Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 22-24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 22-24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20 /1 /2024 TIẾT 19. BÀI 9. NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ(TIẾP) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề cơ khí phổ biến b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí ở hình dưới có đặc điểm như thế nào? Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí có phù hợp với em không? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Đặc điểm của nghề này: Kỹ sư cơ khí tiến hành nghiêm cứu, tư vấn, thiết kế và sản xuất trực tiếp máy móc, thiết bị, hệ thống công nghiệp, máy bay, tàu thủy; tư vấn, chỉ đạo, vận hành, bảo trì và sửa chữa; nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh cơ học của vật liệu; sản phẩm hoặc quy trình cụ thể. HS tự liên hệ xem d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Để xem bản thân có phù hợp với một số ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí không?. Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí a.Mục tiêu: Nhận biết được sự phù hợp của bản thân đối với một số ngành nghề cơ khí phổ biến. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Dựa vào Bảng 9.3, khi xem xét về sự phù hợp của bản thân với những ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí cần tìm hiểu những sở thích và khả năng gì? Sở thích Khả năng -Về ngành nghề thuộc lĩnh -Về khả năng đáp ứng yêu cầu chuyên môn với nghề vực cơ khí: thuộc lĩnh vực cơ khí: +Có quan tâm và muốn tìm +Có thể thực hiện tốt hoạt động liên quan đến cơ khí? hiểu về nghề nào không +Có dễ dàng trình bày về các vấn đề liên quan đến cơ + Có muốn theo đuổi nghề khí không? nào không? + Có năng khiếu học tập, tìm hiểu các nội dung liên -Về những nhiệm vụ của quan đế cơ khí không? những nghề thuộc lĩnh vực -Vễ những kĩ năng cần thiết đối với nghề thuộc lĩnh cơ khí: vực cơ khí: + Có thấy hoạt động cơ khí + Có kĩ năng phân tích, tổng hợp bản vẽ kỹ thuật nào mong muốn làm không? không? + Có kỹ năng tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề về kỹ + Có thích tự minh làm các thuật, cơ khí không? sản phẩm cơ khí không? + Có kĩ năng tổ chức, quản lý công việc trong ngành cơ khí không? c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi - Sở thích: có niềm đam mê với máy móc và lắp ráp tạo ra sản phẩm, sự quyết tâm theo đuổi nghề - Khả năng: Có năng lực về những nội dung liên quan đến cơ khí, có khả năng trình bày, sáng tạo/giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ 3.Tìm hiểu về sự phù hợp GV đưa ra câu hỏi của bản thân với ngành GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm, nghề trong lĩnh vực cơ khí trả lời câu hỏi trên. - Sở thích: có niềm đam HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. mê với máy móc và lắp ráp *Thực hiện nhiệm vụ tạo ra sản phẩm, sự quyết HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến tâm theo đuổi nghề hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. - Khả năng: Có năng lực về GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. những nội dung liên quan *Báo cáo, thảo luận đến cơ khí, có khả năng GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận trình bày, sáng tạo/giải xét và bổ sung. quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí. b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập Bài 3. Dựa vào một số gợi ý ở Bảng 9.4, hãy lập bảng liệt kê những sở thích và khả năng của bản thân có thể phù hợp đối với ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí. c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập Bài 3. HS tự liên hệ và hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ 3. HS tự tiến hành đánh giá. GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Em hãy lựa chọn và tìm hiểu các yêu cầu của một ngành nghề cụ thể thuộc lĩnh vực cơ khí. Sau đó tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với ngành nghề đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. *Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà *Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Ngày soạn: 20/01/2024 TIẾT 20+21: DỰ ÁN: GIA CÔNG CHI TIẾT BẰNG DỤNG CỤ CẦM TAY I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Thực hiện được một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quy trình thiết kế móc chìa khóa. - Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số từ ngữ về thiết kế kỹ thuật. