Bài giảng Tiết 33 - Bài 19: Hợp kim

 1. Kin thc:

 HS biết:

 - Khái niệm về hợp kim.

- Khi niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nĩng chảy, ), ứng dụng của một số hợp kim (thp khơng gỉ, đuyara).

 HS hiểu: Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần của hợp kim.

 2. K n¨ng:

 

doc3 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 855 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiết 33 - Bài 19: Hợp kim, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TiÕt 33. Bµi 19
hỵp kim
Ngµy so¹n: ...... / ...... / 20 ......
Gi¶ng ë c¸c líp:
Líp
Ngµy d¹y
Häc sinh v¾ng mỈt
Ghi chĩ
12A
12C2
12C4
I. Mơc tiªu bµi häc:
	1. KiÕn thøc:
	v HS biết:
 	- Khái niệm về hợp kim.
- Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nĩng chảy,), ứng dụng của một số hợp kim (thép khơng gỉ, đuyara).
 	v HS hiểu: Vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưu việt hơn các kim loại và thành phần 	của hợp kim.
	2. Kü n¨ng:
 - Sử dụng cĩ hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.
- Xác định % kim loại trong hợp kim
 → Trọng tâm: Khái niệm và ứng dụng của hợp kim.
	3. T­ t­ëng:
II. Ph­¬ng ph¸p:
	§µm tho¹i kÕt hỵp khÐo lÐo víi thuyÕt tr×nh.
III. §å dïng d¹y häc:
	GV sưu tầm một số hợp kim như gang, thép, đuyra cho HS quan sát.
IV. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
	1. ỉn ®Þnh tỉ chøc líp: (1')
	2. KiĨm tra bµi cị: Trong giê häc.
	3. Gi¶ng bµi míi:
Thêi gian
Ho¹t ®éng cđa Gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cđa Häc sinh
Néi dung
10'
* Hoạt động 1
v GV Y/C HS nghiên cứu SGK để biết khái niệm về hợp kim.
v HS nghiên cứu SGK để biết khái niệm về hợp kim.
I – KHÁI NIỆM:
* Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một số kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
* Thí dụ: 
- Thép là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khac. 
- Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic.
20'
* Hoạt động 2
v GV HD HS trả lời các câu hỏi sau:
 - Vì sao hợp kim dẫn điện và nhiệt kém các kim loại thành phần ?
 - Vì sao các hợp kim cứng hơn các kim loại thành phần ?
 - Vì sao hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần ?
v HS nghiªn cøu SGK vµ tr¶ lêi.
II – TÍNH CHẤT
v Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim.
v Tính chất hoá học: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim. 
v Thí dụ: Hợp kim Cu-Zn
 - Tác dụng với dung dịch NaOH: Chỉ có Zn phản ứng 
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
 - Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng: Cả 2 đều phản ứng 
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O
v Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác nhiều so với tính chất của các đơn chất. 
v Thí dụ:
 - Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Ni (thép inoc),
 - Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,
 - Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, tnc = 2100C,
 - Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg.
10'
* Hoạt động 3
v GV bổ sung thêm một số ứng dụng khác của các hợp kim.
v HS nghiên cứu SGK và tìm những thí dụ thực tế về ứng dụng của hợp kim.
III – ỨNG DỤNG
 - Những hợp kim nhẹ,bền chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ô tô,
 - Những hợp kim có tính bền hoá học và cơ học cao dùng để chế tạo các thiết bị trong ngành dầu mỏ và công nghiệp hoá chất.
 - Những hợp kim không gỉ dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,
 - Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức và trước đây ở một số nước còn dùng để đúc tiền.
4. Cđng cè bµi gi¶ng: (3')
	1, Về thành phần của một số hợp kim 
 	- Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni).
 	- Đuyra là hợp kim của nhôm (gồm 8% - 12%Cu), cứng hơn vàng, dùng để đúc tiền, làm 	đồ trang sức, ngòi bút máy,
 	- Hợp kim Pb-Sn (gồm 80%Pb và 20%Sn) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in.
 	- Hợp kim của Hg gọi là hỗn hống.
 	- Đồng thau (gồm Cu và Zn).
 	- Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn).
 	- Đồng bạch (gồm Cu; 20-30%Ni và lượng nhỏ sắt và mangan)
 	2, Về ứng dụng của hợp kim 
 	- Có nhứng hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng chế tạo các máy móc, 	thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hoá chất.
 	- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực.
 	- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy tự 	động. Trong các kho hàng hoá, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và 	nước phun qua những lỗ được hàn bằng hợp kim này.
	5. H­íng dÉn häc sinh häc vµ lµm bµi tËp vỊ nhµ: (1')
	Bài tập về nhà: 1 → 4 trang 91 (SGK).
	Xem trước bài SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
V. Tù rĩt kinh nghiƯm sau bµi gi¶ng:
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
chuyªn m«n duyƯt
Ngµy ...... / ...... / 20 ......

File đính kèm:

  • docTiet 33 - HH 12 CB.doc