Xác định thành phần hỗn hợp kim loại, oxit kim loại

Bài 1

 Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M. Sau phản ứng thu được phần A và 1,344 l khí đo ở 00C, 2 atm. Cho tiếp 100 ml dung dịch HCl 4M vào phần A. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và chất rắn C gồm 2 kim loại có khối lượng 2,08 gam. Nếu cho chất rắn C tác dụng với HNO3 loãng, dư thì thu được 0,672 l khí NO. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Xác định số mol các kim loại trong C và giá trị m?

 

doc7 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 1272 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định thành phần hỗn hợp kim loại, oxit kim loại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 khí NO và NO2.
Bài 9
 1. Hòa tan a (gam) oxit của kim loại hóa trị 2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định kim loại trên?
 2. Cho 7,68g Cu tác dụng với 180ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HNO3 1M. Phản ứng xong thu được V(lít) khí NO ( ở đktc) và dung dịch A.
 a. Tính V ?
 b. Lượng dung dịch A vừa thu được có thể hòa tan tối đa b (gam) oxit MO ở trên. Tính b?
 c. Cho 7,2g hỗn hợp bột Mg và Fe vào dung dịch thu được sau khi đã hòa tan b (gam) MO vào dung dịch A ở trên, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 8,8g chất rắn B gồm hai kim loại. Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp bột trên?
Bài 10
Cho 3,58g hỗn hợp X gồm bột Al, Fe, Cu tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 2 M thu được 0,672 lít khí H2. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 120 ml dung dịch HCl 1 M và đun nóng đến khi khí ngừng thoát ra. Lọc và tách được cặn rắn A. Cho A tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch B và 2,016 lít ( ở đktc ) một chất khí duy nhất. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa C. Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam sản phẩm rắn. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X và tính giá trị m.
Bài 11
 Hòa tan 13,9 gam một hỗn hợp A gồm Al, Cu, Mg bằng V ml dung dịch HNO3 5 M vừa đủ, giải phóng ra 20,16 lít khí NO2 duy nhất và dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH dư vào B, lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao được chất rắn D. Dẫn một luồng H2 dư đi qua D thu được 14,4 gam chất rắn E.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính tổng số gam muối tạo thành trong B.
b. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong A.
c. Tính Vml .
Bài 12 
Nung hỗn hợp (Al, Fe2O3) trong điều kiện không có không khí . Để nguội hỗn hợp sau phản ứng rồi nghiền nhỏ, trộn đều chia thành 2 phần. Phần 2 có khối lượng nhiều hơn phần 1 là 59g. Cho mỗi phần tác dụng với NaOH dư thu được lần lượt là 40,32 và 60,48 lít H2 . Biết H =100%.
 Tính khối lượng mỗi phần và khối lượng các chất đã tham gia phản ứng nhiệt nhôm.
Bài 13 
Cho một lượng bột Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 63% thu được một khí duy nhất là NO2 và dung dịch A trong đó HNO3 còn lại có nồng độ 46%. Thêm vào A một lượng Ag (bột), khuấy kỹ để hòa tan hết, thấy thoát ra khí duy nhất NO, thu được dung dịch B có nồng độ HNO3 là 36%.
 1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
 2. Tính C% các muối Cu, Ag trong dung dịch B.
Bài 14
 Có một hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Al2O3 , kim loại M và oxit của nó không lưỡng tính. Đun nóng 15,48g X với một lượng dư dung dịch NaOH thu được 2,016 lít khí. Lọc tách được dung dịch A và chất rắn B. Sục khí CO2 vào dung dịch A đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc lấy $C, nung ở to cao đến khối lượng không đổi thu được 10,2g chất rắn D. Hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch E và 2,344 lít khí NO. Thêm lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch E. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thu được 9,6g oxit. Để hòa tan lượng oxit này cần 60 ml dung dịch HCl 6 M.
1. Xác định kim loại và oxit của nó? Tính thành phần % về khối lượng của chúng.
2. Tính V dung dịch HNO3 4 M cần dùng để hòa tan hết chất rắn B.
Bài 15
Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp ba kim loại Na, Al, Fe vào nước ( lấy dư ) thu được 0,448 lít khí và một lượng chất rắn. Tách lượng chất rắn này cho tác dụng với 60 ml dung dịch CuSO4 1 M thu được 3,2 gam Cu và dung dịch A. Tách dung dịch A cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B.
1. Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp đầu.
2. Xác định khối lượng chất rắn B.
Bài 16
 Hỗn hợp A gồm 3 kim loại là K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau
Phần 1 cho tác dụng với H2O lấy dư, giải phóng ra 4,48 lít khí.
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch KOH lấy dư giải phóng ra 7,84 lít khí.
- Phần 3 hòa tan hoàn toàn trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M, giải phóng ra 10,08 lít khí và tạo ra dung dịch A .
 1. Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp E.
 2. Cho dung dịch A tác dụng với 240 gam dung dịch NaOH 20% thu được kết tủa. Lọc, rửa kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.
Bài 17
Có một hỗn hợp A gồm Al và FexOy Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được 69,6 g chất rắn B. Hoà tan B trong dung dịch NaOH dư thấy có 6,72 l khí bay ra và còn lại phần rắn không tan B. Hoà tan 1/3 lượng chất C cần dùng 60 g dung dịch H2SO4 98%, đun nóng. Tính khối lượng của Al2O3 và xác định công thức của oxit sắt?