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét, đánh giá về quy trình thiết kế móc chìa khóa. - Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được một móc chìa khóa. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay để lập dự án. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học. - Ảnh, power point. Ti vi 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm, lập dự án. - Tài liệu hướng dẫn cho việc thiết kế móc chìa khóa. - Dụng cụ, thiết bị, vật liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 20 Hoạt động 1: Giới thiệu dự án a.Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề của dự án và các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện dự án b. Nội dung: Chủ đề, mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí đánh giá của dự án GV đưa ra tình huống sau: Bạn Mai có một chiếc khóa phòng ngủ của bạn ấy. Để giữ cho chiếc khóa đó không bị mất khi sử dụng thì cần phụ kiện nào đi kèm? c. Sản phẩm HS: Thiết kế móc khóa phù hợp với sở thích cá nhân. Báo cáo hoạt động nhóm của HS Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ I. Nhiệm vụ GV yêu cầu các nhóm tiến - Thiết kế được một chiếc móc chìa khóa thỏa hành thảo luận câu hỏi trong mãn các yêu cầu đã cho thời gian 2 phút tiến hành thảo - Yêu cầu của dự án luận và trả lời câu hỏi trên. + Móc khóa có kích thước phù hợp HS nhận nhiệm vụ. + Hình dạng của móc khóa có tính sáng tạo và Thực hiện nhiệm vụ hình dạng độc đáo HS nhận nhóm, phân công + Móc khóa có độ nhẵn và tính thẩm mỹ. nhiệm vụ và liên hệ kiến thức - Tiêu chí đánh giá đã học, tiến hành thảo luận Sản phẩm của dự án đánh giá theo tiêu chí nhóm và hoàn thành yêu cầu Tiêu chí Đánh giá kỹ thuật của GV sản phẩm GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp Đạt Không đạt khó khăn. Sản phẩm có các kích Báo cáo, thảo luận thước cho phép sai GV yêu cầu đại diện nhóm khác ±1 mm so với trình bày, nhóm khác nhận xét kích thước tương ứng và bổ sung. trong bản thiết kế Đại diện nhóm trình bày, nhóm Kích thước móc khóa khác nhận xét và bổ sung. phù hợp Kết luận và nhận định Sản phẩm móc khóa có GV nhận xét trình bày của HS. độ nhẵn, tính thẩm mỹ GV chốt lại kiến thức. cao GV dẫn dắt vào bài mới: Móc khóa(hoặc phụ kiện cá nhân) Tiêu chí Thao tác gia công là một sản phẩm thông dụng sản phẩm của mỗi cá nhân. Việc tự làm Đạt Không đạt sản phẩm này giúp bạn tiết Thao tác vạch dấu, kiệm tiền, nâng cao kĩ năng chấm dấu, dũa, cưa gia công cơ khí và tạo được chính xác sản phẩm thú vụ và hữu ích Nơi làm việc gọn gàng, cho bản thân.. Em hãy thực khoa học hiện dự án thiết kế móc chìa Đảm bảo an toàn cho khóa theo sở thích và phù hợp người, thiết bị, dụng cụ với điều kiện của em với tên gọi dự án “Gia công chi tiết Hoàn thành đúng thời bằng dụng cụ cầm tay” gian HS tiếp nhận dự án. GV nêu chủ đề và mục tiêu của Tiêu chí Báo cáo kết quả sản dự án phẩm dự án GV nêu tiêu chí đánh giá kết Đạt Không đạt quả dự án Cấu trúc báo cáo đầy GV nêu các yêu cầu của dự án đủ, nội dung rõ ràng, GV nêu dụng cụ, thiết bị, vật chặt chẽ liệu cần thực hiện dự án Quy trình gia công sản GV giới thiệu các nguồn tài phẩm phù hợp liệu tham khảo của dự án Diễn đạt tự tin, trôi HS nghe và ghi vào vở nội chảy, thuyết phục dung Hoạt động 2: Xây dựng dự án a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án đề ra các công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm b. Nội dung: HS xây dựng dự án qua tiến trình sau 1.Thiết kế hình sạng móc khóa trên giấy 2.Vạch dấu phôi theo bản vẽ thiết kế 3.Gia công móc khóa theo đường vạch dấu bằng dụng cụ cơ khí 4. Dũa cạnh sắc và hoàn thiện sản phẩm c. Sản phẩm: Kế hoạch chi tiết thực hiện các nhiệm vụ của dự án d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ 3. Kế hoạch thực GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận các bước thực hiện nhiệm vụ dự án hiện dự án - Công việc cần làm GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút và - Thời gian thực hoàn thiện các yêu cầu trên. hiện HS nhận nhiệm vụ. - Người thực hiện Thực hiện nhiệm vụ - Vật liệu và dụng cụ HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ và liên hệ kiến thức đã thực hiện học, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của - Địa điểm thực hiện GV GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV yêu cầu các nhóm xây dựng dự án cần đưa ra công việc thực hiện, mốc thời gian thực hiện và hoàn thành, nguyên vật liệu cần thiết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. Các nhóm nghe và ghi nhớ thực hiện. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi vào vở nội dung Hoạt động 3: Thực hiện dự án a.Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dự án b. Nội dung: Thiết kế móc chìa khóa c. Sản phẩm: Hồ sơ kỹ thuật móc chìa khóa d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ Hồ sơ kỹ thuật GV yêu cầu các nhóm tiến hành thực hiện các kế hoạch của dự móc chìa khóa án và hoàn thành hồ sơ kỹ thuật móc chìa khóa. Thực hiện nhiệm vụ HS tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi vào vở nội dung Tiết 21 Hoạt động 4: Báo cáo kết quả thực hiện dự án a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án. b. Nội dung: Nội dung bài thuyết trình giới thiệu thiết kế móc chìa khóa. c. Sản phẩm: Báo cáo hồ sơ kỹ thuật móc chìa khóa d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ Báo cáo hồ sơ kỹ thuật móc chìa khóa. GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện thông qua hình thực poster trên giấy A0 hoặc trình chiếu trên Power Point và sản phẩm. Thực hiện nhiệm vụ Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của nhóm mình và các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi. GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh. GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ. HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 5: Đánh giá dự án a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh. b. Nội dung HS và GV đánh giá theo nội dung sau: Tiêu chí Đánh giá kỹ thuật sản phẩm Đạt Không đạt Sản phẩm có các kích thước cho phép sai khác ±1 mm so với kích thước tương ứng trong bản thiết kế Kích thước móc khóa phù hợp Sản phẩm móc khóa có độ nhẵn, tính thẩm mỹ cao Tiêu chí Thao tác gia công sản phẩm Đạt Không đạt Thao tác vạch dấu, chấm dấu, dũa, cưa chính xác Nơi làm việc gọn gàng, khoa học Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, dụng cụ Hoàn thành đúng thời gian Tiêu chí Báo cáo kết quả sản phẩm dự án Đạt Không đạt Cấu trúc báo cáo đầy đủ, nội dung rõ ràng, chặt chẽ Quy trình gia công sản phẩm phù hợp Diễn đạt tự tin, trôi chảy, thuyết phục c. Sản phẩm Kết quả của các nhóm d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chuyển giao nhiệm vụ Kết quả của các GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các dự án của các nhóm nhóm khác nhau. Thực hiện nhiệm vụ GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác. HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả của nhóm khác. Kết luận và nhận định GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của từng nhóm và cũng như của từng HS. GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của các nhóm. HS nghe và ghi nhớ. Ngày soan: 20/1/2024 CHƯƠNG III. AN TOÀN ĐIỆN TIẾT 22. BÀI 11. TAI NẠN ĐIỆN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện. - Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong an toàn điện 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến tai nạn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến tai nạn điện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tai nạn điện đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức an toàn khi sử dụng điện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. - Một số dụng cụ điện. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tai nạn điện b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Tình huống trong Hình 11.1 có thể gây ra nguy hiểm gì với con người? Kể tên một số nguyên nhân gây tai nạn điện mà em biết. c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Tình huống trong hình có thể gây ra giật điện dẫn tới thương nặng hoặc tử vong cho con người Một số nguyên nhân gây tai nạn điện: tiếp xúc trực tiếp với điện, dây điện bị rò rỉ, ... d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Thế nào lànguyên nhân gây tai nạn điện? Có những nguyên nhân nào gây tai nạn điện? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về tai nạn điện a.Mục tiêu: Trình bày được khái quát về tai nạn điện b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Người trong Hình 11.2 chạm vào vỏ máy giặt bị rò điện có bị điện giật không? Vì sao? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi Người trong hình bị giật điện bởi vì chạm phải vỏ máy giặt bị rò điện. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ I.Khái quát về tai nạn GV đưa ra câu hỏi điện GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp -Tai nạn điện là tai nạn bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. xảy ra do tác động của HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. dòng điện gây nguy *Thực hiện nhiệm vụ hiểm đến sức khỏe và HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi GV đưa ra tính mạng của con GV giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn. người. