Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10 / 1/2024 TIẾT 17. BÀI 8. GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY(TIẾP) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. - Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp và quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. - Sử dụng công nghệ: Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay. - Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. - Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước trong quy trình một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn lao động trong khi thực hiện một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay bằng tay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Muốn chế tạo bộ bàn ghế như hình dưới đây, ta phải sử dụng những phương pháp gia công nào? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Muốn chế tạo bộ bàn ghế như hình dưới đây, ta phải sử dụng những phương pháp gia công cưa, đục, dũa. d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí bằng tay nào? Để thực hiện các phương pháp gia công cơ khí bằng tay thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phương pháp đục kim loại a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm đục kim loại. Trình bày được quy trình đục kim loại. Trình bày được biện pháp an toàn khi đục kim loại. b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1. Quan sát hình dưới đây, mô tả cấu tạo chung của đục 2. Quan sát Hình 8.9 và mô tả cách cầm đục và búa. 3. Quan sát hình 8.10 Mô tả vị trí và tư thế đứng của một người thợ khi đục 4. Trong quá trình đục kim loại có thể xảy ra những tai nạn như thế nào? Làm thế nào để phòng tránh? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 1. Cấu tạo của đục gồm ba phần: đầu đục, thân đục và phần lưỡi cắt 2. - Cách cầm đục: vị trí tay cầm cách đầu tròn của đục 20 - 30 mm; chụm tay cầm/giữ đục bằng ngón cái cùng ba ngón (ngón giữa, ngón áp út, ngón út) trong khi đó ngón cái cầm hờ - Cách cầm búa: vị trí cầm cách đầu cán búa 20 - 30 mm; cầm búa theo cách nắm lòng bàn tay: giữ búa bằng ngón cái và 4 ngón còn lại - Tay thuận cầm búa, tay còn lại cầm đục 3. Người đứng thẳng, chân thuận hợp với trục ngang của ê tô một góc 750 và hợp với chân còn lại một góc khoảng 750. 4. - Búa, đục không đảm bảo (nứt, vỡ, đầu búa không tra vào cán chắc chắn), cầm bú, đục không chắc chắn dễ gây va đập vào người lao động. - Tư thế đứng đục không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống. Cách phòng tránh: - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi đục - Dùng búa và đục đảm bảo kỹ thuật - Kẹp chặt phôi vào ê tô - Phải có lưỡi chắn phoi ở phía đối diện với người đục. - Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ II.Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay GV đưa ra câu hỏi 3. Đục kim loại GV yêu cầu HS quan sát a. Khái niệm và thảo luận trao đổi nhóm - Đục kim loại là bước gia công thô, thường được sử cặp bàn, trả lời câu hỏi trên dụng khi lượng gia công lớn hơn 0,5mm trong thời gian 4 phút. b. Cấu tạo của đục HS quan sát và tiếp nhận - Cấu tạo của đục gồm ba phần: đầu đục, thân đục và nhiệm vụ. phần lưỡi cắt Thực hiện nhiệm vụ c. Kỹ thuật đục HS quan sát, trao đổi nhóm - Cầm đục và búa cặp bàn, trả lời câu hỏi. + Tay thuận cầm búa, tay còn lại cầm đục Báo cáo, thảo luận + Khi cầm đục và cầm búa, các ngón tay cầm chặt vừa GV yêu cầu đại diện nhóm phải để dễ điều chỉnh trình bày, nhóm khác nhận - Tư thế đục: Tư thế, vị trí đứng đục, cách chọn chiều xét và bổ sung. cao bàn ê tô giống như phần cua Đại diện nhóm trình bày, - Đánh búa nhóm khác nhận xét và bổ + Bắt đầu đục: để lưỡi đục sát mét phôi, cách mặt trên sung. của vật từ 0.5 đến 1mm. Đánh búa nhẹ nhàng để cho GV: Thế nào là đục kim đục bám vào vật khoảng 0,5mm. Nâng đục sao cho loại? Để đục kim loại đục nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang 1 góc 30 đúng kỹ thuật cần theo đến 35 độ. Sau đó đánh búa mạnh và đều trình tự như thế nào? Để + Khi chặt đứt, cần đục vuông góc với mặt phẳng nằm đảm bảo an toàn khi đục ngang kim loại cần thực hiện tao + Kết thúc đục: khi đục gần đứt phải giảm dần lực tác nào? đánh búa 1-2HS trả lời. HS khác d.An toàn khi đục nhận xét và bổ sung. - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi đục Kết luận và nhận định - Dùng búa và đục đảm bảo kỹ thuật GV nhận xét trình bày của - Kẹp chặt phôi vào ê tô HS. GV chốt lại kiến thức. - Phải có lưỡi chắn phoi ở phía đối diện với người HS nghe và ghi nhớ, ghi đục. nội dung vào trong vở. - Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phương pháp dũa kim loại a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm dũa kim loại. Trình bày được quy trình dũa kim loại. Trình bày được biện pháp an toàn khi dũa kim loại. b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 1. Quan sát và cho biết: Trong Hình 8.11 mô tả bao nhiêu loại dũa, đó là những loại nào? 2.Quan sát Hình 8.12 và mô tả cách cầm dũa. 3. Quan sát hình 8.13 mô tả vị trí và tư thế đứng của một người thợ khi đục 4. Theo em, cần thực hiện như thế nào để tránh gặp tại nạn trong quá trình dũa? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 1. Trong hình có tổng cộng 5 loại dũa: a) Dũa tròn b) Dũa dẹt c) Dũa tam giác d) Dũa vuông e) Dũa bán nguyệt 2. - Cách cầm dũa: +Tay thuận cầm cám dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay còn lại đặt đặt úp hẳn lên đầu dũa + Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động: một là đẩy dũa tạo lực cứt, khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa được thăng bằng; hai là khi kéo dũa về không cần cắt, kéo nhanh, nhẹ nhàng. 3. Tư thế dũa: Tư thế dũa và vị trí đứng tương tự phần cưa 4. - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi dũa - Bàn nguội phải chắc chắn phôi dũa phải được kẹp đủ chặt - Sử dụng đũa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật - Không dùng miệng thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ II.Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay GV đưa ra câu hỏi 4. Dũa kim loại GV yêu cầu HS quan sát và a.Khái niệm thảo luận trao đổi nhóm cặp - Dũa để làm mòn chi tiết đến kích thước mong bàn, trả lời câu hỏi trên muốn hoặc dũa dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên các trong thời gian 4 phút. bề mặt nhỏ. HS quan sát và tiếp nhận - Dũa gồm dũa tròn, dũa dẹt, dũa tam giác, dũa nhiệm vụ. vuông, dũa bán nguyệt Thực hiện nhiệm vụ b. Kỹ thuật dũa HS quan sát, trao đổi nhóm - Chuẩn bị cặp bàn, trả lời câu hỏi. + Chọn ê tô và tư thế đứng dũa giống như tư thế Báo cáo, thảo luận đứng cưa GV yêu cầu đại diện nhóm + Kẹp chặt phôi vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa trình bày, nhóm khác nhận cách mặt ê tô từ 10 đến 20 mm đối với các vật mềm, xét và bổ sung. cần lót tôn mỏng hoặc gỗ ở má ê tô để tránh bị xướt Đại diện nhóm trình bày, vật. nhóm khác nhận xét và bổ - Cách cầm dũa: sung. +Tay thuận cầm cám dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay GV: Thế nào là đục kim còn lại đặt đặt úp hẳn lên đầu dũa loại? Để đục kim loại đúng + Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động: một là kỹ thuật cần theo trình tự đẩy dũa tạo lực cứt, khi đó hai tay ấn xuống, điều như thế nào? Để đảm bảo an khiển lực ấn của hai tay cho dũa được thăng bằng; toàn khi đục kim loại cần hai là khi kéo dũa về không cần cắt, kéo nhanh, nhẹ thực hiện tao tác nào? nhàng. 