Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Chương II: Bảo quản và chế biens thực phẩm - Tiết 7, Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Chương II: Bảo quản và chế biens thực phẩm - Tiết 7, Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/10/2023 CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TIẾT 7. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính - Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người. - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể. - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực đơn ăn uống. 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập. Ảnh, power point. 2. Chuẩn bị của HS: - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực phẩm thông dụng. b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hình ảnh về một số loại Đọc tên được một số thực phẩm thông dụng loại thực phẩm thông dụng. GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5 chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột, chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người chúng ta vào bài hôm nay. HS định hình nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1. Tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ, nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất béo. a. Mục tiêu: Nhận biết được một số thực phẩm chính. Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người. b. Nội dung: Một số nhóm thực phẩm chính: Nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo. c. Sản phẩm: Xếp loại các loại thực phẩm vào cùng một nhóm. Báo cáo hoạt động nhóm d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1. Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra hình ảnh I. Một số nhóm thực phẩm chính về một số loại thực phẩm thông dụng - Thực phẩm chia làm các nhóm: Nhóm thực phẩm cung cấp chất đường, chất tinh bột và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực phẩm cung cấp chất béo; nhóm thực phẩm cung cấp vitamin; nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng Gạo Thịt lợn Thịt gà Cá Mỡ lợn Rau muống Cà chua Đường Bưởi Lạc Dầu Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút phân loại các loại thực phẩm trên thành các nhóm thực phẩm và đặt tên cho chúng. * Thực hiện nhiệm vụ: HS xem hình ảnh chiếu. HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút. GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. HS nhận xét bài làm của bạn * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nhiệm vụ 2. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ, nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất béo * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 1. Nhóm thực phẩm giàu chất thành 6 nhóm. tinh bột, chất đường và chất xơ GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0. Nhiệm vụ - Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì, của mỗi nhóm là tìm hiểu về một chất dinh khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, dưỡng cụ thể. rau xanh. - Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp chất - Chức năng: chất tinh bột, chất tinh bột, chất đường đường là nguồn cung cấp năng lượng + Nguồn gốc: chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ + Chức năng: thể. Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hoá. - Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp chất 2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm đạm - Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm, + Nguồn gốc: trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều, + Chức năng: lạc, vừng.... - Nhóm 5,6: Nhóm thực phẩm cung cấp chất - Chức năng: là thành phần dinh béo dưỡng + Nguồn gốc: để cấu trúc cơ thể và giúp cơ thể + Chức năng: phát triển tốt. HS nhận nhiệm vụ. 3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo * Thực hiện nhiệm vụ: HS hình thành nhóm; - Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực nhận giấy A0. HS tiến hành thảo luận, trao đổi, vật, bơ. thống nhất với nhau, hoàn thành yêu cầu nội - Chức năng: cung cấp năng dung của GV đề ra. lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu các nhóm ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và treo sản phẩm của nhóm về góc làm việc của giúp chuyển hoá một số loại từng nhóm. Nhóm cử đại diện trình bày để GV vitamin. và các bạn nhận xét. HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe nhận xét của GV và các bạn. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nội dung 2: Tìm hiểu nhóm thực phẩm giàu vitamin ; nhóm thực phẩm giàu chất khoáng a. Mục tiêu: Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người b. Nội dung: Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm giàu vitamin * Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Nhóm thực phẩm giàu vitamin - Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ mạnh . - Nguồn cung cấp và vai trò của một số vitamin: Loại Nguồn thực phẩm Vai trò chủ yếu vitamin cung cấp - Trứng, bơ, dầu cá. - Giúp làm sáng mắt. Vitamin - Ớt chuông, cà rốt, cần - Làm chậm quá trình A tây. lão hoá của cơ thể. -Ngũ cốc, cà chua. - Kích thích ăn uống. Vitamin - Thịt lợn, thịt bò, gan, - Góp phần vào sự phát B trứng, sữa, cá. triển của hệ thần kinh. - Các loại hoa quả có - Làm chậm quá trình lão Vitamin múi, có vị chua như hoá. C cam, bưởi, chanh,... - Làm tăng sức bền của - Các loại rau xanh, cà thành mạch máu. - Bơ, sữa, trứng, dầu cá. -Cùng với canxi giúp Vitamin - Các loại nấm. kích thích sự phát triển D của hệ xương. - Gan. Vitamin - H t n y m m. - Tốt cho da. E ạ ả ầ - Dầu thực vật. - Bảo vệ tế bào. * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu. GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn. HS chấm điểm PHT1 của bạn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. HS nhận xét bài của bạn. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nhóm thực phẩm giàu chất khoáng * Chuyển giao 4. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng nhiệm vụ: GV - Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, đưa ra PHT2 cấu tạo hồng cầu,... và yêu cầu HS - Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và phần lớn đều hoàn thành có trong thực phẩm trong thời gian Loại Nguồn thực phẩm cung Vai trò chủ yếu 5 phút. chất cấp HS nhận - Thịt, cá, gan, trứng. Tham gia vào quá trình cấu Sắt nhiệm vụ. - Các loại đậu. tạo và là thành phần của ồ ầ - Sữa, trứng, hải sản. Giúp cho xương và răng Canxi - Rau xanh. chắc khoẻ. - Các loại hải sản, rong Tham gia vào quá trình cấu biển. tạo hooc môn tuyến giáp, lốt - Muối ăn có bổ sung giúp phòng tránh bệnh iốt. bướu cổ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận PHT2 và hoàn thành phiếu. GV yêu cầu HS trao đổi PHT2 cho nhau. HS đổi phiếu cho nhau. GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT2 của bạn. HS chấm điểm PHT2 của bạn. * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. HS nhận xét bài của bạn. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Xếp được các loại Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm thực phẩm vào các sau: Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ; nhóm. nhóm thực phẩm giàu chất đạm; nhóm thực phẩm giàu chất béo. Tôm Thịt bò Ngô Gạo tẻ Bơ Khoai lang Mỡ lợn Rau bắp cải 1. HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập. * Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn. b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu Bản ghi trên giấy cầu sau: A4. Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của gia đình mình?. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV. * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung. * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau: Loại vitamin Nguồn thực phẩm cung cấp Vai trò chủ yếu Vitamin A Vitamin B Vitamin C Vitamin D Vitamin E PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 2. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau: Loại chất khoáng Nguồn thực phẩm cung cấp Vai trò chủ yếu Sắt Canxi lốt *Bổ sung - Rút kinh nghiệm
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_chuong_ii_bao_quan_va_c.pdf



