Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx10 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 21
 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS đạt được 
 * Về nhận thức khoa học:
 Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh 
và an toàn.
 * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh 
 Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa 
chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
 * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác.
3.Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống.
- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Có thói quen ăn uống cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa và thiết bị phát bài hát.
- GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì 
đựng thức ăn. 
- Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống.
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
1.Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học
2.Tiến trình dạy học:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: 
* Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học.
- Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học.
- GV mời HS cùng thảo luận về lời con HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để 
ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để 
cần ăn sống hằng ngày. Vì sao?” học tập, ... 
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
Mục tiêu: 
- Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. 
 GV mời HS quan sát hình trang 109 - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ 
(SGK) và trả lời các câu hỏi: và nói tên những thức ăn, đồ uống cần 
 Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và 
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. những thức ăn đồ uống không nên sử 
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không dụng thường xuyên.
tốt cho sức khoẻ. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung 
 thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp 
 cơ thể khoẻ mạnh. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể 
Mục tiêu:
Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ.
GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 
quan sát hình (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu 
 em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, 
 cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng?
 Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu 
 chảy bị ngộ độc ... 
 Mời đại diện nhóm trả lời Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết 
 quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác 
 góp ý bổ sung. 
GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS nếu 
mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, 
dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, 
hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị 
 mốc.
 2. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày
* Mục tiêu
- Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong 
mỗi bữa.
- GV mời hs quan sát hình 110 và trả lời HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay 
các câu hỏi nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự 
 câu hỏi của các bạn trong hình.
 Đại diện một cặp xung phong nói số bữa 
 các em ăn trong ngày và tên một số thức 
 ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong 
 mỗi bữa. 
 Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị 
 lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, 
 GV cũng có thể khuyên thêm HS:
 - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là 
 bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt 
 và chóng lớn. 
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức 
 ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, 
 ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; 3các 
 loại rau xanh, quả chín, ...
 - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy 
 không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý 
 thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta 
 cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 
 6 cốc nước. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị”
Mục tiêu:
- Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa 
ăn trong ngày. 
- Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, 
đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định.
- GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, Một số HS xung phong làm nhân viên 
bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và siêu thị. Những HS còn lại được chia 
các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ thành các gia đình”. Mỗi gia đình khoảng 
quả sẵn có ở địa phương) đã được HS và 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần có là3n 
GV mang đến lớp thành các khu bản (gió) hoặc rô để đi mua hàng (lưu ý: 
hàng trong siêu thị”. không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm
 + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau nên Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên 
 mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và của GV.
 dự kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ Các gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng ở 
 mua trong siêu thị”. siêu thị để tìm đúng thứ cần mua.
 + Nhóm “các nhân viên siêu thị” cũng Lư3u ý : Trong quá trình lựa chọn hàng , 
 bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá các gia đình ” cần quan sát , so sánh để 
 một số mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả chọn ra thức ăn tươi ngon , đọc kĩ hạn sử 
 không còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ dụng ghi trên bao bì để tránh mua phải 
 uống sắp hết hạn sử dụng, ... những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá 
 hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có 
 thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt 
 hàng giảm giá , ... 
 GV cho các nhóm trình bày những thực - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về vị 
 phẩm và rau quà nhóm minh đã mua trí của mình để trình bày, giới thiệu Tạc 
 được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức 
 nhận xét lẫn nhau xem đã chọn được ăn những thứ của nhóm mình đã mua này 
 thức ăn đảm bảo cho một bữa ăn hay được mua cho bữa ăn nào trong ngày. 
 chưa.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 ________________________________________
Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
 ( Thời lượng : 1 tiết)
 (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ 
thể người khoẻ mạnh
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì 
toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
*. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
*. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm ;Phích đựng nước sôi.
- HS: theo nhóm: 2 chiếc chậu, cốc thủy tinh đựng nước, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt 
kế.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi
 + Không nên học và đọc sách dưới ánh 
+ Không nên làm gì để tránh gây hại mắt sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh
khi đọc và viết? + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh 
 sáng.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt 
độ thấp hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: Cá nhân – Nhóm 4– Lớp
- GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ 
nóng, lạnh của một vật.
- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi 
có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi 
nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết. trời nóng,....
 + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong 
 tủi lạnh,...
- Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
hình 1 và trả lời câu hỏi
+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, 
cốc nào? Vì sao em biết? vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc 
 nước nóng, cốc c là cốc nước đá.
- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc nước 
vật nóng so với vật này nhưng lại là vật nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá có 
lạnh so với vật khác. Điều đó phụ thuộc nhiệt độ thấp nhất, cốc nước nguội có nhiệt 
vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá.
độ cao hơn vật lạnh. Trong thí nghiệm, - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này nhưng 
cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc lại nóng hơn vật khác
nước nào có nhiệt độ thấp nhất?
