Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 20+21, Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông họ - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 20+21, Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông họ - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Ngày soạn: 20/02/2024 
 Tiết 20+21-BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm về kĩ 
thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kĩ thuật nuôi 
dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát kĩ thuật nuôi dưỡng 
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các loại kĩ thuật nuôi dưỡng chăm 
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng chăm 
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào thực 
tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 a. Giáo viên: 
- Các tranh giáo khoa về bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối 
thiểu. 
- Hình ảnh, video về kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. 
2. Học sinh: 
- Bài cũ ở nhà. Đồ dùng học tập, SGK... 
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và dọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học. 
III. Tiến trình dạy học 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 Tiết 20 
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, 
trị bệnh cho gà thịt) 
a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm 
sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt 
b) Nội dung:- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến thức 
nền của học sinh về thịt gà, các loại bệnh của gà, 
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 HS quan sát hình ảnh về chăn nuôi gà thịt, yêu cầu HS - Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gà: 
 trả lời các câu hỏi liên quan đến chuông nuôi, thức ăn, chuồng nuôi làm ở nơi cao ráo, 
 chăm sóc, phòng, trị bệnh cho gà (G V sử dụng các câu hướng phù hợp, đảm bảo thông 
 hỏi trong phần mở đầu của SGK). GV định hướng HS thoáng, ấm về mùa đông, mát về 
 vào bài qua các cảu hỏi mở. mùa hè; thức ăn đủ bốn nhóm dinh 
 Thịt gà là nguồn thực phẩm phổ biến và có giá trị dinh dưỡng; chăm sóc theo từng giai 
 dưỡng. Vậy kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào đoạn. 
 và có những biện pháp cơ bản nào để phòng và trị bệnh - Biện pháp cơ bản để phòng và trị 
 cho gà thịt? bệnh cho gà thịt: 
 + Thường xuyên vệ sinh chuồng 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 trại sạch sẽ, đảm bảo ba sạch: ăn 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn sạch, ở sạch, uống sạch. 
 thành hoạt động học tập. + Đảm bảo mật độ chăn nuôi phù 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. hợp. 
 + Tiêm vắc xin đầy đủ và kịp thời. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + Dùng thuốc để trị bệnh đúng 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS thuốc, đúng thời điểm, đúng liều 
 trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày lượng. 
 sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV 
 liệt kê đáp án của HS trên bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học -
 >Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi 
a) Mục tiêu: - Nêu cách nhận biết về yêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông 
hộ 
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm 
hiểu kính lúp và trả lời các câu hỏi sau: 
H1. Chuồng nuôi gà thường được đặt ở vị trí như thế nào? 
H2. Tại sao người ta thường bố trí hướng Chuồng nuôi về phía nam hoặc đông nam? 
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào 
vở. 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.1 và hình 12.2 
GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu, thào luận và trà lời câu hỏi trong hộp Khám phá:H3. Quan 
sát hình 12.3 và cho biết nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao? 
GV sử dụng hộp Kết nối năng lực trong SGK ( hoạt động nhóm) H4: Hãy tìm hiểu về vai trò của 
lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. 
- HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng chuồng, 
nền chuồng, tường) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về chuồng nuôi 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo để 
 thông tin về chuồng nuôi trong SGK trả lời câu tránh ngập nước vào mùa mưa. Chuồng cần 
 hỏi H1,H2. đảm bảo thông thoáng, ấm về mùa đông, 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu mát về mùa hè. 
 thông tin phần khám phá sau đó thảo luận và - Chuồng nuôi thường bố trí hướng Chuồng 
 trả lời câu hỏi H3. về phía nam hoặc đông nam vì gió nam, 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu đông nam mát mè, tránh được nắng chiếu, 
 thông tin phần kết nối năng lực sau đó thảo đón được ánh sáng lúc sáng sớm. 
 luận và trả lời câu hỏi H4. 
