Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx45 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 TUẦN 8 
 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2021
 TOÁN
 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó. 
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học: Tìm cách so sánh và sắp xếp hai số tự nhiên.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm 
kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (giải được các bài toán liên quan đến 
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.); năng lực giải quyết vấn đề toán học 
và sáng tạo (Bt 3;4)
 + Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS trước giờ học, kiểm tra kiến thức cũ.
* Cách tiến hành:
 - Cả lớp hát, vận động tại chỗ 
- Yêu cầu Hs nêu tính chất kết hợp của 
phép cộng. - 1 HS trình bày.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
 - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng 
và hiệu của hai số đó. 
* Cách tiến hành: 
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong - HS đọc đề toán.
SGK - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán:
 + Bài toán cho biết gì ? (Tổng của hai 
 số đó là 70. Hiệu của hai số đó là 10) 
GV: Vì bài toán cho biết tổng và hiệu + Bài toán hỏi gì ? (Tìm hai số đó) 
của hai số, yêu cầu ta tìm hai số nên 
dạng toán này được gọi là bài toán 
 1
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 
hai số đó. 
a. Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán. - HS quan sát. 
 ? 
Số lớn
 70
Số bé: 10
b. Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) 
- Che phần hơn của số lớn và hỏi: nếu + Nếu bớt số lớn 10 đơn vị thì số lớn 
bớt số lớn 10 đơn vị thì lúc đó thì số sẽ bằng số bé. 
lớn như thế nào so với số bé? 
+ 10 đơn vị chính là số gì? + Hiệu của hai số.
+ Khi bớt số lớn 10 đơn vị thì tổng của + Tổng của chúng giảm 10 đơn vị. 
chúng thay đổi thế nào? + Tổng mới : 70 – 10 = 60
+ Tổng mới là bao nhiêu? + Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60
+ Tổng mới lại chính là hai lần của 
số bé, vậy ta có hai lần số bé là bao 
nhiêu? + Số bé là : 60 : 2 = 30
- Hãy tìm số bé + Số lớn là: 30 + 10 = 40 
- Hãy tìm số lớn (hoặc 70 – 30 = 40) 
- Nêu cách tìm số bé. 
 Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2 
c. Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 )
+ Nếu thêm vào số bé 10 đơn vị thì 
số bé như thế nào so với số lớn? + Thì số bé sẽ bằng số lớn
+ 10 đơn vị chính là gì của hai số? 
+ Nếu thêm vào số bé 10 đơn vị thì + Là hiệu của hai số 
tổng của chúng thay đổi thế nào + Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng 
+ Tổng mới là bao nhiêu ? bằng phần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số + Tổng mới : 70 + 10 = 70
lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao 
nhiêu ? + Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80
- Hãy tìm số lớn? 
- Hãy tìm số bé ? - Số lớn: 80 : 2 = 40
 - Số bé: 40 -10 = 30 
- HS nêu cách tìm số lớn, số bé (hoặc 70 – 40 = 30) 
- Lưu ý HS khi làm bài có thể giải Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
bằng 2 cách
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Vận dụng cách tìm số lớn, số bé để giải các bài toán liên quan. 
* Cách tiến hành:
 2
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 Bài 1 Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đọc và xác định đề bài.
+ Bài toán cho biết g? +Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi 
 tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi. 
+ Bài toán hỏi gì? +Tìm tuổi của mỗi người. 
+Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao + Bài toán thuộc dạng toán về tìm hai 
em biết điều đó ? số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS - HS thực hiện theo yêu cầu.
làm vào bảng phụ theo 2 cách. Cách 1 : 
- Gọi HS nhận xét, chữa bài. Hai lần tuổi con là :
- Nhận xét, chốt cách giải. 58 – 38 = 20 (tuổi)
VD: Cách 1: ta có sơ đồ: Tuổi của con là :
 20 : 2 = 10 (tuổi)
 ? tuổi Tuổi của bố là:
Bố: 10 + 38 = 48 (tuổi)
 58 Tuổi Đáp số : Con : 10 tuổi
Con: 38 Tuổi Bố : 48 tuổi
 ? Tuổi Cách 2 : 
 Hai lần tuổi bố là:
 58 + 38 = 96 (tuổi)
 Tuổi của bố là :
 96 : 2 = 48 (tuổi)
 Tuổi của con là :
 48 – 38 = 10 (tuổi)
 (hoặc : 58 – 48 = 10 (tuổi))
 Đáp số : Bố : 48 tuổi
 Con : 10 tuổi
Bài 2: 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
toán. - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhắc HS: chỉ cần làm 1 trong 2 cách. - HS làm bài vào vở- 1 HS lên bảng 
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của làm.
