Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 21 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. 3.Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. - Chăm chỉ: Có thói quen ăn uống cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC. 1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2.Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. - GV mời HS cùng thảo luận về lời con HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để cần ăn sống hằng ngày. Vì sao?” học tập, ... KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu: - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. GV mời HS quan sát hình trang 109 - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ (SGK) và trả lời các câu hỏi: và nói tên những thức ăn, đồ uống cần Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. những thức ăn đồ uống không nên sử + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không dụng thường xuyên. tốt cho sức khoẻ. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 quan sát hình (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị ngộ độc ... Mời đại diện nhóm trả lời Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS nếu mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. 2. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. - GV mời hs quan sát hình 110 và trả lời HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay các câu hỏi nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; 3các loại rau xanh, quả chín, ... - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị” Mục tiêu: - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. - GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, Một số HS xung phong làm nhân viên bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và siêu thị. Những HS còn lại được chia các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ thành các gia đình”. Mỗi gia đình khoảng quả sẵn có ở địa phương) đã được HS và 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần có là3n GV mang đến lớp thành các khu bản (gió) hoặc rô để đi mua hàng (lưu ý: hàng trong siêu thị”. không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau nên Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và của GV. dự kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ Các gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng ở mua trong siêu thị”. siêu thị để tìm đúng thứ cần mua. + Nhóm “các nhân viên siêu thị” cũng Lư3u ý : Trong quá trình lựa chọn hàng , bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá các gia đình ” cần quan sát , so sánh để một số mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả chọn ra thức ăn tươi ngon , đọc kĩ hạn sử không còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ dụng ghi trên bao bì để tránh mua phải uống sắp hết hạn sử dụng, ... những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá , ... GV cho các nhóm trình bày những thực - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về vị phẩm và rau quà nhóm minh đã mua trí của mình để trình bày, giới thiệu Tạc được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức nhận xét lẫn nhau xem đã chọn được ăn những thứ của nhóm mình đã mua này thức ăn đảm bảo cho một bữa ăn hay được mua cho bữa ăn nào trong ngày. chưa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Thời lượng : 1 tiết) (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh có khả năng: - Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể người khoẻ mạnh - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. *. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo *. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm ;Phích đựng nước sôi. - HS: theo nhóm: 2 chiếc chậu, cốc thủy tinh đựng nước, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Không nên học và đọc sách dưới ánh + Không nên làm gì để tránh gây hại mắt sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh khi đọc và viết? + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh sáng. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: Cá nhân – Nhóm 4– Lớp - GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng, lạnh của một vật. - GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết. trời nóng,.... + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủi lạnh,... - Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 hình 1 và trả lời câu hỏi + Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, cốc nào? Vì sao em biết? vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá. - GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc nước vật nóng so với vật này nhưng lại là vật nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá có lạnh so với vật khác. Điều đó phụ thuộc nhiệt độ thấp nhất, cốc nước nguội có nhiệt vào nhiệt độ ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá. độ cao hơn vật lạnh. Trong thí nghiệm, - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này nhưng cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc lại nóng hơn vật khác nước nào có nhiệt độ thấp nhất? - HS tham gia làm thí nghiệm cùng GV và HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: trả lời câu hỏi: - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm. - GV vừa phổ biến cách làm vừa thực hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và cho đá vào chậu D. Yêu cầu HS lên + Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn nhúng 2 tay vào chậu A, D sau đó chuyển nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có nước nhanh vào chậu B, C. Hỏi: Tay em có cảm ấm nên chuyển sang chậu B sẽ cảm thấy giác như thế nào? Giải thích vì sao có lạnh. Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên hiện tượng đó? khi chuyển sang ở chậu C sẽ có cảm giác - GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của nóng hơn. tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, trong thí nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu - Lắng nghe. nước C nóng hơn chậu nước B không đúng. Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì 2 chậu B,C có cùng một loại nước giống nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng nhau. Để xác định được chính xác nhiệt độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế. - Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng - Quan sát, lắng nghe. không khí. Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn kín. Trong bầu có chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất lỏng, óng ánh như bạc). Chất lỏng này được thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng nhiệt kế. Trên mặt ống thuỷ tinh có chia các vạch nhỏ và đánh số. Khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng lại. Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó chính là nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế + 300C trên hình minh hoạ số 3. Hỏi: + Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ? - HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể theo * Thực hành đo nhiệt độ cơ thể người nhóm - GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào nách và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. - Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt độ. - GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người lúc khoẻ mạnh vào khoảng 370 C. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh. * Thực hành đo nhiệt độ của nước + HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước phích, nước có đá đang tan, nước nguội. - Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng nhiệt kế. 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: * Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT: + Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp - Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và Nhóm 4 – Lớp yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không? - HS làm thí nghiệm trang 102 theo nhóm. Nếu có thì thay đổi như thế nào? - Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm. nhóm. ** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả: cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nước cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng nhiệt độ. lên. + Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu chậu nước thay đổi? nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn - Lắng nghe. chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau. - 1 HS đọc - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102. + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, + Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần + Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật áo, bàn là, thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt + Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt thì lạnh đi. của các vật như thế nào? Hoạt động 4: Sự co giãn của các chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm lỏng theo sự hướng dẫn của GV (trang 103). - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí * Hướng dẫn các TN: nghiệm. TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt lọ - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi sung nếu có kết quả khác. đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu. - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV. TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và lỏng trong ống. khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. mực chất lỏng giảm đi. + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp. trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác khi lạnh đi. nhau? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó. - Lắng nghe. + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và khi lạnh đi? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta thấy được điều gì? - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên - 1 HS đọc mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào Cá nhân – Lớp mực chất lỏng này, ta có thể biết được + Khi đun nước không nên đổ đầy nước nhiệt độ của vật. vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. - Yêu cầu HS đọc phần bài học Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện. nóng lên và co lại khi lạnh đi + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 37 0C, HĐ5: Những ứng dụng trong thực tế: có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Muốn + Tại sao khi đun nước, không nên đổ giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt đầy nước vào ấm? chườm lên trán. Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. + Rót nước vào cốc và cho đá vào. + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào + Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn chậu nước lạnh. ướt chườm lên trán? - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác. VD: rượu + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội uống nhanh? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ____________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_21_nam_ho.docx