 - HS tham gia làm thí nghiệm cùng GV và 
HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: trả lời câu hỏi:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm. - GV vừa phổ biến cách làm vừa thực 
hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng 
nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, 
D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A 
và cho đá vào chậu D. Yêu cầu HS lên + Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn 
nhúng 2 tay vào chậu A, D sau đó chuyển nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có nước 
nhanh vào chậu B, C. Hỏi: Tay em có cảm ấm nên chuyển sang chậu B sẽ cảm thấy 
giác như thế nào? Giải thích vì sao có lạnh. Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên 
hiện tượng đó? khi chuyển sang ở chậu C sẽ có cảm giác 
- GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của nóng hơn.
tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự 
nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, trong thí 
nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu - Lắng nghe.
nước C nóng hơn chậu nước B không 
đúng. Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì 
2 chậu B,C có cùng một loại nước giống 
nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng 
nhau. Để xác định được chính xác nhiệt 
độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế.
- Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có 
nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo 
nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng - Quan sát, lắng nghe.
không khí. Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ 
bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ 
tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn 
kín. Trong bầu có chứa một chất lỏng 
màu đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất 
lỏng, óng ánh như bạc). Chất lỏng này 
được thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng 
nhiệt kế. Trên mặt ống thuỷ tinh có chia 
các vạch nhỏ và đánh số. Khi ta nhúng 
bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì 
chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch 
chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng 
lại. Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng 
màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó 
chính là nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế + 300C
trên hình minh hoạ số 3. Hỏi:
+ Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ? - HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể theo * Thực hành đo nhiệt độ cơ thể người nhóm
- GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân 
tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào 
nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt 
kế. Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc 
nhiệt độ.
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt 
độ.
- GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người 
lúc khoẻ mạnh vào khoảng 370 C. Khi 
nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn 
ở mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần 
phải đi khám và chữa bệnh.
* Thực hành đo nhiệt độ của nước
+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước 
phích, nước có đá đang tan, nước nguội.
- Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng 
nhiệt kế.
2 Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt 
nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và Nhóm 4 – Lớp
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng 
lạnh của cốc nước có thay đổi không? - HS làm thí nghiệm trang 102 theo nhóm.
Nếu có thì thay đổi như thế nào? - Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
 - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm.
nhóm. 
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả:
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nước 
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng 
nhiệt độ. lên.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu 
chậu nước thay đổi? nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ 
 cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn - Lắng nghe.
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự 
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật 
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau 
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước 
và của chậu sẽ bằng nhau. - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 
102. + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, 
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh 
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng 
 lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng 
 lên, 
 + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ 
 lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, 
 cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh 
 đi, 
 + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần 
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật áo, bàn là, 
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, 
 cơm nóng, bàn là, 
 + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt 
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt thì lạnh đi.
của các vật như thế nào?
 Hoạt động 4: Sự co giãn của các chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 
lỏng theo sự hướng dẫn của GV (trang 103).
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong 
nhóm. - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí 
* Hướng dẫn các TN: nghiệm.
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và 
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt 
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, 
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem 
mức nước trong lọ có thay đổi không. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt lọ 
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi 
sung nếu có kết quả khác. đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực 
 nước đánh dấu ban đầu.
 - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 
 theo sự hướng dẫn của GV.
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để 
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt 
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng 
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế 
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và 
lỏng trong ống. khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì 
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. mực chất lỏng giảm đi.
 + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng 
 lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong 
 ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì 
 chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở 
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại 
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác khi lạnh đi.
nhau? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt 
 kế ta biết được nhiệt độ của vật đó.
 - Lắng nghe.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi 
nóng lên và khi lạnh đi?
 + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu 
nhiệt kế ta thấy được điều gì?
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật 
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong 
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên - 1 HS đọc
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng 
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng 
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào Cá nhân – Lớp
mực chất lỏng này, ta có thể biết được + Khi đun nước không nên đổ đầy nước 
nhiệt độ của vật. vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. 
- Yêu cầu HS đọc phần bài học Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có 
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.
nóng lên và co lại khi lạnh đi + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 37 0C, 
HĐ5: Những ứng dụng trong thực tế: có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Muốn 
 + Tại sao khi đun nước, không nên đổ giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt 
đầy nước vào ấm? chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt 
 sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
 + Rót nước vào cốc và cho đá vào.
 + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào 
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn chậu nước lạnh.
ướt chườm lên trán? - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong 
 cuộc sống - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn 
 của một số chất lỏng khác. VD: rượu
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn 
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế 
nào để có nước nguội uống nhanh?
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 ____________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_21_nam_ho.docx