 - Vai trò của lớp độn chuông: giúp sàn 
 chuổng khỏ ráo, gà không bị lạnh chân và ít 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập bệnh tật; lớp sàn thoáng đế chuồng nuôi 
 luôn được thông thoáng, khỏ ráo, loại bỏ bớt GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi các khí có hại và ngân cản sự sinh sản của vi 
 chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập bước sinh vật gây bệnh 
 1. - Lưu ý : không thay lớp độn giữa chừng 
 HS hoạt động nhóm đưa ra phương án chọn trong một lứa nuôi gà thịt. 
 chuồng nuôi, giải thích tại sao? H3: Nên chọn chuồng thông thoáng, đảm 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả tìm hiểu bảo ấm về mùa đông, mát mẻ về mùa hè để 
 vai trò của lớp độn chuồng, lớp sàn thoáng nuôi gà thịt. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Nên chọn chuồng hình a) để nuôi gà thịt. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Vì chuồng ở hình a) có tường gạch xây cao, 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu phía trên làm bằng lưới mắt cáo, đảm bảo 
 có). thông thoáng, ấm về mùa đông, mát mẻ về 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mùa hè. 
 Còn chuồng ở hình b) nằm sát mặt đất, 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. tường gạch xây kín không đảm bảo thông 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. thoáng. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung chuồng nuôi. Kết nối: - Lớp độn chuồng: là lớp trấu, dăm 
 bào, mùn cưa, dày từ 10 đến 15 cm. 
 - Lớp sàn thoáng: là lớp cách nền khoảng 50 
 cm cho gà đậu. 
 - Vai trò của lớp độn chuồng: 
 + Giúp phân giải và hấp thu lượng nước 
 dư thừa từ nước tiểu, phân thải của gà. Thúc 
 đẩy quá trình làm khô nền chuồng bằng cách 
 tăng diện tích bề mặt sàn. 
 + Giúp “pha loãng” phân, từ đó hạn chế 
 tối đa sự tiếp xúc trực tiếp giữa phân và gà. 
 + Tự tỏa ra nhiệt giữ ấm cho vật nuôi. 
 + Có lớp chất độn chuồng, gà sẽ ít bị thối 
 bàn chân và què; lông gà tơi, mượt và sạch 
 hơn; thịt chắc hơn, tồn dư kháng sinh ít hơn. 
 + Hạn chế khí hôi, thối; giảm khí độc 
 trong chuồng nuôi. 
 + Cải thiện môi trường sống cho gà và 
 người lao động. 
 - Vai trò của lớp sàn thoáng: 
 + Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật 
 nuôi và chất thải của vật nuôi. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 + Giảm sự tập trung của vi khuẩn và làm 
 giảm bớt thức ăn của chúng, số lượng vi 
 sinh vật nhờ đó mà giảm đi. 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn 
a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các 
loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà ăn ở các lứa tuổi khác nhau 
b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 
ảnh tìm hiểu về thức ăn cho gà 
H1.Thức ăn cho gà được chia thành mấy loại? 
H2. Trong mỗi loại thức ăn bao gồm những thành phần dinh dưỡng nào? 
GV cùng cổ, bổ sung đồng thời có thể đặt thêm câu hỏi: Ở gia đình hay địa phương em thưởng 
nuôi gà thịt bằng những loại thức ăn nào? Kê’ tên một vài loại thức ăn tự nhiên. 
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả vào 
vở. 
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.4 
H3. Quan sát hình 12.4 và cho biết tên các loại thức ăn cho gà? 
H4: Sắp xếp các loại thức ăn tự nhiên của gà trong hình 12.4 vào các nhóm dinh dưỡng thích hợp 
sgk trang 59? 
H5. Cho gà con mới nở ăn như thế nào thì tốt? 
H6: Gà con sau 2 tuần tuổi cần cho ăn như thế nào? 
c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. 
- HS ghi được nội dung vé các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại 
thức ăn, nguyên tắc phối trộn thức ăn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thức ăn và cho ăn 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu về thức ăn 
 - GV yéu cầu HS đọc phán II. 1 trong SGK - Thức ăn cho gà chia làm 2 loại 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu + Thức ăn công nghiệp chế biến sẵn, đầy 
 thông tin về chuồng nuôi trong SGK trả lời câu hỏi đủ các nhóm dinh dưỡng, phù hợp với 
 H1,H2, H3. từng độ tuổi của gà 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu 
 thông tin phần khám phá sau đó thảo luận và trả VD: Bột cá, bột ngô, cám cò GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 lời câu hỏi H4.( GV sử dụng hộp Khám phá trong + Thức ăn tự nhiên cần phối trộn đủ 4 
 SGK tổ chức hoạt động thảo luận theo nhóm) nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù hợp để gà 
 nhanh lớn, có sức đề kháng cao. 
 VD: Thóc, ngô, lúa 
 Thảo luận nhóm theo gợi ý 
 GV yêu cầu HS đọc mục II.2 trong SGK và trả + Nhóm cung cấp chất đạm: giun, tôm, 
 lời các câu hỏi liên quan đến cách cho gà cá,... 
