Bài giảng Tiết 1:Ôn tập hoá học lớp 8

học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối. nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.

- nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.

- rèn kỹ năng viết ptpư dựa vào kiến thức đã học.

- rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.

- giáo dục ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.

* trọng tâm: ôn tập về lập công thức và tính theo phương trình hoá học

 

doc159 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 969 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Tiết 1:Ôn tập hoá học lớp 8, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
C: H2, H2S nH2=0,025; nH2S=0,05 %H2=33,33%; %H2S=66,67%)
4. Dặn dò: (1p)
 - BTVN: 1-6 Tr.76 SGK
- Đọc trước bài mới.
Tuần: 16
Tiết: 31+ 32
Clo
Kí liệu hóa học: Cl
Nguyên tử khối: 35,5
Công thức phân tử: Cl2
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS biết tính chất vật lí của clo :
HS nắm được clo một phi kim hoạt động hóa học mạnh: Tác dụng được với hầu hết các kim loại, H2 và một số hợp chất.
2. Kỹ năng: 
 -HS vận dụng các kiến thức viết được phương trình phản ứng minh họa các tính chất trên
3. Thái độ: 
 - HS hiểu được vai trò của của clo trong sản xuất công nghiệp cũng như trong cuộc sống, nhưng đồng thời cũng hiểu được clo và các hợp chất của nó cũng có tác hại đến môi trường. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị: Giáo viên: 
Bình đựng khí clo, châu chấu. Sử dụng thí nghiệm mô phỏng ( phân tử Cl2, Cl2 + H2)
- Sử dụng một số hình ảnh về nhà máy nước, nhà máy sản xuất phân bón để nói lên tác dụng của clo. Sử dụng một số tư liệu về clo là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
TIẾT 31
TIẾT(TKB):NG:Sĩ số:..
1. Kiểm tra: (8p) 
- Nêu TCHH của PK: - Chữa BT4tr.76SGK.
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
 Hoạt động 1: Tính chất vật lí (9p)
GV: Cho HS xem màu sắc lọ chứa khí clo.
GV: Biểu diễn thí nghiệm: cho con châu chấu vào lọ chứa khí clo, quan sát hiện tượng.
? Nhận xét hiện tượng?
? Từ thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
? Tính tỉ khối với không khí và cho biết clo nặng hay nhẹ hơn không khí?
Quan sát và nhận xét.
- Clo rất độc.
Trả lời.
I. Tính chất vật lí
Có màu vàng lục
Độc
Nặng hơn không khí
 Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20p)
? Em hãy dự đoán TCHH của clo? Liệu clo có đầy đủ TCHH của một PK không?
GV cho HS xem đĩa PƯ của clo và một số chất khác.
? Em hãy viết PTPƯ của các thí nghiệm trên?
Ngoài ra clo còn có TCHH đặc biệt đó là có khả năng PƯ với nước.
GV làm thí nghiệm clo tác dụng với nước.
? Hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?
GV giải thích tính tẩy màu do axit hipoclrơ HClO có tính oxi hoá mạnh vì vậy ban đầu quỳ tím chuyển thành màu đỏ do tạo thành axit HCl nhưng ngay sau đó bị mất màu.
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
? Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng vật lý hay hoá học?
Gv làm thí nghiệm: dẫn clo vào cốc đựng dd NaOH, nhỏ 1-2 giọt dd thu được vào giấy quỳ tím.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
Dự đoán TCHH của clo.
Quan sát.
Viết PTPƯ.
- Quan sát thí nghiệm.
- Nhận xét.
HS thảo luận và trả lời.
Quan sát hiện tượng.
Dd tạo thành không màu. Quỳ tím mất màu.
II. Tính chất hóa học
1. Clo có những tính chất hóa học chung của phi kim không? 
Tác dụng với kim loại
Cl2(k) + 2Na(r) 2NaCl(r)
2Cl2(k) + 2Fe(r) 2FeCl3(r)
Cl2(k) + Cu(r) CuCl2(r)
Nhận xét: Clo phản ứng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua.
b. Tác dụng với H2
Cl2(k) + H2(k) 2HCl(k)