HS (5-7 bài)
- Chốt lời giải đúng.
Cách 1: Ta có sơ đồ: Bài giải
 ?HS
Trai Hai lần số học sinh gái là: 
Gái 28 – 4 = 24 (học sinh)
 ? HS 28 HS Số học sinh gái là:
 4 HS
 24 : 2 = 12 (học sinh )
 Số học sinh trai là: 
 12 + 4 = 16 (học sinh ) 
 Đáp số : 16 HS trai
- Củng cố các bước giải bài toán tìm 12 HS gái 
 3
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
hai số khi biết tổng và hiệu ...
Bài 3 + Bài 4 (dành cho HS hoàn - HS tự làm bài vào vở.
thành sớm) - Đổi chéo tự chữa bài cho bạn.
 Bài 3: Bài giải
 Lớp 4A trồng được số cây là:
 (600 - 50) : 2 = 275 (cây)
 Lớp 4B trồng được số cây là:
 600 - 275 = 325 (cây)
 Đáp số: 4A: 275 cây
 4B: 325 cây
 Bài 4: Hai số đó là 8 và 0 vì tổng và 
 hiệu của 0 với bất kì số nào cũng bằng 
 chính số đó.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé trong 
(2p) bài toán tổng- hiệu.
 - Tìm và giải các bài toán cùng dạng.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
 _______________________________
 TẬP ĐỌC
 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, hồn 
nhiên. 
 - Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ 
khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ 
thơ trong bài).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (tìm hiểu bài đọc); giao tiếp và hợp tác (HĐ nhóm 
và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (giọng đọc bài diễn cảm và nêu được nội 
dung bài).
 - Phẩm chất: - GD HS lòng yêu nước, yêu con người; yêu mến cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to); máy chiếu. 
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 4
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
- HS hát bài "Trái đất này là của chúng 
mình". - Cả lớp hát và vận động.
 - 1 em nêu nội dung bài hát.
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)
2.1. Luyện đọc: 
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn.
bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên, 
thể hiện niềm vui, niềm khác khao của 
thiếu nhi khi mơ ước về một thế giới 
tốt đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ 
thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ 
em: (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy 
quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn 
kẹo, bi tròn,...)
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn:
 (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn).
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
 hiện các từ ngữ khó (nảy mầm, phép 
 lạ, thuốc nổ,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho 
các HS (M1) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Tìm hiểu bài: 
* Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc 
lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài.
* Cách tiến hành: 
Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình 
 thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
 5
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 - 1 HS điều hành việc báo cáo, nhận 
 xét
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ 
trong bài? được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần 
 trước khi kết thúc bài thơ. 
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ 
lên điều gì? rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi 
 một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em 
 được sống đầy đủ và hạnh phúc. 
+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của các 
 + Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau 
bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì?
 lớn để cho quả. 
 + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành 
 người lớn ngay để làm việc. 
 + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất 
 không còn mùa đông giá rét. 
 + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không 
 còn bom đạn, những trái bom biến 
 thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi 
 tròn. 
 + Câu thơ nói lên ước muốn của các 
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có 
 bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa 
mùa đông ý nói gì?
 đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ 
 chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, 
 hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con 
 người. 
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái + Các bạn thiếu nhi mong ước không 
ngon có nghĩa là mong ước điều gì? có chiến tranh, con người luôn sống 
+ Em thích ước mơ nào của các bạn trong hoà bình, không còn bom đạn. 
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ 
 trong chớp mắt đã thành cây đầy quả 
 và ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa 
 quả và cây lớn nhanh như vậy để bố 
 mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ 
 chăm bón. 