 + Nhóm cung cấp tinh bột: ngô, thóc .. 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu + Nhóm cung cấp chất béo: đậu 
 thông tin cho gà ăn sau đó thảo luận và trả lời câu + Nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng: 
 hỏi H5. rau, bèo, 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu 
 thông tin phần khám phá sau đó thảo luận và trả 
 lời câu hỏi H6. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Cho gà ăn 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi - Cần cho gà ăn thức ăn phù hợp với tuổi 
 chép nội dung hoạt động vào vở của gà, nên sử dụng máng phù hợp để cho 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh gà ăn đảm bảo vệ sinh và giúp tiết kiệm 
 thức ăn. Cho gà uống nước đầy đủ 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành 
 + Gà dưới 1 tháng tuổi: 
 bảng sgk trang 59. 
 + Gà từ 3 tháng tuổi 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 + Gà trên 3 tháng tuổi. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà, 
 cho gà ăn. 
 Tiết 21 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà 
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về 
chăm sóc gà 
H1: Gia đình bạn nào nuôi gà? Cho biết đặc điểm cùa cơ thế gà con? GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
H2: Khám phá: Nêu một số đặc điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn từ mới nở đến một 
tháng tuổi và giai đoạn trên một tháng tuổi. 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. 
- HS ghi được đặc điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu về chăm sóc gà 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm - Mức độ thích hợp của nhiệt độ đối với gà 
 hiểu thông tin về chuồng nuôi trong SGK trả trong từng ô úm: 
 lời câu hỏi H1 + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà phân bố đều 
 - GV có thể giải thích thêm cho HS về các trên sàn). 
 đặc điểm cần lưu ý của gà con: cơ thề còn rất + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà chụm lại 
 yếu, sức đề kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy thành đám ở dưới đèn úm). 
 cần phải chăm sóc chu đáo để gà khoẻ mạnh. + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh 
 - Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh xa đèn úm). 
 nên cẫn phải được ủ ấm hay thường gọi là - Giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp 
 “úm gà”. Vậy úm gà như thế nào là phù hợp? với gà: 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp 
 hiểu trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá: Em theo tuần tuổi. 
 hãy quan sát trạng thái phân bó cùa gà con + Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào 
 trong Hình 12.6 và cho biết mức độ thích hợp nhiệt độ môi trường và tuổi gà. 
 của nhiệt độ đối với gà + Thường xuyên quan sát đàn gà để điều 
 - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho HS: chỉnh nhiệt độ trong quây, thời gian chiếu sáng 
 đọc nội dung mục III.2 trong SGK để trả lời và cường độ ánh sáng cho thích hợp. 
 các câu hòi liên quan đến việc chăm sóc gà H2: - Giai đoạn gà mới nở đến một tháng tuổi: 
 trên một tháng tuổi H2 + Ở giai đoạn này gà con còn rất yếu, sức đề 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy cần phải 
 chăm sóc cẩn thận đề gà khoẻ mạnh 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và + Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh nên 
 ghi chép nội dung hoạt động vào vở cần phải được sưởi ấm (úm gà). Thường xuyên 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt 
 độ phù hợp. 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn 
 - Giai đoạn trên một tháng tuổi: 
 thành bảng sgk trang 59. 
 + Cần bỏ quây để gà đi lại tự do. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho + Sau hai tháng tuổi, nếu có điều kiện nên 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung thả gà ra vườn hoặc đồi đề gà vận động, ăn 
 (nếu có). khoẻ, nhanh lớn, thịt chắc và ngon hơn. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Hằng ngày, cần rửa sạch máng ăn và mảng 
 uống để phòng bệnh cho gà. 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. + Sau mỗi lứa gà, cần thay lớp độn chuồng 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. và làm vệ sinh nền chuồng sạch sẽ. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho 
 gà, cho gà ăn. 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà 
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho 
gà 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về 
cách phòng, trị bệnh cho gà 
H1: Trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá “Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà cán thực hiện tốt 
nguyên tắc phòng là chính?”. 
c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. 
- HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu cách phòng, trị bệnh cho gà 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Bổ sung các vitamin, chất điện giải, đặc biệt 
 thông tin cách phòng, trị bệnh cho gà là men vi sinh và thuốc giải độc gan, thận có 
 - ĐVĐ: Trong chăn nuôi luôn coi trọng nguyên tác dụng giúp gà mau chóng phục hổi súc 
 tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh, mà các em đã khoẻ, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tiêu 
 được học ở bài 11. Vậy trong chăn nuôi gà thì hoá tốt thức ăn khi cơ thể đang suy yếu, làm 
 có những nguyên tắc phòng bệnh như thế nào? tăng hiệu quả điếu trị, giảm ti lệ chết. 
 - G V tổ chức cho HS nghiên cứu mục IV 
 trong SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến 
 phòng, trị bệnh cho gà. - Nếu được phòng bệnh tốt, vật nuôi sẽ cho 
 năng suất cao, do đó sẽ mang lại hiệu quả 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu kinh tế cho người chăn nuôi. Còn nếu để vật 
 trả lời Trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá “Vì nuôi bị bệnh, sẽ phải dùng thuốc chữa bệnh GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 sao trong phòng, trị bệnh cho gà cán thực hiện gây tốn kém tiền của. Ngoài ra nếu quá 
 tốt nguyên tắc phòng là chính?”. nặng, vật nuôi có thế bị chết hoặc chết hàng 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập loạt do dịch bệnh sê gáy thiệt hại về kinh tế, 
 thậm chí có thể ành hưởng tới sức khoẻ con 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi người. 
 chép nội dung hoạt động vào vở 
 H1: Trong phòng, trị bệnh cho gà cần thực 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh hiện tốt nguyên tắc phòng là chính để đỡ tốn 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành công sức, tiền của và thời gian; đảm bảo vật 
 bảng sgk trang 59. nuôi sẽ cho sản phẩm chất lượng cao, số 
 lượng nhiều; hạn chế lây lan dịch bệnh. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Phòng bệnh thì sẽ đỡ tốn công sức, tiền 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu của và thời gian hơn, nếu để gà mắc bệnh có 
 có). nhiều loại bệnh rất khó chữa và rất có khả 
 năng không chữa khỏi hoặc để lại di chứng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 sau này. 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Nếu ta phòng bệnh tốt cho vật nuôi thì vật 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. nuôi sẽ cho sản phẩm chất lượng cao, số 
 lượng nhiều, ngoài ra chi phí phòng bệnh sẽ 
 - GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho 
 thấp hơn chi phí chữa bệnh. 
 gà, cho gà ăn. 
 - Nếu vật nuôi bị bệnh, ta phải dùng thuốc 
 chữa bệnh, ngoài ra nếu quá nặng vật nuôi 
 sẽ chết, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế, 
 ngoài ra bệnh có thể lây lan ra toàn bộ vật 
 nuôi gây thiệt hại rất lớn. 
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà 
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được một số bệnh phổ biến ở gà 
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về 
một số bệnh phổ biến ở gà 
H1: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh tiêu chảy 
H2: Gà bị bệnh dịch tả thường có biểu hiện như thế nào? Bệnh dịch tả do nguyên nhân nào gây 
ra? Cách phòng, trị bệnh dịch tả như thế nào là có hiệu quả? 
H3: GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong hộp kết nổi năng lực: Hãy tìm hiểu về các loại 
thuốc và cách sử dụng thuốc để trị bệnh tiêu chảy cho gà. 
H4: Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh dịch tả, cách sử dụng thuốc 
H5: Hãy cho biết một sổ chủng cúm gia cầm đã xuất hiện ở Việt Nam và cách phòng tránh lây 
nhiễm virus cúm gia cám sang người. 
c) Sản phẩm: GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm. 
- HS ghi được biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gà. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu một số bệnh phổ biến ở gà 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Thông tin tiêu chảy là một trong số các 
 thông tin một số bệnh phổ biến ở gà bệnh phổ biến hay gặp ở gà. Tuy không 
 phải là bệnh quá nặng nhưng nếu không 
 - Ngày nay nhiếu hộ gia đình chăn nuôi đang được chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới 
 phải đối mặt với nhiều loại bệnh xuất hiện trên sức khoẻ, làm gà phát triền chậm hoặc (và) 
 vật nuôi, đặc biệt là những hộ gia đình nuôi gà. dề mắc các bệnh khác do sức đề kháng 
 Gà là một trong những loài vật đẻ nhiều phải kém 
 nhiều loại bệnh khác nhau. Do đó việc nhận biết - Enrotil 10%: thành phán chính là hoạt chất 
 triệu chứng, nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh Enrotloxacin có tác dụng kháng khuẩn đối 
 có vai trò vô cùng quan trọng với một loạt các vi khuẩn Gram âm và Gram 
 - GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục V trong dương. Cách dùng: tiêm bắp hoặc dưới da 
 SGK đẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến bệnh từ 3 đến 5 ngày theo liéu lượng chi định của 
 cho gà. nhà sàn xuất. 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - B52/Ampi-col: có khả năng đặc trị những 
 trả lời H1, H2, H3, H4 bệnh tiêu chảy do E. coli, phân xanh, phân 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập trắng và đường tiêu hoá,... Trị bệnh: Trộn 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi thuổc với thức ãn hoặc pha nước uống với 
 chép nội dung hoạt động vào vở liéu lượng 1 g/ lít nước (1 g/ (6 - 8) kg thể 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh trọng/ngàyJ. Phòng bệnh: Cho gà dùng bằng 
 1/2 liễu điểu trị. 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành 
 - Bexin pharm: là thuốc có khả năng điếu trị 
 bảng sgk trang 59. 