1-2HS trả lời. HS khác nhận c. Tư thế dũa: Tư thế dũa và vị trí đứng tương tự xét và bổ sung. phần cưa Kết luận và nhận định d.An toàn khi dũa GV nhận xét trình bày của - Sử dụng bảo hộ an toàn lao động khi dũa HS. GV chốt lại kiến thức. - Bàn nguội phải chắc chắn phôi dũa phải được kẹp HS nghe và ghi nhớ, ghi nội đủ chặt dung vào trong vở. - Sử dụng đũa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật - Không dùng miệng thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập Bài tập 1. Nếu được cung cấp một hộp dụng cụ cầm tay với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để gia một hộp đồ chơi bằng gỗ, em sẽ gia công món đồ chơi này như thế nào? Bài 2. Chọn và sử dụng các dụng cụ cầm tay để gia công một số sản phẩm trong gia đình như: mắc treo quần áo, móc treo dao, thớt, giá để bút, ... c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập Bài 1. Để gia công món đồ chơi này cần sử dụng Thước lá, thước đo góc, dụng cụ vạch dấu, cưa, đục, búa, dũa. Bài 2. - Thớt: thớt dùng lâu mất hình dạng ban đầu, có thể dùng dũa hoặc cưa để sửa lại về hình dáng ban đầu - Móc treo dao: dùng dũa (tạo phôi dáng), kìm (bẻ về đúng hình cần), búa (cố định móc) và cưa (loại bỏ phần thừa) d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay b. Nội dung: Một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ HS vận dụng để nêu ra vật GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: dụng đó 1.Hãy kể một vật dụng trong cuộc sống xung quanh HS tự lập quy trình và thực em mà theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm hành gia công một chi tiết tay để gia công. Trình bày các phương pháp gia công bằng các phương pháp gia để làm ra vật dụng đó công đã học. 2. Lập quy trình và thực hành gia công một chi tiết bằng các phương pháp gia công đã học. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Ngày soạn: 15 / 1/2024 TIẾT 18. BÀI 9. NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đế một số ngành nghề cơ khí phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề cơ khí phổ biến b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi Quan sát Hình 9.1 và cho biết: Người công nhân đang làm công việc gì trong nghề cơ khí? Em có nhận xét gì về đặc điểm của nghề đó? c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Người công nhân đang làm công việc giám sát máy móc hoạt động và theo dõi các bộ phận máy móc qua máy tính Đặc điểm của nghề này: cần có kiến thức công nghệ để hỗ trợ nghiên cứu kĩ thuật cơ khí và biết thiết kế, lắp ráp, ... để giám sát giai đoạn sản xuất d. Tổ chức hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV vào bài mới: Một số ngành nghề cơ khí phổ biến có đặc điểm gì? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề cơ khí phổ biến b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Hãy cho biết những ngành nghề dưới đây, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí? Kĩ sư cơ khí; kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí; thợ luyện kim loại; kĩ thuật viên máy tự động; thợ hàn; kĩ thuật viên công nghiệp; kĩ thuật viên máy của tàu thuỷ; thợ cơ khí và sửa chữa máy móc; thợ lắp đặt máy móc, thiết bị; kĩ sư luyện kim; kĩ sư cơ học; kĩ thuật viên cơ khí hàng không. 2. Từ bảng 9.1, em hãy tóm tắt các đặc điểm một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí. STT Tên ngành Đặc điểm ngành nghề 1 Kỹ sư cơ khí Kỹ sư cơ khí tiến hành nghiêm cứu, tư vấn, thiết kế và sản xuất trực tiếp máy móc, thiết bị, hệ thống công nghiệp, máy bay, tàu thủy; tư vấn, chỉ đạo, vận hành, bảo trì và sửa chữa; nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh cơ học của vật liệu; sản phẩm hoặc quy trình cụ thể 2 Kỹ thuật viên kỹ thuật Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí thực hiện các cơ khí nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu kĩ thuật cơ khí và thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng; vận hành, bảo trì và sửa chữa máy móc, linh kiện và thiết bị cơ khí. 3 Thợ cơ khí và sửa chữa Thợ cơ khí và sủa chữa máy móc lắp ráp, lắp máy móc đặt, bảo trì, sửa chữa động cơ, xe cộ, máy móc nông nghiệp