Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 6: Vật liệu cơ khí - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 11, Bài 6: Vật liệu cơ khí - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15 /10 /2023 
 CHƯƠNG II. CƠ KHÍ 
 TIẾT 11. BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí thông dụng. 
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ khí. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn 
đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt 
động nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến 
vật liệu cơ khí. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng vật liệu cơ khí đã học vào thực 
tiễn cuộc sống. 
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức về an toàn lao động và bảo 
vệ môi trường khi sử dụng vật liệu cơ khí. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Một số vật liệu cơ khí. 
2. Chuẩn bị của HS 
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
- Một số vật liệu cơ khí. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới 
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 
Em hãy quan sát Hình 6.1 và cho biết Bộ nồi, chảo nấu ăn thường được làm bằng 
những vật liệu gì? Tại sao lại sử dụng vật liệu đó? 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 
Bộ nồi, chảo nấu ăn thường được làm bằng kim loại 
Vì chúng có đặc tính dẫn nhiệt rất tốt, giúp thức ăn nhanh chín 
d. Tổ chức hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi 
 trên trong thời gian 1 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
*Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
*Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
*Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại? 
Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay. 
HS định hình nhiệm vụ học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát chung về vật liệu về liệu cơ khí 
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm về vật liệu cơ khí. Kể tên được các loại vật liệu cơ 
khí. 
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
Quan sát và cho biết: Các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 được làm từ những vật 
liệu gì? 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS. 
Thép, nhôm, cao su, nhựa. 
d. Tổ chức hoạt động 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
*Chuyển giao nhiệm vụ I.Khái quát về vật liệu cơ 
GV đưa ra câu hỏi khí 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm - Vật liệu cơ khí bao gồm 
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút. các nguyên vật liệu dùng 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. trong ngành cơ khí để tạo 
*Thực hiện nhiệm vụ nên các sản phẩm. 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. - Vật liệu cơ khí rất đa dạng 
*Báo cáo, thảo luận và phong phú 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - Vật liệu cơ khí có tính chất 
nhận xét và bổ sung. cơ bản như tính chất cơ học, 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ tính chất vật lý, tính chất 
sung. hóa học và tính chất công 
GV: Vật liệu cơ khí là gì? Vật liệu cơ khí có tính nghệ. 
chất như thế nào? 
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. 
*Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến 
thức. 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vật liệu kim loại 
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại 
b. Nội dung: HS trả lời được phiếu học tập 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
1.Quan sát Hình 6.3 và cho biết: Vật liệu kim loại được chia thành mấy loại, là những 
loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì? 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 2.Quan sát bảng 6.1. Trình bày đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp 
kim của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm. 
3. Từ bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi 
dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì? 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS. 
1.Vật liệu kim loại được chia làm 2 loại: 
- Kim loại đen: 
+ Thép 
+ Gang 
- Kim loại màu: 
+ Đồng và hợp kim của đồng 
+ Nhôm và hợp kim của nhôm 
+ ... 
2. Đặc điểm và ứng dụng của thép, gang, đồng và hợp kim của đồng, nhôm và hợp 
kim của nhôm. 
 Vật liệu Đặc điểm Ứng dụng 
Thép Thường có màu trắng, sáng, cứng, Làm chi tiết máy, máy công 
 dẻo, dễ gia công, dễ bị ôxy hóa. nghiệp, nông nghiệp, trong xây 
 Khi bị ôxy hóa chuyển sang màu dựng, cầu đượng các vật dụng 
 nâu trong gia đình như khóa cửa, đinh 
 vít 
Gang Thường có màu xám, cứng, giòn, Làm vỏ máy như vỏ động cơ, máy 
 không thể dát mỏng, chịu mài công nghiệp , các vật dụng gia 
 mòn. đình như nồi cơm 
Đồng và Có màu vàng hoặc đỏ, mềm, dễ Làm dây dẫn điện, chi tiết máy 
hợp kim kéo dài, dễ dát mỏng, có tính như bạc trượt, các chi tiết gia dụng 
của đồng chống mài mòn cao, tính dẫn điện như vòng đệm, vòi nước, các chi 
 dẫn nhiệt tốt, ít bị oxy hóa trong tiết tiếp xúc trong đồ điện 
 môi trường 
Nhôm và Thường có màu trắng sáng, nhẹ, Làm dây dẫn điện, chi tiết máy 
hợp kim dễ kéo dài, tính dẫn điện dẫn nhiệt như vỏ máy công nghiệp, vật gia 
của nhôm tốt, ít bị oxy trong môi trường dụng như khung cửa, tủ 
3. 
