớn về nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình các tháng: của Lạng Sơn đều thấp hơn của Cà Mau. 0 0 - Nhiệt độ trung bình năm (Lạng Sơn: 21,5 C, Cà Mau: 27,5 C) 0 0 - Biên độ nhiệt: (Lạng Sơn: 13,8 C, Cà Mau: 2,8 C) - Nguyên nhân: + do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, vùng hoạt động của gió mùa châu Á. + do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1.Quan sát hình 4.1/SGK/tr 115, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy xác định vị trí và nêu biểu hiện của các miền khí hậu phía Bắc và phía Nam của khí hậu nước ta: 0 + Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 20 C, có mùa đông lạnh, ít mưa; nửa đầu mùa đông lạnh, khô; nửa cuối mùa đông mưa phùn ẩm ướt. Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. 0 + Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 25 C, có 2 mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. 2. Giải thích nguyên nhân: - Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, miền Bắc gần sát chí tuyến, miền Nam gần Xích đạo, xa chí tuyến nên góc chiếu của tia sáng mặt trời và thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần. - Ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu là dãy Bạch Mã- như bức tường tự nhiên chắn gió mùa Đông Bắc và tạo nên sự khác biệt giữa hai miền khí hậu: + Miền khí hậu phía Bắc( chịu ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc) có hai mùa là mùa đông và mùa hạ. + Miền khí hậu phía Nam (gần như không chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc) chia hai mùa là mùa mưa và mùa khô. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát bản đồ khí hậu Việt Nam, bảng 4.1 SGK và đọc kênh chữ trong SGK trang 113, làm việc theo phân công, suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để thực hiện NV1. Sau khi hết thời gian làm việc cặp đôi, HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của GV để thực hiện NV2 GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Hết thời gian 10 phút thảo luận, GV cho đại diện các nhóm 5 phút trình bày sản phẩm của mình (đại diện 1-2 nhóm xung phong/hoàn thành nhanh nhất, các nhóm còn lại nộp đại diện một phiếu học tập lại cho GV nhận xét). Các HS/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. - GV mở rộng thêm: ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu là dãy Bạch Mã. Dãy Bạch Mã là bức tường tự nhiên chắn gió mùa Đông Bắc và tạo nên sự khác biệt giữa hai miền khí hậu: + Miền khí hậu phía Bắc có hai mùa là mùa đông và mùa hạ. + Miền khí hậu phía Nam chia hai mùa là mùa mưa và mùa khô. NỘI DUNG GHI BÀI 2. Sự phân hóa đa dạng của khí hậuViệt Nam a. Phân hóa theo chiều Bắc - Nam Miền khí Phạm vi Đặc điểm hậu 0 Dãy Bạch Mã Nhiệt độ trung bình năm trên 20 C, có Phía Bắc 0 mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ nắng, (16 B) trở ra mưa nhiều. 0 Dãy Bạch Mã Nhiệt độ trung bình năm trên 25 C, có 2 Phía Nam 0 (16 B) trở vào mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. TIẾT 4 2.2. Tìm hiểu về Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam a. Mục tiêu: HS chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN. b. Nội dung: Quan sát hình 4.1 hoặc Atlat ĐLVN, bảng 4.2 kết hợp kênh chữ SGK tr 113-116, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV trong các phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. (Phiếu học tập 1,2) d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia cả lớp thành 4 nhóm Nhóm 1,2 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa đông - tây của khí hậu nước ta? Nêu biểu hiện của sự sự phân hóa đông - tây của khí hậu nước ta. Nhóm 3,4 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa theo độ cao của khí hậu nước ta? Nêu biểu hiện của sự sự phân hóa theo độ cao của khí hậu nước ta. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát quan sát hình 4.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 4.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1,3 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nguyên nhân nào tạo nên Địa hình kết hợp với hướng gió làm cho khí hậu nước sự phân hóa đông - tây ta phân hóa Đông - Tây (Đông Bắc và Tây Bắc ranh của khí hậu nước ta? giới là dãy Hoàng Liên Sơn; phân hóa giữa sườn Đông và sườn Tây Trường Sơn; mùa mưa-khô đối lập nhau giữa khu vực Nam Bộ, Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ....) Nêu biểu hiện của sự sự - Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn phân hóa đông - tây của trong đất liền. khí hậu nước ta. - Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Nguyên nhân nào tạo - Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (cứ lên cao 100m nhiệt nên sự phân hóa theo độ giảm 0,60C). độ cao của khí hậu - Càng lên cao độ ẩm và lượng mưa càng tăng, đến một giới nước ta? hạn nào đó bắt đầu giảm. Nêu biểu hiện của sự - Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam sự phân hóa theo độ đến độ cao 900 - 1 000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. cao của khí hậu nước Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều ta. trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi. - Lên cao hơn (đến dưới 2 600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên. - Từ độ cao 2 600 m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dưới 15°C. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức - GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. NỘI DUNG GHI BÀI 2. Sự phân hóa đa dạng của khí hậuViệt Nam b. Phân hóa theo chiều Đông - Tây - Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. - Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. c. Phân hóa theo độ cao - Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV cho học sinh tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”. GV phổ biến luật chơi: Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi khi trả lời đúng được 10 điểm. Trong quá trình trả lời, học sinh được sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm nào: - Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn (ba người bạn trong lớp, nếu cả 3 người trợ giúp đúng mỗi người đều được 8 điểm, 2 người đúng được 9 điểm, 1 người đúng được 10 điểm). - Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Thời gian thực hiện hoạt động: 5 phút * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nắm rõ luật chơi và tham gia trò chơi. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV quan sát và tổng hợp điểm để quyết định người chiến thắng và có cộng điểm. Tư liệu học tập: Các câu hỏi trong trò chơi “Ai là triệu phú”. Câu 1: Miền khí hậu phía Bắc được giới hạn từ A. dãy Bạch Mã trở ra B. dãy Bạch Mã trở vào C. dãy Hoành Sơn trở ra D. dãy Hoành Sơn trở vào Câu 2: Đâu không phải là đặc trưng của khí hậu và thời tiết của miền khí hậu phía Bắc? A. Mùa đông lạnh, ít mưa B. Mùa hè nóng và nhiều mưa C. Chia làm 2 mùa mưa – khô rõ rệt D. Nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt Câu 3: Dạng thời tiết “mưa phùn ẩm ướt” là đặc trưng của miền khí hậu nào nước ta? A. Miền khí hậu phía Đông B. Miền khí hậu phía Bắc C. Miền khí hậu phía Tây D. Miền khí hậu phía Nam Câu 4: Đâu không phải là đặc trưng của khí hậu và thời tiết của miền khí hậu phía Nam? A. Có khí hậu cận xích đạo B. Nhiệt độ cao quanh năm C. Có 2 mùa mưa – khô tương phản D. Có 2 mùa hạ - đông tương phản Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân chính làm khí hậu nước ta đa dạng? A. Hình dạng lãnh thổ B. Tác động gió mùa Đông Bắc C.Vị trí địa lí. D. Tác động của địa hình * Đáp án: 1-A; 2-C; 3-B;4-D; 5- C 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và đặc biệt năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống. b) Nội dung: - Tóm tắt kiến thức tiết học dưới dạng sơ đồ hóa. - Tìm kiếm thông tin để cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em, đánh giá thuận lợi và khó khăn về khí hậu đối với sự phát triển KT-XH. - Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề. c) Sản phẩm: - Sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của HS (HS có thể làm ngay trên lớp). GV có thể chấm lấy điểm HS. - Bài thu hoạch HS thu thập, tổng hợp thông tin và ghi lại thành một bản báo cáo để chia sẻ với cả lớp và GV (có thể về nhà làm và nộp vào tiết học sau) d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu và viết một báo cáo ngắn mô tả đặc điểm khí hậu ở địa phương em (sự phân hóa mùa trong năm, đặc trưng của từng mùa, nhiệt độ, độ ẩmlượng mưa, tổng bức xạ nhiệt...). Khí hậu phân hóa da dạng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xem lại kiến thức bài học và tổng hợp dưới dạng sơ đồ hóa (có thể hoàn thành nhanh ở trên lớp) - HS về nhà làm bài và sưu tầm các thông tin liên quan trên internet hoặc đọc sách báo, tài liệu tham khảo. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nộp bài vào thời điểm thích hợp ở buổi học tới hoặc nộp ngay tại lớp nếu đã hoàn thành yêu cầu. - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: (ví dụ Khí hậu Hà Nội) Bước 4: Kết luận GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp. Hướng dẫn tự học ở nhà - HS tự học và hoàn thành nhiệm vụ được giao ở phần vận dụng theo hướng dẫn - Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ về thời tiết và khí hậu Việt Nam. - Nghiên cứu nội dung bài mới.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_1617_bai_4_khi_hau_vi.pdf