hoặc công nghiệp và thiết bị cơ khí tương tự c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1 PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí: - Kĩ sư cơ khí - Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí - Kĩ thuật viên máy tự động - Kĩ thuật viên máy tàu thuỷ - Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc - Thợ lắp đặt máy móc - Kĩ thuật viên cơ khí hàng không 2. Đặc điểm một số nghề trong lĩnh vực cơ khí - Kỹ sư cơ khí Kỹ sư cơ khí tiến hành nghiêm cứu, tư vấn, thiết kế và sản xuất trực tiếp máy móc, thiết bị, hệ thống công nghiệp, máy bay, tàu thủy; tư vấn, chỉ đạo, vận hành, bảo trì và sửa chữa; nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh cơ học của vật liệu; sản phẩm hoặc quy trình cụ thể - Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí thực hiện các nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu kĩ thuật cơ khí và thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng; vận hành, bảo trì và sửa chữa máy móc, linh kiện và thiết bị cơ khí. -Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc Thợ cơ khí và sủa chữa máy móc lắp ráp, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa động cơ, xe cộ, máy móc nông nghiệp hoặc công nghiệp và thiết bị cơ khí tương tự d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ 1.Đặc điểm một số ngành nghề phổ GV đưa ra PHT số 1 biến trong lĩnh vực cơ khí GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các - Kỹ sư cơ khí nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành Kỹ sư cơ khí tiến hành nghiêm cứu, yêu cầu của PHT số 1 tư vấn, thiết kế và sản xuất trực tiếp HS nhận nhiệm vụ học tập máy móc, thiết bị, hệ thống công *Thực hiện nhiệm vụ nghiệp, máy bay, tàu thủy; tư vấn, chỉ HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và đạo, vận hành, bảo trì và sửa chữa; hoàn thành yêu cầu PHT số 1 nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó cơ học của vật liệu; sản phẩm hoặc khân. quy trình cụ thể *Báo cáo, thảo luận - Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí thực khác nhận xét và bổ sung. hiện các nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận nghiên cứu kĩ thuật cơ khí và thiết kế, xét và bổ sung. sản xuất, lắp ráp, xây dựng; vận hành, GV: Trình bày đặc điểm cơ bản của một số bảo trì và sửa chữa máy móc, linh ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí kiện và thiết bị cơ khí. 1-2HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ -Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc sung. Thợ cơ khí và sủa chữa máy móc lắp *Kết luận và nhận định ráp, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa động cơ, GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại xe cộ, máy móc nông nghiệp hoặc kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào công nghiệp và thiết bị cơ khí tương trong vở. tự Hoạt động 2.2: Tìm hiểu những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí a.Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Hãy đọc nội dung trên và tóm tắt các yêu cầu của người làm nghề trong lĩnh vực cơ khí. c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi Các yêu cầu của người làm nghề trong lĩnh vực cơ khí: - Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị - Biết đọc bản vẽ và phân tích kĩ thuật - Biết giải quyết các vấn đề chuyên môn - Biết sử dụng phần mềm phục vụ lĩnh vực này - Có sức khoẻ, đam mê với công việc; cẩn thận, kiên trì; có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực công việc cao; có phản ứng nhanh nhẹn d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ 2. Các yêu cầu của người GV đưa ra câu hỏi làm nghề trong lĩnh vực cơ GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi khí nhóm, trả lời câu hỏi trên. - Biết sử dụng, vận hành các HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. loại dụng