Tạp chí Thông tin toán học - Tập 12 Số 2 Tháng 7 Năm 2008
Điều này cũng dễ hiểu, vì có những tạp chí là của các trường đại học rất lâu đời hoặc của các trung tâm Toán học lớn, có nhiều truyền thống, đương nhiên là có chất lượng cao hoặc rất cao. Trong khi đó có những tạp chí là của các khoa Toán ở các trường đại học mới mở của các nước thuộc Thế giới thứ 3, chất lượng còn khiêm tốn, do đó còn ít được cộng đồng toán học biết đến.
thêm một vài chú thích nhỏ về lịch sử để bạn đọc hiểu thêm về các tạp chí này: 1. Annals of Mathematics, (Mỹ, có từ 1884). 2. Acta Math., (Thuỵ Điển, có từ 1882). 3. Inventions Math., (Đức, có từ 1996). 4. Publications IHES, (Pháp). 5. Comm. Pure Appl. Math. (của Courant Institute, Mỹ). 6. Journal of AMS, (của HộI TH Mỹ, có từ 1988). 7. Ann. Sci. Ecole Norm. Sup. (Pháp, có từ 1864). 8. Duke Math. J. (Mỹ) 9. Adv. Math. (Mỹ, có từ 1965). 10. American Journal of Math. (Mỹ, có từ 1878). Nếu so sánh danh sách này với danh sách năm 2006 dưới đây, ta thấy chênh nhau, nhưng không quá nhiều. Trong “Top Ten” trên và dưới, ta không thấy có một tạp chí toán học nào của Nga (cũng tức là của Liên Xô cũ trước đây). Điều này không đúng với thực tế trước đây cũng như hiện nay. Trường phái Toán học Nga hiện nay, (hay Trường phái Toán học Liên Xô trước đây), là một trong số các trường phái toán học rất 13 mạnh trên thế giới. Có người đã lý giải hiện tượng này là do các nhà toán học phương Tây không có thói quen đọc các bài báo trực tiếp bằng tiếng Nga, mà thường là đọc qua bản dịch ra tiếng Anh, và như vậy phải đợi một vài tháng sau và khi trích dẫn, để tiện cho công việc soạn thảo văn bản và in ấn, nhiều người lại thường tìm các tài liệu tương đương của các tác giả phương Tây để trích dẫn thay cho tài liệu “gốc” tiếng Nga. Do đó “Hệ số ảnh hưởng” của các tạp chí toán học Nga thường bị thấp hơn nhiều so với thực tế. Đây là một vấn đề do lịch sử để lại nhiều hơn là một thiếu sót của phương pháp đánh giá. Lớp Đặc trưng Số lượng A “Top Ten” tạp chí chất lượng cao 10 B Đạt trình độ Quốc tế và có 0,05h > ~ 190 C Đạt trình độ Quốc tế, nhưng có 0,05h ≈ ~ 200 D Chưa đạt trình độ Quốc tế nhưng được Math Review điểm báo thường xuyên và toàn bộ. ~ 700 E Chưa đạt trình độ Quốc tế và chỉ được Math Review điểm báo không thường xuyên và có chọn lọc. ~ 700 :h hệ số ảnh hưởng 2 năm Bảng 2. Đặc trưng của các lớp ⎧⎪⎪⎪⎨⎪⎪⎪⎩ Vietnam Math. Journal AcTa Math. Vietnamica A B C D E Đạt trình độ Quốc tế Chưa đạt trình độ Quốc tế ⎧⎪⎪⎪⎪⎨⎪⎪⎪⎪⎩ Hình 1. Phân lớp các Tạp chí Toán học 14 Có lẽ thời gian sẽ là một phương thuốc hiệu nghiệm, giúp chúng ta xóa đi được các “Thói quen” tai hại này! “Bức tranh toàn cảnh” sau khi đã sắp xếp? Hình 1 cùng với Bảng 2 tạo nên một phác họa của “Bức tranh toàn cảnh” các Tạp chí Toán học trên toàn thế giới, sau khi đã được sắp xếp lại. Bạn đọc có cảm nhận gì qua “Bức tranh toàn cảnh” này? Như mọi người đều biết, Việt Nam chúng ta có 2 tạp chí Toán học được xuất bản bằng tiếng Anh, với mục đích giới thiệu các thành tựu toán học của các nhà toán học Việt Nam ra cộng đồng toán học quốc tế. Đó là Tạp chí Acta Mathematica Vietnamica của Viện Toán học và Tạp chí Vietnam Mathematical Journal của Hội Toán học Việt Nam xuất bản phối hợp với Viện KH&CNVN. Trong “Bức tranh toàn cảnh” trên, cả 2 tạp chí của chúng ta đều nằm ở lớp D, lớp các Tạp chí toán học chưa