Giáo án Chuyên đề tiếng Anh 10

a. WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.

Eg. The man who told you I was out met me in the park. The person who you wanted to see died days ago.

 This is the lady who helped my mom. That’s the one who we need to contact.

b. WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ.

Eg. That’s the one whom we need to contact. The person whom you wanted to see died days ago.

The one to whom he wanted to talk was out. Mr. Ba, from whom we got news, was escaped yesterday.

c. WHOSE: Là tính từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho tính từ sở hữu, kết hợp với một danh từ, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.

Eg. This is the lady whose son cheated me.

 The country whose people were struggling

docx2 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 2072 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Chuyên đề tiếng Anh 10, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
H. RELATIVE CLAUSES
1. Relative pronouns:
Subject 
Object 
Possessive 
For persons 
who 
whom/who 
whose 
that 
that 
For things 
which 
which 
whose/of which 
that 
that 
a. WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ. 
Eg. The man who told you I was out met me in the park. The person who you wanted to see died days ago.
 This is the lady who helped my mom. That’s the one who we need to contact.
b. WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. 	That’s the one whom we need to contact. The person whom you wanted to see died days ago.
The one to whom he wanted to talk was out. Mr. Ba, from whom we got news, was escaped yesterday.
c. WHOSE: Là tính từ quan hệ chỉ người, dùng để thay thế cho tính từ sở hữu, kết hợp với một danh từ, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. This is the lady whose son cheated me. 
 The country whose people were struggling against floods announced the situation of disasters yesterday.
d. WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Eg. 	The book which you liked was sold. This is the bike which is my birthday present. 
The house, which was on fire, was built long ago
e. THAT: Là đại từ quan hệ thay thế, dùng để thay thế cho các đại từ quan hệ như WHO, WHICH, làm chủ ngữ hay tân ngữ của mệnh đề quan hệ, ngoài ra còn được sử dụng trong câu chẻ.
Eg. 	The book that you liked was sold. This is the bike that I want to buy. 
 The one that told you I was out met me in the park./ The person that you wanted to see died days ago
f. WHEN: Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ thời gian.
Eg. The day when she left was rainy. The time when we reunite is uncertain.
g. WHERE: Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Eg. This is the house where he lived in his childhood. The place where we play football is a football ground.
h. WHY: Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, nguyên nhân, có vai trò là mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Eg. The reason why she left was unknown. That’s why we are worrying now.
2. Relative clauses:
a. Restrictive Relative Clauses: Đây là loại mệnh đề cần thiết có mặt để câu có nghĩa, nếu không có nó câu không đảm bảo về ngữ nghĩa (Chủ từ chưa được xác định)
Eg.	The man who keeps the library is Mr. Green. (The man is Mr. Green thì rõ, nhưng The man keeps the library thì không rõ là ai)
	That is the book that I like best. (là cuốn mà tôi thích trong vô vàn cuốn sách)
b. Non- Restrictive Relative Clauses: Đây là loại mệnh đề không cần thiết có mặt mà câu vẫn có nghĩa, nếu không có nó câu vẫn đảm bảo về ngữ nghĩa vì tiền ngữ (chủ từ) đã xác định. Loại mệnh đề này thường cách mệnh đề chính bằng các dấu phảy, hoặc thường có các tính từ hay đại từ chỉ định hay sở hữu như: this, that, these, those, his, my,…
Eg. 	That man, whom you saw yesterday, is Mr. Pike
This is Mrs. Jones, who helped me last week./ Mary, whose sister I know, has won an Oscar.
3. Reduced clauses:
a. Present Participle Phrase: (V-ING phrases replace relative clauses) Có thể dùng một ngữ danh động từ V-ING để thay thế cho mệnh đề quan hệ nếu động từ chính của mệnh đề đó ở thể chủ động.
Eg. 	The man who is sitting next to you is Mr. Mike. = The man sitting next to you is Mr. Pike.
Do you know the boy who broke the window yesterday? = Do you know the boy breaking ….?
b. Past Participle Phrase: (V-ED phrases replace relative clauses) Có thể dùng một ngữ tính từ V-ED để thay thế cho mệnh đề quan hệ nếu động từ chính của mệnh đề đó ở thể bị động.
Eg. 	The man who was arrested by the police is Mr. Mike. = The man arrested by the police is Mr. Pike.
Do you know the boy who was punished by the headmaster yesterday? = Do you know the boy punished by the headmaster yesterday?
c. Infinitive Phrase: (to V phrases replace relative clauses) Có thể dùng một ngữ động từ to V để thay thế cho mệnh đề quan hệ trong trường hợp mệnh đề có chứa các từ FIRST, SECOND, THIRD, LAST, ONLY... có thể dùng với cấu trúc “for O + to V”, hoặc một số mệnh đề mang tính rang buộc nhiệm vụ…
Eg. 	English is an important language which we have to master. = English is an important language to master/ for us to master.
He is the only one who know the answer. = He is the only one to know thư answer.
d. Noun Phrase: : (Noun phrases replace relative clauses) Có thể dùng một hoặc một cụm danh từ để thay thế cho mệnh đề quan hệ nếu mệnh đề đó mang ngữ danh từ (thường chỉ nghề nghiệp).
Eg. 	Mr. Ba, who is our new form teacher, is a B.A. = Mr. Ba, our new form teacher, is a B.A.
The man who is a new manager of the office is still young. = The man - a new manager of the office - is still very young.

File đính kèm:

  • docxCD 10 RELATIVE CLAUSE(1).docx
Giáo án liên quan