 + Em thích ước mơ ngủ dậy mình 
 thành người lớn ngay để chinh phục 
 đại dương, bầu trời vì em rất thích 
 khám phá thế giới và làm việc để giúp 
 đỡ bố mẹ
 Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của 
+ Bài thơ muốn nói điều gì? 
 các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để 
 làm cho thế giới tốt đẹp hơn. 
 6
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 - HS nêu, ghi nội dung bài
3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi.
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài.
 - 1 HS đọc mẫu toàn bài.
- Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 - 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của 
đoạn của bài, cả lớp theo dõi, nêu bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của 
giọng đọc của bài. bài.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành:
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, 2. + Luyện đọc theo nhóm.
 + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước 
 lớp.
- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng - Bình chọn nhóm đọc hay.
bài thơ. - Thi học thuộc lòng ở nhà.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước 
mơ của em với các bạn. - HS nêu.
 Hãy vẽ về ước mơ của em.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
 __________________________
 CHÍNH TẢ
 NGHE -VIẾT: TRUNG THU ĐỘC LẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - HS nghe - viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ từ "Ngày mai các em có 
quyền ... nông trường to lớn, vui tươi" . Hiểu nội dung đoạn viết.
 - Làm đúng BT(2) a, (3)a phân biệt r/d/gi
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực chung tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác 
(qua HĐ cả lớp; cặp đôi); giải quyết vấn đề, sáng tạo: viết và trình bày bài đúng, 
đẹp và sáng tạo.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ.
 7
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 - HS: SGk, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết các từ ngữ có vần - - HS cùng hát kết hợp với vận động.
ươn/ương vào bảng con; 1em viết ở - HS lên bảng thi viết.
bảng lớp.
- GV đánh giá, nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS bài viết. - 2 HS đọc- HS lớp đọc thầm.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với 
tươi đẹp như thế nào? dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy 
 phát điện. Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao 
 vàng bay phấp phới trên những con tàu 
 lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, 
 những cánh đồng lúa bát ngát, những 
 nông trường to lớn, vui tươi. 
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ -1 HS lên bảng, lớp viết nháp:
khó, từ cần viết hoa sau đó GV đọc cho quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác 
HS luyện viết. nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, 
 to lớn, 
- GDMT: Đất nước ta nơi nào cũng đẹp. 
Cần yêu quý, trân trọng và bảo tồn - Lắng nghe, liên hệ
những vẻ đẹp ấy.
2.2. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài. 
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
2.3. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các 
lỗi sai và sửa sai.
* Cách tiến hành: 
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 8
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS. - Lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
* Cách tiến hành: 
Bài 2a: Treo bảng phụ ghi sẵn BT. - Nêu yêu cầu bài tập.
 Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Đáp án : giắt bên hông - rơi xuống 
 nước - đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – 
 đánh dấu .
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
 chỉnh.
+ Câu chuyện hài hước ở điểm nào? + Hành động đánh dấu lên mạn thuyền 
 vì thuyền di chuyển nên việc đánh dấu 
 của anh ngốc không có ý nghĩa gì 
 (đáng lẽ cần đánh dấu ở đoạn sông rơi 
Bài 3a kiếm)
 Cá nhân- Lớp
 Đáp án: a. rẻ
 b. danh nhân
 c. giường
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
 - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi
 - Sưu tầm các câu đố về vật có chứa 
 r/d/gi
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _______________________________
BUỔI CHIỀU:
 LỊCH SỬ
 ÔN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 9
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
 + Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu giữ nước và dựng 
nước.
 + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc 
lập.
 - Kể lại một số sự kiện lịch sử tiêu biểu về:
 + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
 + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, 
thực hành kĩ năng đọc lược đồ, kĩ năng kể chuyện; hoạt động vận dụng trải 
nghiệm).
 - Phẩm chất: Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
 + Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các 
anh hùng dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Băng và hình vẽ trục thời gian.
 + Một số tranh ảnh, bản đồ.
 - HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo tâm thế phấn khởi cho HS và kết nối 
với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - LPHT điều hành các bạn trả lời và 
+ Em hãy nêu vài nét về con người Ngô nhận xét, bổ sung:
Quyền? + Ngô Quyền là người Đường Lâm 
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh 
giặc? + Ngô Quyền đã dùng kế lợi dụng thuỷ 
 triều lên xuống của dòng Bạch Đằng 
+Kết quả trận đánh ra sao? + Quân giặc đã that bại hoàn toàn còn 
- GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào quân và dân ta đẫ thu được thắng lợi 
bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
 - Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về trong giai đoạn lịch sử này.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Nhóm: 
 - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - HS đọc. 
 10
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 - GV treo băng thời gian (theo SGK) - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên 
lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản điền hoặc báo cáo kết quả 
yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
mỗi giai đoạn. 
 +Chúng ta đã học những giai đoạn - HS lên chỉ băng thời gian và trả lời. 
lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu 
những thời gian của từng giai đoạn?
* GV: Đó là hai giai đoạn “Buổi đầu 
dựng nước và giữ nước (khoảng 700 
năm TCN đến năm 179 TCN) và Hơn - Lắng nghe
một nghìn năm đấu tranh giành lại 
độc lập ( từ năm 179 TCN đến năm 
938)
 *Hoạt động2: Cả lớp: - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên 
 - GV treo trục thời gian (theo SGK) điền vào bảng. 
lên bảng hoặc phát phiếu học tập cho - HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn 
HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện chỉnh. 
tương ứng với thời gian có trên trục: - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời 
khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, theo yêu cầu. 
938. 
 Nước Văn Lang Nước Au Lạc rơi Chiến thắng
 ra đời vào tay Triệu Đà + HS thảo luận theo nhóm. Bạch Đằng
 Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 1938
*Hoạt động3: Nhóm: 
- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS *Nhóm 1: kể về đời sống người Lạc 
bốc thăm chọn nội dung hùng biện. Việt dưới thời Văn Lang. 
-Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng, trôi *Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà 
chảy, có hình ảnh minh hoạ càng tốt Trưng. 
 *Nhóm 3: kể về chiến thắng Bạch 
 Đằng. 
-GV nhận xét, khen/ động viên.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
(2p)- GV tổng kết và GD như lòng tự 
hào dân tộc, lòng yêu nước - Kể chuyện lịch sử về Vua Hùng, An 
 Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô 
 Quyền
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 11
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
.....................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 ____________________________________
 TỰ HỌC:
 SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ TIẾNG VIỆT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Củng cố những kiến thức Tiếng Việt đã học: từ đơn, từ ghép, từ láy, 
 - Tạo sân chơi bổ ích cho học sinh có năng khiếu về môn Tiếng việt.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân phần chơi Ai là trạng nguyên 
Tv); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ3); giải quyết vấn đề và sáng tạo(BT3 phần chơi 
Ai là Trạng nguyên TV.).
 - Phẩm chất: Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. Yêu thích tiếng Việt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - Câu hỏi cho phần thi: Ai là Trạng nguyên Tiếng Việt.
 - Bảng nhóm, bút dạ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 Văn nghệ
GV giới thiệu chủ đề và mục tiêu của buổi Sinh 
hoạt Câu lạc bộ Tiếng Việt.
2. Phần chơi: Ai là Trạng nguyên tiếng Việt
* HS làm cá nhân (5 phút):
Bài 1. Từ mỗi tiếng sau tạo ra từ láy, từ ghép: HS nhận đề và làm bài cá 
 Nhỏ lạnh vui nhân.
 Từ ghép
 Từ láy
Bài 2. Xếp các từ sau đây trung bình, trung 
thành, trung thực, trung thu, trung tâm thành 2 
nhóm.
a, Trung có nghĩa là “ở giữa”: 
..........................................................................................................................................
 12
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: 
.............................................................................................................
Bài 3. Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em về - HS đổi chéo bài nhau để 
người phụ nữ mà em yêu quý. kiểm tra kết quả. Công bố kết 
 quả.
3. Văn nghệ (5 phút)
4. Phần thi chung sức (10 phút) Ai nhanh hơn
- GV nêu nội dung, cách chơi và luật chơi.