Khí hiđro clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.
Kết luận: Clo có tính chất hóa học chung của phi kim như: tác dụng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua, tác dụng với hiđro tạo thành khí hiđro clorua  Clo là một phi kim họat động hóa học mạnh.
Chú ý: Clo không phản ứng trực tiếp với oxi.
2. Clo còn có tính chất hóa học nào khác? 
a) Tác dụng với nước
Cl2(k) + H2O(l) HCl (dd) + HClO (dd)
Nước clo: Là hỗn hợp Cl2, HCl, HClO
ứng dụng: tẩy trắng, khử trùng nước
b) Tác dụng với dung dịch NaOH
Cl2(k) + 2NaOH(dd)đ NaCl(dd)+ NaClO(dd) + H2O (l)
Nước Gia – ven: là dd chứa NaCl, NaClO. ứng dụng: tẩy trắng
3.Củng cố : (7p) Yờu cầu học sinh nhỏc lại nội dung chớnh của bài 
4. Dặn dò:(1p)
- BTVN: 1,2,3,4,5 SGK . Đọc trước phần tiếp theo.
TIẾT 32 TIẾT(TKB):NG:Sĩ số:..
1. Kiểm tra: (7p) 
 - Nờu tớnh chất húa học của Clo. Mỗi tớnh chất viết 1 phương trỡnh húa học
minh họa .
2. Bài mới: 
 Hoạt động 3: ứng dụng (7p)
Cho học sinh xem ảnh tư liệu về nhà máy nước, phân bón
Cho HS xem một số hình ảnh về môi trường
III. ứng dụng
Sát trùng nước
Là nguyên liệu để sản xuất nhiều hợp chất vô cơ
Liên hệ với việc bảo vệ môi trường
 Hoạt động 4: Điều chế (20p)
Cho HS xem thí nghiệm
Cho HS xem mô phỏng về qui trình điều chế khí clo bằng phương pháp điện phân dd NaCl có màng ngăn. Giải thích
Xem
thí nghiệm
Xem mụ phỏng qui trỡnh diều chế. Giải thớch 
IV. Điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm
Nguyên tắc: Cho HCl đậm đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh: MnO2 (t0), KmnO4
4HCl(ddđặc)+MnO2(r) toà
MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l)
2. Trong công nghiệp
đp có mn
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
2NaCl(dd bão hòa)+ 2H2O Cl2(k) + H2(k) + 2NaOH(dd)
ở Việt Nam, khí clo được sản xuất ở nhà máy Hóa chất Việt Trì, nhà máy giấy Bãi Bằng
Kết luận:
 1. Clo là khí màu vàng lục, mùi hắc và độc.
2. Clo có tính chất hóa học chung của phi kim như: tác dụng với hầu hết kim loại, tác dụng mạnh với hiđro.
 Clo còn tác dụng được với nước, dung dịch NaOH.
Clo là một phi kim họat động hóa học mạnh.
3. Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
4. Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách dùng chất oxi hóa mạnh tác dụng với dung dịch HCl đặc. Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.
3.Củng cố: (10p)
Bài 1: Có thể loại bỏ khí clo dư sau khi làm thí nghiệm bằng cách sục khí cho dư vào:
	a) Dung dịch HCl
	b) Dung dịch NaOH
	c) Dung dịch NaCl
Bài 2: Khi điều chế khí clo từ MnO2 và HCl đặc, khí clo thường bị lẫn HCl và hơi nước. Để có được khí clo gần như tính khiết, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua.
	1) Dung dịch H2SO4đặc 
	2) Dung dịch NaOH
	3) Dung dịch NaCl bão hòa
	4) Dẫn lần lượt qua bình đựng NaCl bão hòa, và H2SO4 đặc.
Bài 3: Để tác dụng vừa đủ với 3,2 gam kim loại M (hóa trị II) người ta phải dùng 1,12 l clo (đktc). Kim loại M là:
	a) Cu
	b) Mg
	c) Ca
4. Dặn dò: (1p)
- BTVN:
- Đọc trước bài mới
..
TIẾT(TKB):NG:Sĩ số:.
Tuần 17:
Tiết: 33
Các bon
I.Mục tiêu:
- Hs biết được: Các dạng thù hình , tính chất vật lí, tính chất hoá học của C và một số ứng dụng.
- Rèn kĩ năng suy luận, kĩ năng viết PTHH.
II. Chuẩn bị:
Dụng cụ, hoá chất: mực, c, bông, bột CuO, nước vôi trong, ống hình trụ, nút có ống vuốt
III. Tiến trình:
1. Kiểm tra. (6p) Nêu những t/c đặc biệt của Clo, vì sao clo t/d được với NaOH?
2. Bài mới.
Hoạt động của thầy 
Hoạt động củahs
Nội dung
 Hoạt động 1: Các dạng thù hình của C (8p)
? Oxi, P có thể tạo ra những đơn chất nào?
G: Các đơn chất đó được gọi là dạng thù hình của O, P.