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận - Tai nạn điện làm cho xét và bổ sung. cơ thể con người bị tổn Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ thương, bắp thịt co sung. quắp, gây tê liệt tuần GV: Thế nào là tai nạn điện? Trình bày những tác hại do hoàn máu và hô hấp dẫn tai nạn điện gây ra đến tử vong 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 2.2 Tìm hiểu một số nguyên nhân gây tai nạn điện a.Mục tiêu: Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 1.Quan sát Hình 11.3 và cho biết các nguyên nhân gây ra tai nạn điện. 2. Vì sao không nên đến gần đường dây cao áp hoặc trạm biến áp? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi 1.- Xe to để sai vị trí/độ cao nên đã bị chạm vào điện cao áp - Dây điện bị đứt và đất khu vực đó bị nhiễm điện - Chạm trực tiếp vào nguồn điện do dây điện bị hở/nứt 2. Không nên, vì đây là hành vi vi phạm hàng lang an toàn lưới điện. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ II. Nguyên nhân gây tai nạn điện GV đưa câu hỏi 1.Tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi - Chạm trực tiếp vào phích cắm nhóm, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 hoặc phần mang điện của đồ dùng phút. điện. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. - Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện *Thực hiện nhiệm vụ bị hở cách điện. HS quan sát, trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi - Chạm vào đồ dùng điện bị rò trong phiếu học tập trên. điện ra vỏ kim loại. GV giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn. - Sửa chữa điện khi chưa cắt *Báo cáo, thảo luận nguồn điện, không sử dụng dụng GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm cụ bảo vệ an toàn điện. khác nhận xét và bổ sung. 2. Vi phạm khoảng cách an toàn Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét với lưới điện cao áp và trạm và bổ sung. biến áp. GV: Trình bày nguyên nhân gây mất an toàn - Xây dựng các công trình vi phạm điện hành lang an toàn lưới điện 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung. - Thả diều, điều khiển các vật thể *Kết luận và nhận định bay gần đường dây điện cao áp. GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại - Trèo lên cột điện, vào trạm biến kiến thức. áp hoặc khu vực bảo vệ an toàn HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong công trình điện khi không có vở. nhiệm vụ. GV yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin em có 3. Đến gần dây dẫn điện bị đứt biết(SGK-62) rơi xuống dưới đất. 1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tai nạn điện b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1.Theo em, ý định của bạn học GV đưa ra bài tập sinh không đảm bảo an toàn điện. Bài tập 1. Một bạn học sinh có ý định thay Vì đây là một nguyên nhân gây tai bóng đèn học bị cháy mà không rút phích nạn điện. Bạn học sinh nên thay cắm điện cấp nguồn. Theo em, ý định của bạn bóng đèn học như sau: rút phích học sinh có đảm bảo an toàn điện không? Vì cắm điện cấp nguồn và sử dụng sao? Bạn học sinh nên thay bóng đèn học như dụng cụ bảo vệ an toàn điện. thế nào cho an toàn? Bài 2. a - 2 : Vi phạm khoảng cách Bài 2. Sắp xếp các nguyên nhân gây tai nạn bảo vệ an toàn lưới điện cao áp điện có trong Hình 11.3 vào các nhóm b - 3 : Đến gần vị trí dây dẫn có có nguyên chính. điện bị rơi xuống đất GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp c - 1 : Tiếp xúc trực tiếp vào vật bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 mang điện phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tai nạn điện vào thực tiễn b. Nội dung: Tai nạn điện c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ 1.HS tham khảo các hình ảnh sau và vẽ tranh, áp GV yêu cầu HS về nhà hoàn phích. thành nhiệm vụ: 1.Hãy vẽ tranh hoặc áp phích để tuyên truyền về các nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng điện trong gia đình và lớp học. 2. Hãy quan sát và chỉ ra những điểm mất an toàn, có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn điện ở nơi em sống. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình 2. - Các cột điện cũ: hầu hết đều có quá nhiều dây bày của HS. điện khiến nhiều dây bị trùng xuống, mọi người dễ GV khen bạn có kết quả tốt chạm phải nhất. HS nghe và ghi nhớ.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_24_nam_hoc_2023.pdf



