Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 PTTH năm học 2000 - 2001 môn thi hóa học

Câu I (4 điểm)

1. Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào : HF, HCl, HBr, HI ? Nếu có chất không thể

điều chế được bằng phương pháp này, hãy giải thích tại sao ?

Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có) để minh hoạ.

2. Trong dãy oxiaxit của clo, axit hipoclorow quan trọng nhất, axit hipoclorơ có các tính chất : (a)

tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic, (b) có tính oxi hóa mãnh liệt, (c) rất dễ bị phân tích khi

có ánh sángmặt trời, khi đun nóng. Hãy viết các phương trình phản ứng để minh hoạ các tính

chất đó.

pdf2 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 996 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 PTTH năm học 2000 - 2001 môn thi hóa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học sinh giỏi quốc gia – lớp 12 (2000-2001) 
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng 1 
!"#$%&#%'(#)&*%#+&,&#-./(#+&0#
123#45#6778#9:ảng#;?#%'(#5@@@#=#5@@4#
Môn : Hoá Học, Thời gian : 180 phút, Ngày thi : 12/3/2001 
Câu I (4 điểm) 
1. Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào : HF, HCl, HBr, HI ? Nếu có chất không thể 
điều chế được bằng phương pháp này, h∙y giải thích tại sao ? 
Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có) để minh hoạ. 
2. Trong d∙y oxiaxit của clo, axit hipoclorow quan trọng nhất, axit hipoclorơ có các tính chất : (a) 
tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic, (b) có tính oxi hóa m∙nh liệt, (c) rất dễ bị phân tích khi 
có ánh sángmặt trời, khi đun nóng. H∙y viết các phương trình phản ứng để minh hoạ các tính 
chất đó. 
3. Có các dung dịch (bị mất nh∙n) : (a) BaCl2 ; (b) NH4Cl ; (c) K2S ; (d) Al2(SO4)3 ; (e) MgSO4 ; (g) 
KCl ; (h) ZnCl2. Được dùng thêm dung dịch phenolphtalein (khoảng pH chuyển màu từ 8 - 10) 
hoặc metyl da cam (khoảng pH chuyển màu từ 3,1 - 4,4). H∙y nhận biết mỗi dung dịch trên, viết 
phương trình phản ứng ion (nếu có) để giả thích. 
4. Tìm cách loại sạch tạp chất có trong khí khác và viết phương trình phản ứng xảy ra : (a) CO có 
trong CO2 ; (b) H2S có trong HCl ; (c) HCl có trong H2S ; (d) HCl có trong SO2 ; (e) SO3 có trong 
SO2. 
Câu II (3,5 điểm) 
1. H∙y dùng kí hiệu ô luợng tử biểu diễn các trường hợp số lượng electron trong một obitan nguyên 
tử. 
2. Mỗi phân tử XY3 có tổng số hạt prôtn, notron, electron bằng 196. Trong đó, số hạt mạng điện 
nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y 
là 76. 
a. H∙y xác định kí hiệu hoá học của X, Y và XY3. 
b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y. 
c. Dựa vào phản ứng oxi hóa - khử và phản ứng trao đổi, h∙y viết phương trình phản ứng (ghi 
rõ điều kiện, nếu có) các trường hợp xảy ra tạo thành XY3. 
Câu III (5 điểm) 
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng (a), (b) dưới đây. Cho biết các cặp oxi hoá khử liên quan 
đến phản ứng và so sánh các giá trị Eo của chúng. 
(a) Zn[Hg(SCN)4] + IO3- + Cl- → ICl + SO42- + HCN + Zn2+ + Hg2+. 
(b) Cu(NH3)m2+ + CN - + OH - → Cu(CN)2- + CNO- + H2O 
2. Dung dịch X có chất tan là muối M(NO3)2. Người ta dùng 200ml dung dịch K3PO4 vừa đủ phản 
ứng với 200ml dung dịch X thu được kết tủa M3(PO4)2 và dung dịch Y. Khối lượng kết tủa đó 
(đ∙ được xấy khô) khác khối lượng M(NO3)2 ban đầu là 6,825g. 
Điện phân 800ml dung dịch X bằng dòng điện I = 2 ampe tới khi thấy khối lượng catot 
không tăng thêm nữa thì dừng, được dung dịch Z. Giả thiết sự điện phân có hiệu suất 100%. 
a. H∙y tìm nồng độ ion của dung dịch X, dung dịch Y và dung dịch Z. Cho biết các gần đúng 
phải chấp nhận khi tính nồng độ dung dịch Y và dung dịch Z. 
b. Tính thời gian (theo giây) đ∙ điện phân. 
c. Tính thể tích khí thu được ở 27,3oC, 1atm trong sự điện phân. 
Đề thi học sinh giỏi quốc gia – lớp 12 (2000-2001) 
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng 2 
Câu IV (4 điểm) 
1. Sunfuryl diclorua SO2Cl2 là hoá chất phổ biến trong phản ứng clo hóa. Tại 350oC, 2 atm phản 
ứng : 
SO2Cl2 (k) ! SO2 (k) + Cl2 (k) (1) 
có KP = 50. 
a. H∙y cho biết đơn vị của trị số đó và giải thích : hằng số cân bằng KP này phải có giá trị như 
vậy. 
b. Tính phần trăm theo thể tích khí SO2Cl2 còn lại khi (1) đạt tới cân bằng ở điều kiện đ∙ cho. 
c. Ban đầu dùng 150 mol khí SO2Cl2, tính số mol khí Cl2 thu được khi (1) đạt tới cân bằng. 
Các khí được coi là lý tưởng. 
2. a. Tính độ điện ly của dung dịch CH3NH2 0,010M 
b. Độ điện ly thay đổi ra sao khi : 
- Pha lo∙ng dung dịch 50 lần. 
- Khi có mặt NaOH 0,0010M 
- Khi có mặt CH3COOH 0,0010M 
- Khi có mặt HCOONa 1,00M 
Biết : 
 CH3NH2 + H
+ → CH3NH3
+ K = 1010,64 
 CH3COOH ! CH3COO
- + H+ K = 10-4,76 
Câu V (3,5 điểm) 
Phản ứng : S2O8
2- + 2I- → 2SO4
2- + I2 (1) 
được khảo sát bằng thực nghiệm như sau : Trộn dung dịch KI với dung dịch hồ tinh bột, dung dịch 
S2O3
2-; sau đó thêm dung dịch S2O8
2- vào dung dịch trên. Các dung dịch đều có nồng độ ban đầu 
thích hợp. 
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra; tại sao dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh 
lam. 
2. Người ta thu được các số liệu sau đây : 
Thời gian thí nghiệm (theo giây) Nồng độ I- (theo mol.l-1) 
0 1,000 
20 0,752 
50 0,400 
80 0,010 
Dùng số liệu đó, h∙y tính tôc độ trung bình của phản ứng (1) 

File đính kèm:

  • pdfDethiHSGQG20002001phanvoco67789426756pdf.pdf
Giáo án liên quan