đạt được trình độ quốc tế, nhưng còn được Tạp chí Math Review điểm báo toàn bộ và thường xuyên. Hai vị trí quá ư là khiêm tốn, khiêm tốn đến... “ngỡ ngàng” (lúc đầu), sau đó là “cũng thấy ngượng” với bè bạn quốc tế! Nhưng đó là một thực tế, bạn cần biết! Lời bình Cũng giống như mọi cách đánh giá khác, cách đánh giá của ISI như đã trình bầy ở phần trên, có mặt được và mặt chưa được, có chỗ cần bàn luận thêm. Bạn có thể thích hoặc không thích cách đánh giá này. Đó là quyền của bạn. Bạn cũng có thể đưa ra một cách đánh giá khác có lợi cho bạn hơn. Điều này là hoàn toàn có thể. Nhưng tất cả là ít thiết thực! Điều thiết thực hơn lại là, bạn nên tìm hiểu cách “thiên hạ người ta” đánh giá như thế nào, và với cách đánh giá này, Việt Nam chúng ta nằm ở vị trí nào ở sân chơi quốc tế? Vì một lẽ đơn giản là làm khoa học mà không cần biết đến thiên hạ làm gì là tự cô lập mình. Mà trong thời đại toàn cầu hoá như hiện nay, cô lập sẽ dẫn đến lạc hậu và rồi...sẽ tụt hậu hoài... hoài...! Có lẽ giờ đây trước thềm của Đại hội VII của Hội Toán học Việt Nam (tháng Tám năm 2008), chúng ta nên cùng nhau ngồi lại và suy ngẫm về những thành công và vị trí của hai Tạp chí Toán học Việt Nam trên trường quốc tế trong thời gian qua, từ dó rút ra bài học cần thiết, để có thể cải thiện được nhanh chóng vị trí của mình trong tương lai, nếu chúng ta muốn. Nên chăng? Tài liệu tham khảo 1. Wikipedia (The encyclopedia), Institute for Science Information, 2. Wikipedia (The encyclopedia), Impact factor, 3. Ngô Việt Trung, Xếp hạng các tạp chí Toán học theo chỉ số trích dẫn, TTTH Tập 5, số 3(2001). 4. Các Tạp chí Toán học trong ISI, TTTH, Tập 11, số 4(2008). 5. Việt Nam còn quá ít các bài báo khoa học đạt trình độ quốc tế, TTTH, tập 10, số 1 (2006). 15 Phụ lục Danh sách 100 tạp chí toán học lí thuyết đầu bảng xếp hạng năm 2006 TT Tên tạp chí Impact Factor Half- Life 1 Bulletin of the American Mathematical Society 1.878 10 2 Computational Geometry - Theory and Applications 1.818 10 3 Annals of Mathematics 1.708 10 4 Acta Mathematica 1.303 10 5 Communications on pure and applied Mathematics 1.19 10 6 Advances in Mathematics 1.125 10 7 Memoirs of the American Mathematical Society 0.982 10 8 Inventiones Mathematicae 0.879 10 9 Topology 0.864 10 10 Journal of Differential Geometry 0.849 9.9 11 Journal of Functional Analysis 0.837 8.7 12 Geometric and Functional Analysis 0.803 3 13 Proceedings of the London Mathematical Society 0.755 10 14 Mathematische Annalen 0.672 10 15 Duke Mathematical Journal 0.644 10 16 Journal de Mathematiques pures et appliquees 0.641 10 17 Annales Scientifiques de l’Ecole Normale Superieure 0.636 10 18 Journal of differential equations 0.614 9.1 19 Journal fur die reine und angewandte Mathematik 0.597 10 20 Commentarii Mathematici Helvetici 0.576 10 21 Transactions of the American Mathematical Society 0.554 10 22 Communications in Partial Differential Equations 0.55 6.8 23 Discrete & Computational Geometry 0.532 5.5 24 Journal of Geometric Analysis 0.532 1 25 Compositio Mathematica 0.523 10 26 American Journal of Mathematics 0.521 10 27 Journal of Algebraic Combinatorics 0.514 1 28 Israel Journal of Mathematics 0.507 10 29 Calculus of Variations and Partial Differential Equations 0.5 1 30 Journal d’Analyse Mathematique 0.491 10 31 Mathematical Proceedings of the Cambridge