Đề kiểm tra học kỳ II môn: Hoá học 9 trường THCS Cao Chương

Phần I: Trắc nghiệm.

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng:

Câu1: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch:

 A. KCl và NaNO3. B. HCl và AgNO3.

 C. KOH và HCl. D. NaHCO3 và NaOH.

Câu 2: Cho một lá kẽm vào 20g dung dịch muối đồng sunfát 10%. Sau khi phản ứng kết thúc, nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là:

 A. 11% B. 10,56%

C. 11,56% D. Kết quả khác.

Câu 3 : Ở điều kiện tiêu chuẩn 2 lít hiđrôcácbon X có khối lượng bằng 1 lit ôxi. X có công thức phân tử nào sau đây:

 A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C4H10.

Câu 4. Dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?

 A. CuO B. BaCl2 C. Fe(OH)3 D. Ag

 

 

doc2 trang | Chia sẻ: namphuong90 | Lượt xem: 1057 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kỳ II môn: Hoá học 9 trường THCS Cao Chương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trường THCS Cao Chương Đề kiểm tra học kỳ II
 Môn: Hoá học 9
 Thời gian: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm.
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng:
Câu1: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch: 
	A. KCl và NaNO3.	B. HCl và AgNO3.
	C. KOH và HCl.	D. NaHCO3 và NaOH.
Câu 2: Cho một lá kẽm vào 20g dung dịch muối đồng sunfát 10%. Sau khi phản ứng kết thúc, nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là: 
	A. 11% 	 B. 10,56%	
C. 11,56%	 D. Kết quả khác. 
Câu 3 : ở điều kiện tiêu chuẩn 2 lít hiđrôcácbon X có khối lượng bằng 1 lit ôxi. X có công thức phân tử nào sau đây: 
	A. C2H4.	B. C2H6.	C. CH4.	 D. C4H10.
Câu 4. Dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?
	A. CuO	B. BaCl2	C. Fe(OH)3	D. Ag
Câu 5. Có các chất sau: CH4 , C2H2 , C2H4 , C6H6 (benzen).
	Cặp chất nào đều tác dụng và làm mất màu dung dịch brom ?
 A. CH4 , C2H2	B. CH4 , C2H4
 C. C2H2 , C2H4	D. C2H2 , C6H6
Câu 6. Dung dịch CH3COOH không tác dụng với chất nào sau đây?
A. NaOH	B. Mg	C. CaCO3	D. Cu
Câu 7. Rượu etylic tác dụng với chất nào sau đây?
A. Na2SO4	B. Na	C. CaO	D. NaOH
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic, thu được khí CO2 có thể tích (ở điều kiện tiêu chuẩn) là bao nhiêu lít?
	A. 4,48	B. 8,96	C. 2,24	D. 3,36
Phần II : Tự luận.
Câu 1 : Nêu phương pháp hoá học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau: 
	a) Etylen và mêtan. 
	b) Etylen, hiđrô và khí cacbonic. 
Câu 2: Cho 7,6g hỗn hợp rượu etylic và axit axetic tác dụng hết với Na thu được 1,68 lít hiđrô (đktc). Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. ( Biết Na = 23, H= 1, C = 12, O = 16 ).
* * * * hết * * * *
Đáp án và biểu điểm
Phần
Đáp án
Điểm
 I
1 – A, 2 – B, 3 – C, 4 - D 
5 – C, 6 – D, 7 – B, 8 – B
 Mỗi ý đúng 0,5 điểm
4 điểm
 II
Câu 1: ( 2 điểm)
a) - Cho lần lượt mỗi khí vào một ít nước brôm, trường hợp nào thấy nước brôm mất màu thì đó là etylen: 
	CH2 = CH2 + Br2 đ CH2Br - CH2Br 
	 (không màu)
 - Chất còn lại là êtylen. 
1 điểm
b) - Cho lần lượt mỗi khí vào một ít nước brôm để, trường hợp nào thấy nước brôm mất màu thì đó là etylen. 
 - Cho hai khí còn lại vào nước vôi trong lấy dư, trường hợp nào thấy nước vôi vẩn đục thì đó là khí CO2: 
	Ca(OH)2 + CO2 đ CaCO3¯ + H2O 
 - Chất khí còn lại là H2. 
1 điểm
Câu 4: (4 điểm) 
	Gọi x, y lần lượt là số mol của rượu êtylic và axit axetic.
	Khối lượng hỗn hợp: 46x + 60y = 7,6 (1)	
	Phản ứng với Na: 	
 2C2H5OH + 2 Na đ 2C2H5ONa + H2ư	
 2CH3COOH + 2 Na đ 2 CH3COONa + H2ư	
Số mol H2: + = = 0,075 đ x + y = 0,15 (2)
	 Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 46x + 60y = 7,6 
	 x + y = 0,15 
	Giải ra ta có: x = 0,1 ; y = 0,05 
	Khối lượng rươuk êtylic : 46 . 0,1 = 4,6g	
	Khối lượng axit axetic: 60 . 0,05 = 3g	
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
Tổng
10 điểm

File đính kèm:

  • docHOA 9 THI KY 2.doc
Giáo án liên quan