Đề giao lưu Olympic môn Vật lý Lớp 8 - Trường THCS Nam Sách (Có đáp án)

Câu 1 (1,5 điểm):

 Một người dự định đi bộ về thăm quê, may nhờ được bạn đèo đi xe đỡ một quãng đường nên chỉ sau 2h05 phút đã về đến nơi. Biết vận tốc lúc đi bộ là 6km/h, lúc nhờ đi xe là 25 km/h, đoạn đường đi bộ dài hơn đoạn đường đi xe là 2,5 km. Hãy tính độ dài đoạn đường về thăm quê.

 

doc4 trang | Chia sẻ: thúy anh | Ngày: 11/05/2023 | Lượt xem: 309 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề giao lưu Olympic môn Vật lý Lớp 8 - Trường THCS Nam Sách (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT NAM SÁCH
TRƯỜNG THCS
ĐỀ GIAO LƯU OLYMPIC LỚP 8
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,5 điểm):
 Một người dự định đi bộ về thăm quê, may nhờ được bạn đèo đi xe đỡ một quãng đường nên chỉ sau 2h05 phút đã về đến nơi. Biết vận tốc lúc đi bộ là 6km/h, lúc nhờ đi xe là 25 km/h, đoạn đường đi bộ dài hơn đoạn đường đi xe là 2,5 km. Hãy tính độ dài đoạn đường về thăm quê.
Câu 2:(1,5 điểm)
Một quả cầu bằng thép có một lỗ hổng ở bên trong và được hàn kín xung quanh. Dùng lực kế đo trọng lượng của quả cầu trong không khí thấy lực kế chỉ 520N, khi vật chìm trong nước thì số chỉ lực kế là 350N. Hãy xác định thể tích của lỗ hổng?
 Trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3, của thép là 78 000N/m3
Câu 3 (2,0điểm)
	Một bình đựng nước có dạng hình hộp, đáy hình vuông có cạnh là a = 40cm. Thả vào bình một khối gỗ không thấm nước hình lập phương có cạnh b = 20cm thì thấy nước trong bình dâng thêm h = 2,5cm so với khi chưa thả khối gỗ. Biết khối lượng riêng của nước là d = 10 000N/m3. Tính:
a. Chiều cao của phần chìm của khối gỗ trong nước.
b. Trọng lượng riêng của gỗ.
c. Muốn khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì phải đặt thêm lên mặt trên của khối gỗ một vật có khối lượng ít nhất bằng bao nhiêu? 
Câu 4: ( 1,5điểm)
	Một người phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trên đường thẳng trong một khoảng thời gian quy định. Nếu người đó đi xe ô tô với vận tốc 48 km/h thì đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian quy định. Nếu người đó đi xe đạp với vận tốc 12 km/h thì đến B muộn hơn 27 phút so với thời gian quy định.
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định.
b) Để đi từ A đến B đúng thời gian quy định, người đó đi từ A đến C ( C nằm trên AB) bằng xe đạp với vận tốc 12km/h rồi lên ô tô đi từ C đến B với vận tốc 48 km/h. Tìm chiều dài quãng đường AC.
Câu 5 ( 1,5 điểm)
 Một bình thông nhau chứa nước biển. Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 36 mm. Tính độ cao cột xăng, biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3 và của xăng là 7000 N/m3
Câu 6 (2 điểm) 
 Trong tay chỉ có 1 chiếc cốc thủy tinh hình trụ thành mỏng, một bình lớn đựng nước, thước thẳng có vạch chia tới milimet, khối lượng riêng của nước đã biết. Hãy nêu phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng chất lỏng nào đó?
....................Hết...................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ GIAO LƯU OLYMPIC LỚP 8
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu
Đáp án
Điểm
Viết được biểu thức tính t1,t2 từ công thức tính vận tốc.
0,25 đ
Câu 1
(1,5 điểm)
Từ đó có t1 + t2 = 2h05ph =125/60 s