? Dạng thù hình là gì?
G: Giới thiệu :
? Nêu t/c của từng dạng thù hình.
- Trả lời 
- Lắng nghe
- Trả lời
- Nghe
I.Các dạng thù hình của C
1. Dạng thù hình là gì?
- NT O có thể tạo ra 2 đơn chất là khí Oxi và khí ozon. Oxi và khí ozon là dạng thù hình của nt oxi.
Dạng thù hình (SGK)
2. Các dạng thù hình của C.
C có 3 dạng thù hình: kim cương, C vô định hình, than chì.
 Hoạt động 2: Tớnh chất của C (20p)
G: Giới thiệu: đ/c, h/c và cách tiến hành TN. Sau đó gv làm TN cho học sinh quan sát
? Hãy quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra?
? Từ đó rút ra nhận xét gì?
G: Bằng những thí nghiệm :
? C có những tính chất hoá học của phi kim không?Vì sao?
G gt 1 số t/c có nhiều ưd trong thực tế.
? Viết PTPƯ?
G: đây là PƯ toả nhiều nhiệt
? Nêu vai trò của C trong pư?
?ƯD của C?
G: Giới thiệu đ/c, h/c và cách tiến hành TN. Sau đó gv làm TN cho học sinh quan sát
? Hãy quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra?
? Sản phẩm của phản ứng là gì? Rút ra nhận xét và viết PT?
G: Ngoài ra đ/c kim loại.
Lắng nghe, đọc tt sgk
Q sỏt n xột hiện tượng.
Rỳt ra hiện tượng
-Trả lời
-Lắng nghe và viết PTPƯ
Nờu vai trũ của C
Nờu ứng dụng
Lắng nghe và Q sỏt hiện tượng à n xột TN
II. Tính chất của C
1.Tính chất hấp phụ.
TN:
Hiện tượng:
Nhận xét: Than gỗ có tính chất hấp phụ các chất màu tan trong dung dịch.
2. Tính chất hoá học.
a. Tác dụng với oxi
 C + O2CO2
Tác dụng với oxit kim loại.
 C + 2CuO 2 Cu + CO2
Hoạt động 3: Ứng dụng (5p)
-Yờu cầu học sinh đọc thụng tin SGK.
? Nờu những ứng dụng của C trong đời sống của con người ?
Đọc thụng tin SGK
Nờu ứng dụng
III. Ứng dụng:
 ( SGK)
3.Củng cố : (5p)
? Nêu các tính chất hoá học của C?
? BT 2?
Dặn dũ: (1p) BT 3,4,5(SGK).
..
TIẾT(TKB):NG:Sĩ số:.
Tiết: 34
Các oxit của Các bon
I.Mục tiêu
- H biết được : C tạo 2 oxit tường ứng là CO và CO2
CO là oxit trung tính, có tính khử mạnh. CO2 là oxit axit tương ứng với axit 2 lần axit.
Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm và viết PTPPƯ.
II. Chuẩn bị.
Dụng cụ, hoá chất: Na2CO3, HCl, H2O, quì, ống nghiệm, đèn
III. Tiến trình.
1. Kiểm tra. (10p) BT3, bt4?
2. Bài mới.
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của hs
Nội dung
 Hoạt động 1: Các Bon oxit (12p)
? Nêu tính chất vật lí của CO?
GV: thông báo.
? Viết PT khi cho CO tác dụng với CuO, Fe3O4, O2.
? CO có những ứng dụng gì?
- Trả lời
- viết phương trỡnh phản ứng
- Trả lời
I.Các Bon oxit
1. Tính chất vật lí.
- Là chất khí độc, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
- Nhẹ hơn không khí
2. Tính chất hoá học.
a. CO là oxit trung tính:Không pư với nước, kiềm và axit.
b. CO là chất khử
ở nhiệt độ cao CO khử được nhiều oxit kim loại.
VD: CO + CuO Cu + CO2
 2 CO + O22CO2
3. Ứng dụng (SGK)
 Hoạt động 2 : Các bonđioxit.(15p)
? Nêu CTPT và PTK?
? Nêu tớnh chất vật lí của CO2?
GV: Giới thiệu đ/c, h/c và cách tiến hành TN. Sau đó gv làm TN cho học sinh quan sát?
? Nêu HT?
? Rút ra nhận xét?
? Viết PT.
G: Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol co2 và NaOH mà sản phẩm là muối TH, axit, hh 2 muối.
? Viết các PTPƯ.
? Lấy VD?
? Cho biết CO2 thuộc loại h/c nào?
? Nêu ứng dụng của CO2 trong đời sống và sản xuất?
Trả lời
Trả lời
Lắng nghe và đọc cỏch tiến hành
Q sỏt và nhận xột hiện tượng
Viết PTPU
II. Các bonđioxit.
1.Tính chất vật lí.
– CO2 là chất khí không màu, khjông mùi, không duy trì sự cháy, sự sống.
Nặng hơn không khí.
2.Tính chất hoá học
a. Tác dụng với nước
Nx: SGK
 CO2 + H2O - > H2CO3
b.Tác dụng với dd bazơ
CO2 + NaOH - > NaHCO3
CO2 + NaOH - > Na2CO3 + H2O
c.Tác dụng với

File đính kèm:

  • docGiao an Hoa 9 tron bo3cot.doc