Philosophical Society 0.488 9.9 32 Combinatorica 0.476 10 33 Journal of Algebra 0.473 9.1 34 Journal of Combinatorial Theory Series A 0.471 9.9 16 35 Asterisque 0.468 10 36 Constructive Approximation 0.463 7 37 Journal of Global Optimization 0.458 1 38 Mathematische Zeitschrift 0.455 10 39 Quarterly Journal of Mathematics 0.439 10 40 Indiana University Mathematics Journal 0.431 10 41 Journal of Combinatorial Theory Series B 0.414 10 42 Proceedings of the Royal Society of Edinburgh Section A- Mathematics 0.413 7.8 43 Semigroup Forum 0.398 7.2 44 Journal of pure and applied Algebra 0.396 6.9 45 Journal of Graph Theory 0.388 8.5 46 Forum Mathematicum 0.386 4.1 47 Journal of Approximation Theory 0.381 8.7 48 Journal of Classification 0.375 8.4 49 Potential Aanalysis 0.375 1 50 Annales de l’Institut Fourier 0.374 10 51 Nonlinear Analysis - Theory Methods & Applications 0.367 7 52 Bulletin of the London Mathematical Society 0.366 9.9 53 European Journal of Combinatorics 0.366 7.4 54 Illinois Journal of Mathematics 0.361 10 55 Journal of Number Theory 0.353 7.5 56 Annales Academiae Scientiarum Fennicae-Mathematica 0.351 10 57 Michigan Mathematical Journal 0.349 10 58 Proceedings of the Edinburgh Mathematical Society 0.349 8.2 59 Canadian Journal of Mathematics - Journal Canadien de Mathematiques 0.348 10 60 Journal of the London Mathematical Society - Second series 0.348 10 61 Pacific Journal of Mathematics 0.348 10 62 Comptes rendus de l’Academie des Sciences Serie 1-Mathematique 0.344 5.7 63 Annals of pure and applied Logic 0.343 6.8 64 Communications in Algebra 0.342 5.3 65 Integral Equations and Operator Theory 0.329 6.8 66 Studia Mathematica 0.327 10 67 Acta Arithmetica 0.322 10 68 Mathematical Intelligencer 0.321 7.7 69 Order- a Journal on the Theory of ordered sets and its applications 0.321 5.8 70 Journal of the Mathematical Society of Japan 0.32 10 71 Random Structures & Algorithms 0.314 4.3 17 72 Journal of Mathematical Analysis and Applications 0.31 10 73 Annals of the Institute of Statistical Mathematics 0.3 10 74 Proceedings of the American Mathematical Society 0.3 10 75 Monatshefte fur Mathematik 0.299 10 76 Geometriae Dedicata 0.297 6.9 77 Mathematika 0.294 10 78 Arkiv for Matematik 0.293 10 79 Publications of the Research Institute for Mathematical Sciences 0.292 10 80 Bulletin de la Societe Mathematique de France 0.288 10 81 Nagoya Mathematical Journal 0.284 10 82 Fundamenta Mathematicae 0.28 10 83 Mathematische Nachrichten 0.278 9.9 84 Annals of Mathematics Studies 0.273 10 85 Mathematical Systems Theory 0.273 10 86 Discrete Mathematics 0.271 8.5 87 Archive for Mathematical Logic 0.271 1 88 Proceedings of the Japan Academy Series A -Mathematical Sciences 0.27 6.6 89 Fibonacci Quarterly 0.268 10 90 Rocky Mountain Journal of Mathematics 0.238 10 91 Tohoku Mathematical Journal 0.229 10 92 Manuscripta Mathematica 0.226 8.2 93 Indagationes Mathematicae - new series 0.218 1 94 Abhandlungen aus dem mathematischen Seminar der Universitat Hamburg 0.212 10 95 Journal of Mathematics of Kyoto University 0.205 10 96 Osaka Journal of Mathematics 0.2 10 97 Journal of Symbolic Logic 0.199 10 98 Journal of the Australian Mathematical Society Series A - Pure Mathematics 0.192 9 99 American Mathema
File đính kèm:
tap_chi_thong_tin_toan_hoc_tap_12_so_2_thang_7_nam_2008.pdf