 => t1 = 125/60 – t2 (1)
0,25 đ
Theo bài cho có: s1 = s2 + 2,5 (2)
0,25 đ
Giải (1) và(2) tìm được t1 =105/60; t2 = 20/60
0,25 đ
Từ đó tìm được s1 = 10,5km ; s2 = 8km
0,25 đ
Độ dài đoạn được về thăm quê là: s = s1 + s2 = 18,5km
0,25 đ
Câu 2
(1,5 điểm)
P; F lần lượt là độ chỉ của lực kế khi miếng thép ở trong không khí và trong nước: dn, dt là trọng lượng riêng của nước và thép; V1 là thể tích của thép, V2 là thể tích của quả cầu
Lực đẩy Acsimet do nước tác dụng lên miếng thép :
FA = P - F = 170N .
 Thể tích của quả cầu:
Do FA = d1.V1 nên V1 = 
 Thể tích của thép làm quả cầu:
Ta có P = d2.V2 nên V2 = 
Thể tích phần lỗ hổng V = V1 - V2 = 10,33.10-3 m3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
 Câu 3
(2,0 điểm)
a. Gọi chiều cao phần chìm của khối gỗ trong nước là x (cm) 0<x<20
Diện tích của đáy bình là: S = a2 = 40.40 = 1 600cm2
Thể tích phần chìm của khối gỗ chính là thể tích nước tăng thêm:
Vc = S.h = 1 600.2,5 = 4 000 cm3 = 4.10-3 m3
Ta có Vc = b2.x => x = 
0,25đ
0,25đ
0,25đ
b. Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên khối gỗ:
FA = Vc.dn = 4.10-3. 10 000 = 40 (N)
Thể tích của khối gỗ: Vg = b3 = (20)3 = 8 000 (cm3) = 8.10-3 (m3) 
Khối gỗ nằm cân bằng trên mặt nước: FA = Pg
Pg = dg.Vg = 40N => dg = 5 000 (N/m3) 
0,25đ
0,25đ
0,25đ
c. Khi khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì lực đẩy Ácsimét tác dụng lên khối gỗ: F’A = Vg.dn = 8.10-3.10 000 = 80 (N)
Gọi khối lượng của vật cần đặt lên mặt trên của khối gỗ để khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước là m (kg)
Ta có: Pg + Pm = F’A => Pm = F’A – Pg = 80 – 40 = 40 (N)
=> m = 4 (kg)
0,25đ
0,25đ
Câu 4
(1,5điểm)
Gọi chiều dài quãng đường AB là S (km) và thời gian dự định đi là t (h)
- Khi đi với vận tốc 48 km/h thì đến sớm hơn dự định là 18 phút 
( 0,3h ) ta có phương trình: S / 48 + 0,3 = t (1)
- Khi đi với vận tốc 12 km/h thì đến sớm hơn dự định là 27 phút 
( 0,45h ) ta có phương trình: S / 12 - 0,45 = t (2)
Từ (1) và ( 2) ta tìm được : S = 12 (km) và t = 0,55h
Để đi từ A đến B đúng thời gian quy định ta có phương trình: AC/12 + BC/48 = 0,55
ó AC/12 + (12 – AC)/48 = 0,55
Giải pt ta được : AC = 4,8 (km)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 5
(1,5 điểm)
A
B
xăng
y
0, 036 m
x
Xét hai điểm A và B cùng mực ngang thuộc cùng một chất lỏng
 ta có: pA= pB
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 6
(2,0 điểm)
 Gọi diện tích đáy cốc là S , khối lượng riêng của nước là D1 , khối lượng riêng của chất lỏng cần xác định là D2 , chiều cao của cốc là h ,trọng lượng cốc là P
Lần 1: Thả cốc không chất lỏng vào nước, phần chìm của cốc trong nước là h1.
Ta có : P = FA 
 P= 10 D1Sh1 (1)
0,25đ
0,25đ
 Lần 2: Đổ thêm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xác định KLR (vừa phải) có chiều cao h2, phần cốc chìm trong nước có chiều cao h3 .
Ta có: P + Pchất lỏng = FA P + 10 D2Sh2 = 10 D1Sh3 ( 2 )
Từ (1), (2) ta có:
10 D1Sh1 + 10 D2Sh2 = 10 D1Sh3
 -> D2 = (3)
Từ (3): chiều cao h1 , h2 , h3 được xác định bằng thước thẳng , D1 đã biết. Xác định được KLR của chất lỏng D2
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
 0,25đ
....................Hết...................

File đính kèm:

  • docde_giao_luu_olympic_mon_vat_ly_lop_8_truong_thcs_nam_sach_co.doc
Giáo án liên quan