Bài 18
 Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Viết các phương trình phản ứng trong hai thí nghiệm trên và xác định công thức của oxit sắt.
Bài 19
Cho 7,02g hỗn hợp bột lim loại gồm Al, Fe, Cu vào bình A chứa dung dịch HCl dư, còn lại chất rắn B. Lượng khí thóat ra được dẫn qua một ống chứa CuO nung nóng, thấy khối lượng của ống giảm 2,72g. Thêm vào bình A một lượng dư muối natri, đun nóng nhẹ thu được 0,896 lít một chất khí không mầu, hóa nâu trong không khí.
a. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra ở dạng ion đầy đủ và dạng ion thu gọn. Xác định muối natri đã dùng.
b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 20
Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba. Chia X thành ba phần bằng nhau.
- Phần I tác dụng với nước dư thu được 0,896 lít H2.
- Phần II tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1 M (dư ) thu được 1,568 (lít) H2.
- Phần III tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 (lít) H2.
 1. Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X.
 2. Sau phản ứng ở phần II, ta được dung dịch Y. Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để: a. Thu được lượng kết tủa nhiều nhất. b. Thu được 1,56 gam kết tủa.
Bài 21
Hòa tan hết 4,52g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng 200ml dung dịch HCl 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch C và 1,54 lít khí CO2 ở 27,30C và 0,8 atm.
1. Cho biết tên của hai nguyên tố A, B.
2. Tính tổng khối lượng của muối tạo thành trong dung dịch C.
3. Toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên được hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ba(OH)2 Tính CM của dung dịch Ba(OH)2 để:
 a. Thu được 1,97 gam kết tủa.
 b. Thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất.
Bài 22
Để hoà tan hết 5,8 g oxit FexOy cần 100ml dung dịch HCl 2M. Xác định CTPT của oxit sắt?
Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m g Fe2O3, đốt nóng thu được 4,856 g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3 dư. Trong A, khối lượng FeO bằng 1,35 lần khối lượng của Fe2O3. Khi hoà tan A trong 65 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì thu được 0,448 l khí H2. Phản ứng xong chỉ còn một lượng sắt dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng sắt dư và giá trị m?
Bài 23
Để hoà tan 4 g FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (d= 1,05 g/ml). Xác định CTPT của oxit sắt?
Cho V l CO đi qua ống sứ đựng m g oxit FexOy trên, đốt nóng. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành sắt kim loại. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí A có và chất rắn B. Nếu hoà tan hết chất rắn b thì thấy tốn hết 50 ml dung dịch H2SO4 0,5M, còn nếu dùng HNO3 thì thu được 1 loại muối sắt duy nhất có khối lượng nhiều hơn chất rắn B là 3,84 g. Tính % thể tích các khí trong A, V, m ?
Bài 24
 Có m g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3 với tỉ lệ khối lượng lần lượt là 7 : 18 : 40. A hoà tan vừa đủ trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,68 M (loãng) thu được dung dịch B và có V l khí H2 bay ra. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 22,4 g chất rắn. Tính m, V và số mol các chất tan có trong dung dịch B?
Bài 25
Hoà tan hoàn toàn m1 g hỗn hợp A gồm Al, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 l hỗn hợp khí B có . Mặt khác nếu hoà tan hết m1 g hỗn hợp A vào dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp khí C gồm NO và CO2 có . Cho 1,344 l hỗn hợp B ở trên tác dụng với 2 l dung dịch gồm NaOH 0,008M và Ca(OH)2 0,005M đến khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa D và dung dịch E. Cô cạn dung dịch E, nung sản phẩm thu được đến khi khối lượng không đổi thu được m2 g chất rắn. Tính % theo khối lượng các chất trong A, khối lượng kết tủa D, m1, m2?
Bài 26
	Khi nung m g hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (H=100%). Chia hỗn hợp B thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan phần 1 trong H2SO4 loãng, dư thu được 1,12 l khí. Phần còn lại hoà tan trong dung dịch NaOH dư thì thu được khối lượng chất rắn không tan là 4,4g. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng các chất trong hỗn hợp B và giá trị m?
Bài 27
Cho 1,58 g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125 ml dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu đươch dung dịch B và 1,92 g chất rắn C. Thêm vào b một lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong khồn khí ở nhiệt độ cao thu được 0,7 g chất rắn D gồm 2 oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và CM của dung dịch CuCl2?
Bài 28
Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch NaOH 0,6M. Sau phản ứng thu được phần A và 2,688 l khí H2. Cho tiếp 200 ml dung dịch HCl 2M vào phần A. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và chất rắn C gồm 2 kim loại có khối lượng 2,08 gam. Nếu cho chất rắn c tác dụng với HNO3 loãng, dư thì thu được 0,672 lít khí NO. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong C và tính m?
Bài 29
Cho hỗn hợp Mg, Cu tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25M. Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư , lọc rửa kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 3,6 gam hỗn hợp hai oxit. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B trong H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lít khí SO2. Tính khối lượng mỗi kim lo

File đính kèm:

  • docKIM LOAI.doc
Giáo án liên quan