 khi gà bị tiêu chảy. Tiêm dưới da 1 lẩn/ngày 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận trong vòng từ 3 đến 5 ngày liên tục [1 mL/ 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một (2 - 3) kg thế trọng] hoặc cỏ thể hoà nước 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). cho gà uổng khoảng 10 mL/ (2-3) lít nước. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Đối với đàn gà bệnh nặng hơn có thê’ tăng 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. gấp 2 lần các liều trên. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Bệnh tả: thuốc Vaccine Newcastle dùng đế 
 phòng bệnh dịch tà và gà rù có dạng đông 
 khô được sàn xuất từ virus Nevvcastle. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 - GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà, Dùng cho gà khoẻ mạnh trên 2 tháng tuổi. 
 cho gà ăn. Cách sử dụng: vaccine được tiêm dưới da 
 cổ, mặt trong đùi hoặc bắp thịt ức. 
 - Gợi ý trà lời: Một số chủng cúm gia cám 
 đã xuất hiện ở Việt Nam là cúm A (H5N1), 
 cúm A (H5N6), cúm A (H5N8). 
 + Cách phòng tránh cúm gia cám lây sang 
 người: Tránh tiếp xúc với gia câm gây bệnh; 
 tuân thù quy tắc an toàn khi giết mồ gia cám; 
 giữ vệ sinh; đi khám kịp thời. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
b) Nội dung: 
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. 
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
c) Sản phẩm: 
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chuồng nuôi phải được làm ở nơi cao ráo để 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần tránh ngập nước vào mùa mưa, chọn hướng 
 “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu thích hợp (nam, đông nam) để tránh được gió 
 học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học lùa và ánh nắng trực tiếp, đổng thời chuổng sẽ 
 dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. ấm vé mùa đông, mát vé mùa hè 
 - Nền chuổng nên lát gạch hoặc láng xi măng, 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 trên nén cán lót thêm một lớp độn chuỗng 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. (trấu, dăm bào, mùn cưa,...) dày từ 10 cm đến 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 15 cm hoặc làm sàn thoáng, cách nén khoảng 
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý 50 cm cho gà đậu. 
 kiến cá nhân. - Để đảm bảo độ thông thoáng, Chuồng cần 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải làm cao; tường gạch chỉ xây cao từ 50 cm 
 đến 60 cm, phía trên làm bằng lưới mắt cáo, GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ bên ngoài lưới mất cáo có bạt che chắn có thể 
 tư duy trên bảng. kéo lén, hạ xuống dê dàng để che mưa, gió khi 
 cần thiết 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: - Giúp HS cỏ thể vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dương gà thịt trong gia 
đình. 
b) Nội dung: - GV yêu cầu HS về nhà quan sát và chụp ảnh hoặc ghi chép lại các loại thức ân 
có sẳn ở địa phương tương ứng với bốn thành phán dinh dưỡng để làm thức ăn cho gà và nộp 
lại kết quả cho GV vào buổi học kế tiếp. 
c) Sản phẩm: Ảnh chụp hoặc bản kê các loại thức ăn có sẵn ở địa phương tương ứng với bốn 
thành phấn dinh dưỡng để làm thúc ăn cho gà. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Yêu cầu mỗi nhóm HS sưu tầm tranh, ảnh về thức 
 ăn, bệnh của gà, 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Sản phẩm của các nhóm nộp vào buổi học tiếp theo 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và 
 nộp sản phẩm vào tiết sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_2021_bai_12_chan_n.pdf