Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 13, Bài 7: Trang phục và đời sống - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 13, Bài 7: Trang phục và đời sống - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/11/2023 CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG TIẾT 13. BÀI 7. TRANG PHỤC VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 1. Kiến thức - Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa chọn trang phục. - Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục. - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn loại vải phù hợp để may mặc. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến trang phục trong đời sống, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hình ảnh về một số Hoàn thành trang phục như sau nhiệm vụ. ? Mô tả màu sắc và kiểu dáng của các trang phục trên GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có đặc điểm như thế nào, được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của trang phục a.Mục tiêu: Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa chọn trang phục. b. Nội dung: Đặc điểm của trang phục c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt III. Đặc điểm của trang phục - Chất liệu là thành phần cơ bản để tạo ra trang phục. Chất liệu may trang phục đa dạng và có sự khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu và độ thấm hút. - Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài của trang phục, thể hiện tính thẩm *Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm mĩ, tính đa dạng của các bộ trang các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận nội phục. dung sau. Thời gian là 3 phút - Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo ? Em hãy chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, đường nên vẻ đẹp của trang phục. Trang nét và hoạt tiết của hai bộ trang phục trên phục có thể sử dụng một màu hoặc * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, phối hợp nhiều màu với nhau. phân chia nhiệm vụ của các thành viên trong - Đường nét, hoạ tiết là yếu tố nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành được dùng để trang trí, làm tăng vẻ yêu cầu GV. đẹp và tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. trang phục như đường kẻ, đường * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện cong, đăng ten, nơ, ren,... nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở. Nội dung 2: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục. b. Nội dung: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may quần áo *Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS IV. Một số loại vải thông dụng quan sát hình ảnh sau: để may quần áo *Vải sợi thiên nhiên: - Nguồn gốc: Được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông (cotton), sợi tơ tằm, sợi len,... - Tính chất + Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu. + Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt. * Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp. - Vải sợi nhân tạo: + Nguồn gốc: Được dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như sợi vít-cô (viscose), sợi a-xê-tát (acetate),... + Tính ch ấ t: có đ ộ hút ẩ m cao, Sợi 1 + Sợi 2 Sợi pha mặc thoáng mát, ít nhàu. Quy trình sản xuất sợi pha -Vải sợi tổng hợp: GV chia lớp thành các nhóm.(8HS/nhóm) + Nguồn gốc: được dệt bằng các GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và loại sợi có nguồn gốc từ than đá, hoàn thành PHT2. dầu mỏ,... như sợi ni-lông * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, phân (nylon), sợi pô-li-ét-te công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn (polyester),... thành nội dung yêu cầu của GV. + Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. khô, không bị nhàu nhưng có độ * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện hút ẩm thấp, mặc không thoáng nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ mát. sung. -Vải sợi pha: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét + Nguồn gốc: được dệt bằng sợi và bổ sung. có sự kết hợp từ hai hoặc nhiều * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình loại sợi khác nhau. bày của HS. + Tính chất: có ưu điểm của các GV chốt lại kiến thức. loại sợi thành phần. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp *Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu một *Nghề dệt lụa video về nghề dệt lụa cho HS - Nghệ dệt lụa là một nghề lâu đời GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi ở Việt Nam, với những làng nghề nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong truyền thống như làng lụa Vạn thời gian là 2 phút. Phúc, Bảo Lộc, Mã Châu, Tân ? Nghề dệt lụa thường có ở vùng nào nước Châu, Nha Xá,... Đây vừa là nơi ta sản xuất ra các sản phẩm lụa nôi ? Sản phẩm của nghề dệt lụa tiêng, vừa là các điêm tham quan HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. du lịch văn hoá đặc sắc * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống b. Nội dung: Trang phục trong đời sống c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau Hoàn Bài tập 2: thành bài tập Hãy đọc những thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào? Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao? GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút. * Thực hiện nhiệm vụ: HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Trang phục trong đời sống c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu Bản ghi cầu sau: trên giấy 1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và A4. tìm hiểu loại vải để may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào? 2. Hãy tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_13_bai_7_trang_phu.pdf



