Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm: CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau hoạt động, HS có khả năng: - Tham gia các trò chơi dân gian do lớp tổ chức. - Tích cực, hồ hởi chơi các trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê, Kéo co nhảy bao bố. * Góp phần hình thành và phát triển ở HS: + Năng lực: giao tiếp, hợp tác. + Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng về văn hóa( dân gian),; có trách nhiệm phối hợp cá nhân với tập thể nhóm khi thham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Khăn bịt mắt, bao bố, dây kéo co. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động (3 phút) Mục tiêu: Ổn định lớp học; khơi gợi tò mò, kích thích HS tham gia học bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: Hát và vận động bài hát“ Tập tầm vông” - Hát - Giới thiệu bài học. 2. Giới thiệu và HD các trò chơi: Mục tiêu: cho HS nắm bắt về tên, cách chơi, luật chơi một số TCDG quen thuộc của địa phương Hà Tĩnh phù hợ với HS lớp 1. 2.1 Trò chơi Bịt mắt bắt dê. - Gv nêu tên trò chơi. *Trò chơi Bịt mắt bắt dê. - HD cách chơi - HS theo dõi nắm bắtcách chơi, luật - Nêu luật chơi. chơi. -Chọn hai người vào chơi, một người làm dê, một người đi bắt dê. Cả hai cùng đứng trong vòng tròn và bịt bịt mắt, đứng quay lưng vào nhau. Sau đó nghe theo hiệu lệnh người làm dê vừa di chuyển vừa kêu “be be” để người bắt dê định hình phương hướng và đuổi bắt. Những người đứng xung quanh hò reo tạo không khí sôi động 2.2 Trò chơi nhảy bao bố: *Trò chơi nhảy bao bố: - Gv nêu tên trò chơi. HS theo dõi nắm bắtcách chơi, luật chơi. - HD cách chơi Cách chơi trò chơi nhảy bao bố tiếp - Nêu luật chơi. sức: Người đứng đầu bước vào trong bao bố hai tay giữ lấy miệng bao. Sau khi nghe lệnh xuất phát người đứng đầu mỗi đội mới nhảy đến đích rồi lại quay trở lại mức xuất phát đưa bao cho người thứ 2. Khi nào ngườithứ nhất nhảy về đến đích thì người thứ 2 tiếp theo mới bắt đầu nhảy. Cứ như thế đến người cuối cùng. Đội nào xong trước đội đó thắng cuộc. (Nếu bị ngã, phải quay lại vạch xuất phát nhảy lại.) *Trò chơi Kéo co: 2. 3 Trò chơi Kéo co: Cách chơi trò chơi kéo co - Gv nêu tên trò chơi. - HD cách chơi - Nêu luật chơi 2.1. Nhận xét trong tuần 18 - GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: - HS chia sẻ trong tổ các trò chơi dân +Đi học chuyên cần: gian theo gợi ý của GV. + Tác phong , đồng phục . + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Vệ sinh. + HS lắng nghe + GV nhận xét qua 1 tuần học: * Tuyên dương: + Chia theo bàn - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có + Chơi trò chơi theo hướng dẫn. thành tích. * Nhắc nhở: - GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần. 2.2.Phương hướng tuần 19 - Thực hiện dạy tuần 19, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện. - Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT, ATVSTP. - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới. 2.3. Tập chơi các trò chơi dân gian - GV hướng dẫn các HS chia sẻ theo tổ, nhóm với một số nội dung: + Em hãy kể tên một vài trò chơi dân gian mà em biết. + Ở quê mình các em thường chơi các trò chơi dân gian nào? + Em hãy nêu cách chơi một trò chơi dân gian mà em biết. - Tập chơi trò chơi dân gian: + GV giới thiệu cách chơi, luật chơi các trò chơi: Lặc lò cò, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê. + GV chia lớp thành một vài nhóm. + Các nhóm thực hành luân phiên chơi các trò chơi dân gian. Hai đội dùng hết sức kéo dây về phía đội mình. Đội nào kéo được điểm mốc đánh dấu trên dây về phía mình thì đó là đội chiến thắng. Trò chơi kéo co thường diễn ra từ 5 - 10 phút và hai đội phải thi đấu 3 lượt để phân thắng bại. Đội nào có hai lượt thắng sẽ là đội dành chiến thắng. 3. Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành các TCDG. GV tổ chức chho HS chơi lần lượt các TC - HS chơi TC Bịt mắt bắt dê ( Lớp) đã được HD. - Trò chơi nhảy bao bố( Nhóm lớp) - Trò chơi Kéo co( Nhóm lớp) 4. Nêu cảm xúc của em sau khi tham gia HS chia sẻ cảm xúc trước lớp. trò chơi. 5. Hoạt động tiếp nối. Tự luyện TC Tập hát, múa các bài về mùa xuân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ________________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2021 TỰ NHIÊN VÀ Xà HỘI : CÁC CON VẬT QUANH EM. (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật . . II. CHUẨN BỊ: - Các hình ảnh trong SGK . - Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị . - Hình ảnh các con vật đang di chuyển . – Bài hát , bài thơ , câu chuyện về các con vật . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát - Hát Chú voi con ở bản Đôn - GV: Bài học nói đến các con vật . Chúng ta sẽ - Lắng nghe tìm hiểu các con vật em qua 2.KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 : Nhận biết một số con vật * Mục tiêu - Gọi tên một số con vật , - Biết đặt câu hỏi về tên một số con vật và chiều cao , màu sắc của chúng . - So sánh về chiều cao , độ lớn của một số con vật với nhau . * Cách tiến hành: Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi - Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74 , - HS quan sát và đặt câu hỏi 75 ( SGK ) . - Hỏi : Trong hình này có những con vật nào ? Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau -Từng cặp HS giới thiệu cho nghe về các con vật có trong SGK và bộ hình ảnh nhau nghe mà GV và HS đã chuẩn bị : tên con vật , chiều cao , - Một HS đặt câu hỏi , HS kia kích thước của các con vật có trong hình / bộ tranh trả lời ảnh ( nếu có ) , .. + Con này là con gì ? Nó có đặc điểm gì ? . + Nó cao hay thấp ? Nó có màu gì ? - Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương -HS thực hiện trên bảng phụ em thường nuôi những con ? Hãy ghi vào hoặc vẽ vào bảng phụ Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa - GV HD HS làm việc Bước 4 : Tổ chức làm việc cả lớp - HS trình bày - GV yêu cầu chọn đại diện giới thiệu một số các con vật của nhóm . - Các HS của nhóm khác sẽ - GV cùng HS nhận xét đặt câu hỏi và nhận xét phần trả lời của bạn * GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời. Hoạt động 2 : Nhận biết một số bộ phận bên ngoài của các con vật * Mục tiêu - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận bên ngoài của một số con vật : đầu , mình và cơ quan di chuyển , - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của một số con vật thông qua quan sát . - Giới thiệu được các bộ phận bên ngoài của một số con vật với các bạn trong nhóm / lớp . * Cách tiến hành Bước 1 : Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang 76 , 77 hỏi HS : Các con vật - HS quan sát, trả lời câu hỏi thường có những bộ phận bên ngoài nào ? Bước 2 : Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong -HS quan sát SGK trang 76 , 77 và chi ra được các bộ phận bên ngoài của các con vật có trong hình . - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các bộ phận bên ngoài của các -Từng cặp giới thiệu cho nhau nghe con vật trong SGK và hình HS đã chuẩn bị -- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời : mang tới lớp . Con này là con gi , gồm những bộ phận nào ? ( Hầu hết các con vật đều có : đầu , mình và cơ quan di chuyển ) . Nó di chuyển bằng gì ? - Yêu cầu HS vẽ một con vật có đầy đủ bộ - HS vẽ vào giấy con vật mà em yêu phận mà HS yêu thích vào giấy A2 . thích - GV bao quát, hướng dẫn HS làm việc Bước 3 : Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản - HS chia sẻ sản phẩm phẩm của nhóm mình vừa hoàn thành - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và - Nhận xét đánh giá chia sẻ trước lớp - GV cùng HS nhận xét đánh giá Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và động vật * Mục tiêu - Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người . Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật Bước 1 : Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78 , 79 - HS quan sát các hình ở trang 78, 79 ( SGK ) . trong SGK - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho - Từng cặp giởi thiệu nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK . -- GV tổ chức chia nhóm , một nhóm tóm tắt vào bảng hoặc giấy A2 về lợi ích ( tác hại) của các con vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình + Hình 1 : Con gà cung cấp trứng , thịt cho con người . Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn ngon , bổ dưỡng như : trứng ốp - lết , ca - ra - men , ... + Hình 2 : Con bỏ cung cấp sữa , pho - mat , thịt , ... + Hình 3 : Con mèo bắt chuột , làm bạn thân thiết của con người , ... + Hình 4 : Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây truyền nhiễm như : dịch hạch , sốt ... Ngoài ra , do có hai răng nanh luôn mọc dài ra nên chuột hay cằn các đồ vật , đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật , hoả hoạn có thể gây chết người . + Hình 5 : Ngoài cung cấp sữa , ở các vùng miền núi và nông thôn , bỏ còn dùng để chuyên chở hàng hóa kéo cày kéo bừa. + Hình 6 : Con ong giúp thụ phân cho cây , tiêu diệt một số loài sâu bệnh cho cây trồng , hút mật hoa làm mật , mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người . Tuy nhiên , nếu để ong đốt thì sẽ rất đau , buốt , + Hình 7 : Con ruồi đậu vào phế thải , ăn thức ăn của người . Vì vậy , ruổi là nguyên nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy , nhiễm trùng da và mắt . + Hình 8 : Con gián sống ở những nơi ẩm thấp , bẩn thỉu , ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn , tủ bát , ... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho con người như tiêu chảy , kiết lị , ... + Hình 9 : Con chim sâu hay còn gọi là chim chích bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu giúp các bác nông dân . Ngoài ra , chim sâu còn có tiếng hót rất hay . + Hình 10 : Con muỗi hút máu người gây ngứa ngáy , khó chịu . Đặc biệt muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người . Bước 2 : Tổ chức làm việc nhóm -- Từng cặp chia sẻ sản phẩm của cặp - Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong mình trong nhóm\ nhóm sản phẩm của cặp mình . - GV bao quát hướng dẫn HS làm việc Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của - Đại diện nhóm trình bày nhóm về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với con người . - HS tham gia nhận xét -GV cùng HS nhận xét bổ sung 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở , trường và địa phương hoặc qua sách báo , Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp . Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, HS có khả năng: - Quan sát làm thí nghiệm đẻ phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc. - Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. *. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *. Góp phần phát triển phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái (Có ý thức bảo vệ không khí, môi trưỡng xanh- sạch- đẹp.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng - GV: Hình trang 66,67 SGK. - HS: chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: + Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ. + Nước vôi trong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét + không khí trong suốt, không màu, + Em hãy nêu những tính chất của không mùi, không vị, không có hình không khí dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. khám phá (30p) * Mục tiêu: - Làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là khí ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy. - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp *Việc1:Xác định thành phần chính - Cho các nhóm báo cáo về chuẩn bị đồ - HS báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng dùng thí nghiệm. thí nghiệm - Yêu cầu hs đọc mục “Thực hành” - HS đọc mục “Thực hành” trang SGK trang SGK để biết cách làm. để làm TN - Hướng dẫn các nhóm: trước tiên cần thảo luận “Có phải không khí gồm hai thành phần chính là khí ô- xi duy trì sự cháy và khí ni- tơ không duy trì sự cháy không? - Em hãy chú ý mực nước trong cốc: + Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng vào trong cốc? + Không khí mất đi, nước dâng lên + Phần không khí còn lại có duy trì sự chiếm chỗ. Không khí mất đi duy trì sự cháy không? cháy gọi là ô- xi + Thí nghiệm trên cho thấy không khí + Không duy trì sự cháy vì nến tắt gọi gồm hai thành phần chính nào? là ni- tơ. * Người ta đã chứng minh được thể + Không khí gồm hai thành phần: một tích khí ni- tơ gấp 4 lần thể tích khí ô- phần duy trì sự cháy và một phần không xi trong không khí. duy trì sự cháy. Kết luận: *Việc 2: Tìm hiểu một số thành phần - Hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 66 khác của không khí. SGK. - Dùng lọ nước vôi trong chon hs quan sát, sau đó bơm không khí vào. Nước vôi còn trong như lúc đầu không? - Quan sát và trả lời câu hỏi. + Trong những bài học trước ta biết - Dựa vào mục “Bạn cần biết”để lí giải không khí có hơi nước, em hãy nêu VD hiện tượng. chứng tỏ không khí có hơi nước. - Đại diện các nhóm trình bày. - Hãy quan sát hình 4,5 trang 67 SGK + Bề mặt của cốc nước lạnh có nước do và kể thêm những thành phần khác có hơi nước trong không khí gặp lạnh và trong không khí. ngưng tụ. - Che tối phòng học dùng đèn pin soi cho hs quan sát chùm ánh sáng sẽ thấy rõ bụi trong không khí. + Vậy không khí gồm những thành phần nào? - Quan sát *GV kết luận: Không khí gồm hai thành phần chính là ô- xi và ni- tơ. Ngoài ra còn chứa khí các- bô- níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn. + Khói, bụi, khí độc, vi khuẩn 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Giáo dục BVMT, bảo vệ bầu không khí trong sạch 4. Hoạt động sáng tạo (1p) + Giải thích hiện tượng dùng bình chữa cháy để chữa cháy - HS liên hệ việc giữ gìn bầu không khí trong lớp học, gia đình,... - Dùng khí Ni tơ đã bị nén lại để dập tắt đám cháy vì khí Ni tơ không duy trì sự cháy. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .....................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_13_nam_ho.docx