- Lưỡi kéo cắt giấy: thép 
- Đầu kìm điện: thép 
- Lõi dây điện: đồng, nhôm. 
- Khung xe ô tô: thép. 
d. Tổ chức hoạt động 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
*Chuyển giao nhiệm vụ II.Một số vật liệu cơ khí 
GV đưa ra phiếu học tập thông dụng 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi 1.Vật liệu kim loại 
nhóm, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 4 phút. a.Kim loại đen 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 *Thực hiện nhiệm vụ - Kim loại đen có thành phần 
 HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu chủ yếu là sắt, carbon. 
 hỏi. - Dựa vào tỉ lệ carbon, chia 
 *Báo cáo, thảo luận kim loại đen thành 2 loại chính 
 GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác là gang và thép 
 nhận xét và bổ sung. + Thép có tỉ lệ carbon ≤2,14% 
 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và + Gang có tỉ lệ carbon ≥2,14% 
 bổ sung. - Kim loại màu: kim loại màu 
 *Kết luận và nhận định được sử dụng chủ yếu dưới 
 GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến dạng hợp kim 
 thức. 
 HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
 a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí 
 b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
 Bài 1. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào? 
 Vật dụng Kim loại 
 Kim loại đen Kim loại màu 
 Lưỡi dao, kéo 
 Nồi, chảo 
 Khung xe đạp 
 Vỏ tàu, thuyền 
 Bài 2. Em hãy chọn ý đúng nhất trong các câu sau 
 Câu 1. Vật liệu phi kim loại được sử dụng phổ biến trong cơ khí là 
 A. Đồng. B. Nhôm. C. Chất dẻo. D. Kẽm. 
 Câu 2. Trong các kim loại sau, đâu không phải kim loại màu? 
 A. Nhôm B. Đồng C. Sắt. D. Kẽm. 
 Câu 3. Để phân biệt được gang và thép thì cần dựa vào yếu tố nào? 
 A. Tỉ lệ đồng. B. Tỉ lệ nhôm. C. Tỉ lệ kẽm. D. Tỉ lệ carbon. 
 Câu 4. Chất dẻo nhiệt có tính chất là 
 A. dễ gia công. B. dẫn nhiệt tốt. 
 C. chịu được nhiệt độ cao. D. nhiệt độ nóng chảy thấp. 
 Câu 5. Cao su có tính chất là 
 A. dễ gia công. B. dẫn nhiệt tốt. C. chịu được nhiệt độ cao. D. cách điện 
 tốt. 
 Câu 6. Trong các kim loại dưới đây, kim loại nào là kim loại đen ? 
 A. gang. B. đồng. C. nhôm. D. kẽm. 
 c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
 Bài 1. 
Vật dụng Kim loại 
 Kim loại đen Kim loại màu 
 Lưỡi dao, kéo x 
 GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 Nồi, chảo x 
Khung xe đạp x 
Vỏ tàu, thuyền x 
Bài 2. 1. C; 2.C; 3.D; 4. D; 5. D; .A 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
*Chuyển giao nhiệm vụ HS hoàn thành bài tập 
GV đưa ra bài tập 
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn 
thành bài tập trong thời gian 4 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
*Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu 
hỏi. 
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
*Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận 
xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
sung. 
*Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 4. Vật dụng 
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn 
b. Nội dung: Vật liệu cơ khí 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
*Chuyển giao nhiệm vụ Vật liệu kim loại đen: Gang, 
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Kể thép có thể sử dụng để làm các 
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ đồ dùng như: nồi, chảo, dao, 
các loại vật liệu cơ khí kim loại mà em đã học. kéo, cày, cuốc, đường ray, các 
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. sản phẩm thép trong xây dựng 
*Thực hiện nhiệm vụ nhà cửa, thân máy, nắp rắn chắc 
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà ... 
*Báo cáo, thảo luận Vật liệu kim loại màu: 
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận - Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, 
xét và bổ sung. mâm, cầu dao, bạc lót,.... 
*Kết luận và nhận định - Nhôm: ấm, cửa, giá sách, 
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, 
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và đũa, mâm, vỏ máy bay, khung 
ghi nhớ. cửa.. 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 
GV: Trần Thị Mai Giáo án công nghệ 8 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_11_bai_6_vat_lieu.pdf