cụ, thiết bị *Thực hiện nhiệm vụ - Biết đọc bản vẽ và phân HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến tích kĩ thuật hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. - Biết giải quyết các vấn đề GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. chuyên môn *Báo cáo, thảo luận - Biết sử dụng phần mềm GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác phục vụ lĩnh vực này nhận xét và bổ sung. - Có sức khoẻ, đam mê với Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ công việc; cẩn thận, kiên trì; sung. có tinh thần hợp tác tốt, khả *Kết luận và nhận định năng làm việc theo nhóm và GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến chịu được áp lực công việc thức. cao; có phản ứng nhanh nhẹn HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí. b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập Bài 1. Dựa vào các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của một số ngành nghề cơ khí, em hãy tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với một nghề cơ khí cụ thể mà em mong muốn. Bài 2. Với mỗi ngành nghề ở cột bên trái, hãy xác định những yêu cầu của ngành nghề đó ở cột bên phải trong Bảng 9.2. Tên ngành nghề Yêu cầu 1.Có kiến thức chuyên môn liên quan đến ngành nghề cơ khí. Kỹ sư cơ khí 2.Có kỹ năng sửa chữa, lắp ráp máy móc thiết bị cơ khí 3.Có thể tham gia nghiên cứu, thiết kế sản phẩm cơ khí 4. Có kỹ năng đọc bản vẽ và phân tích yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ cơ khí 5. Có kỹ năng tổ chức, quản lý, phân công công việc trong phân xưởng cơ khí. Kỹ thuật viên cơ khí 6. Có kĩ năng lập quy trình công nghệ để gia công chi tiết cơ khí 7. Có kỹ năng cập nhập kiến thức chuyên môn liên quan để đáp ứng yêu cầu công việc 8. Có thể trực tiếp gia công sản phẩm cơ khí Thợ cơ khí và thợ sửa chữa máy móc c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập Bài 1.HS tự tiến hành đánh giá (có căn cứ vào yêu cầu về phẩm chất và năng lực của các ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí). Bài 2. - Kĩ sư cơ khí: 1, 2, 3, 4, 7, 8 - Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí: 1, 3, 6, 7 - Thợ cơ khí và thợ sửa chữa máy móc: 1, 2, 5, 7 d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra bài tập GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. *Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. *Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí b. Nội dung: Một số nghề cơ bản trong lĩnh vực cơ khí c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến *Chuyển giao nhiệm vụ 1.PROSTEEL TECHNO Việt Nam – GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành Công Ty TNHH PROSTEEL TECHNO nhiệm vụ: Việt Nam 1. Kể tên một số công ty, xí nghiệp Cơ Khí Thông Phát – Công Ty TNHH Cơ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí. Khí Thông Phát 2. Em hãy kể tên một số trường đại Cơ Khí Công Nghiệp Long Thành – Công học, cao đẳng và trung cấp tại địa Ty Cổ Phần Cơ Khí Công Nghiệp Long phương em ở có đào tạo các ngành Thành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí. Cơ Khí Quang Khôi – Công Ty TNHH Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. Thương Mại Kĩ Thuật Quang Khôi *Thực hiện nhiệm vụ Cơ Khí Vạn Kim Bảo – Công Ty TNHH HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà Vạn Kim Bảo *Báo cáo, thảo luận 2. ĐH Bách Khoa Hà Nội. HS trình bày kết quả của mình, HS - ĐH Hàng Hải Việt Nam. khác nhận xét và bổ sung. - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. *Kết luận và nhận định - ĐH Công nghiệp TPHCM. GV nhận xét, đánh giá trình bày của - ĐH Giao thông Vận tải. HS. - CĐ Kinh tế - Kĩ thuật Vinatex TP. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS HCM. nghe và ghi nhớ. - CĐ Kĩ thuật cao Thắng. - CĐ Công nghệ Hà Nội.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2023_20.pdf



