Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 10, Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm (Tiếp) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 10, Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm (Tiếp) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/10/2023 TIẾT 10. BÀI 5. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiếp) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến. - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hình ảnh về một số Hoàn thành nhiệm món ăn vụ. GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và cho biết thực phẩm đã được chế biến thành món ăn ngon như thế nào? HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS.GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải được chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. Vậy có những phương pháp chế biến thực phẩm nào thì chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt b. Nội dung: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV 3. Ướp chia lớp thành các - Ướp là phương pháp trộn một số chất vào nhóm.(8HS/nhóm) thực phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển GV chia bảng làm 4 phần. Giáo của vi khuẩn làm hỏng thực phẩm. viên giới thiệu: Một số phương - Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như pháp chế biến thực phẩm có sử thịt, cá III. Một số phương pháp chế dụng nhiệt là luộc, kho, nướng, biến thực phẩm rán. Tương ứng tên 4 phương 1.Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt pháp chế biến thực phẩm có sử a. Luộc dụng nhiệt được viết ở một phần - Khái niệm: Luộc là phương pháp làm chín bảng. thực phẩm trong nước, được dùng để chế GV phát cho mỗi nhóm học sinh biến các loại thực phẩm như: thịt, trứng, hải các phiếu mầu (mỗi nhóm 1 mầu) sản, rau, củ,... có ghi cụm từ chỉ khái niệm, ưu - Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực và nhược điểm của từng phương phẩm, đơn giản và dễ thực hiện. pháp chế biến thực phẩm có sử - Hạn chế: một số loại vitamin trong thực dụng nhiệt. phẩm có thể’ bị hoà tan trong nước. GV yêu cầu các nhóm sắp xếp b. Kho khái niệm, ưu và nhược điểm - Khái niệm: Kho là làm chín thực phẩm đúng với từng phương pháp chế trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. đà, được dùng để chế biến các loại thực Thời gian 4 phút. phẩm như: cá, thịt, củ cải,... HS nhận nhiệm vụ. - Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị đậm * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận đà. nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến - Hạn chế: thời gian chế biến lâu. hành thảo luận và hoàn thành nội c. Nướng dung yêu cầu của GV. - Khái niệm: Nướng là làm chín thực phẩm GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó bằng sức nóng trực tiếp của nguồn nhiệt, khăn. được dùng để chế biến các loại thực phẩm * Báo cáo, thảo luận: GV yêu như: thịt, cá, khoai lang, khoai tây cầu đại diện nhóm lên dán phiếu - Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp dẫn. mầu đúng lên phần bảng tương - Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gây ứng với khái niệm, ưu và nhược biển chất. điểm của từng phương pháp chế d. Rán (chiên) biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. - Khái niệm: Rán là làm chín thực phẩm Đại diện nhóm lên dán phiếu mầu trong chất béo ở nhiệt độ cao, được dùng để đúng lên phần bảng tương ứng chế biến các loại thực phẩm như: thịt gà, cá, với khái niệm, ưu và nhược điểm khoai tây, ngô của từng phương pháp chế biến - Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy. thực phẩm có sử dụng nhiệt. - Hạn chế: món ăn nhiều chất béo. GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Nội dung 2: Tìm hiểu một số phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt a. Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt b. Nội dung: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra 2. Chế biến thực phẩm không sử dụng PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành trong nhiệt thời gian 5 phút. a. Trộn hỗn hợp HS nhận nhiệm vụ. - Khái niệm: Trộn hỗn hợp là phương pháp * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận PHT1 trộn các thực phẩm đã được sơ chế hoặc làm và hoàn thành phiếu. chín, kết hợp với các gia vị tạo thành món ăn. Trộn dầu dấm, nộm,... là những món ăn GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau. được chế biến bằng phương pháp này. HS đổi phiếu cho nhau. - Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm được màu sắc, mùi vị và chất dinh dưỡng. điểm PHT1 của bạn. - Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo HS chấm điểm PHT1 của bạn. quản và chế biến để đảm bảo an toàn vệ sinh * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS thực phẩm. nhận xét bài của bạn. HS nhận xét bài b. Muối chua của bạn. - Khái niệm: Muối chua là phương pháp làm GV nhận xét phần trình bày HS. GV thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian chốt lại kiến thức. cần thiết, được dùng để chế biến các loại HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào thực phẩm như: rau cải bắp, rau cải bẹ, su vở. hào. - Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn. - Hạn chế: món ăn có nhiều muối, không tốt cho dạ dày Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu *Chuyên gia dinh dưỡng một video về nghề đầu bếp cho HS - Đầu bếp là tên gọi dành cho những GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao người chế biến món ăn ở các nhà hàng, đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau quán ăn, khách sạn,... trong thời gian là 2 phút. - Nghề đầu bếp đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn ? Đầu bếp thường là công việc ở địa và khéo léo. điểm nào? ? Nghề đầu bếp đòi hỏi những đặc tính nào HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau Hoàn thành Bài tập 2: Cho bữa ăn sau: bài tập Hãy quan sát các món ăn có trong mâm cơm và cho biết các món ăn đó đã được chế biến bằng phương pháp nào? Có món ăn nào mà phương pháp chế biến chưa được giới thiệu ở trong bài? GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian 2 phút. * Thực hiện nhiệm vụ: HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu Bản ghi cầu sau: trên giấy Hãy cùng với người thân trong gia đình lựa chọn và chế biến A4. một món ăn có sử dụng nhiệt. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau Các phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt Trộn hỗn hợp Muối chua Khái niệm Ưu điểm Nhược điểm *Bổ sung - Rút kinh nghiệm
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_10_bai_5_phuong_ph.pdf