Bài 1. Em hãy tìm 3 từ đơn, 3 từ ghép, 3 từ láy - Chia lớp thành 6 đội chơi, 
và đặt câu với từ vừa tìm được. mỗi đội thi viết nhanh các câu 
a, Đặt 1 câu có một từ đơn. văn tạo ra được từ các từ cho 
b, Đặt 1câu có một từ ghép. trước vào bảng nhóm. Đội nào 
 hoàn thành nhanh, các câu văn 
c, Đặt 1câu có một từ láy. 
 viết đúng, hay thì đội đó thắng 
Bài 2. Tìm 3 từ cùng nghĩa với từ nhân hậu; 3 từ cuộc.
trái nghĩa với từ nhân hậu.
Bài 3. Tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, 
tục ngữ sau:
- Én bay thấp mưa ngập bờ ao, én bay cao mưa 
rào lại tạnh.
- Chọn 3 bạn làm giám khảo cùng với cô giáo.
5. HĐ kết thúc: (5 phút): Nhận xét, phát thưởng 
cho các trạng nguyên Tiếng Việt và các đội chơi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ Ba ngày 1 tháng 11 năm 2022
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (tr48)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết giải bài toán liên quan đến Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số 
đó.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học: Tìm cách so sánh và sắp xếp hai số tự nhiên.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm 
kết quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan 
 13
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
giải quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo 
(vận dụng để giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai 
số đó.
 + Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm
 - HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo tâm thế phấn khởi cho HS và kết nối 
với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - TBHT điều hành:
 + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài 
- GV dẫn vào bài toán tổng-hiệu
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai 
số đó.
* Cách tiến hành
Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và Cá nhân – Lớp.
hiệu của hai số đó. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15
làm bài vào vở. Số bé là: 15 – 6 = 9
- GV chốt đáp án. b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36
 Số bé là: 36 – 12 = 24
 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
- GV củng cố các bước giải... - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bài 2:
 - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó 
yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm 
bài. 
- Nhận xét, đánh giá một số bài
 Bài giải Bài giải
Ta có sơ đồ: Tuổi của em là:
 ? tuổi (36 - 8 ) : 2 = 14 ( tuổi
Chị Tuổi của chị là:
 36 tuổi 14 + 8 = 22 (tuổi )
Em 8 tuổi Đáp số : em : 14 tuổi
 ? tuổi chị : 22 tuổi
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
 14
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
(nếu cần). - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV chốt đáp án. Bài giải
 Bài giải Phân xưởng I đã sản xuất :
Ta có sơ đồ: (1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm)
 ? SP Phân xưởng II đã sản xuất :
P. xưởng 1 540 + 120 = 660( sản phẩm)
 1200
 SP Đáp số : PX1: 540 sản phẩm
120sp PX2:660 sản phẩm
P. xưởng 2 
 ? SP
- Chốt lại cách giải dạng toán này
Bài 3 +bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học
HS hoàn thành sớm) - TBHT kiểm tra, chữa bài theo nhóm
 Bài 3: Bài giải
 Số sách giáo khoa cho mượn là:
 (65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
 Số sách đọc thêm là:
 65- 41 = 24 (quyển)
 Đáp số: 41 quyển
 24 quyển
 Bài 5: Bài giải
 Đổi 5 tấn 2 tạ thóc = 52 tạ
 Thửa ruộng 1 thu được là:
 (52 +8) : 2 = 30 (tạ)= 3000 kg
 Thửa ruộng 2 thu được là:
 52- 30 = 22 (tạ) = 2200 kg
 Đáp số: 3000 kg
 2200 kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé
(2p) - Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong 
 sách buổi 2
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 15
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ).
- Có hiểu biết sơ giản về những danh nhân nước ngoài, địa danh nước ngoài nổi 
tiếng
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ 
biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III).
 *HS năng khiếu: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số 
trường hợp quen thuộc (BT3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Hoạt động luyện tập, thực hành.).
- Phẩm chất: HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
- GV: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 
bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau). 
 + Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. 
- HS: vở BT, bút, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí - TBHT điều hành
Việt Nam
+ Lấy VD - 2 HS lên bảng lấy VD 
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét 
Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh tên 
ngoài. người và tên địa lí trên bảng. 
 + Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ 
 Mát- téc- lích, Tô-mát Ê-đi-xơn
 + Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, 
+ Nêu hiểu biết của em về những người + HS nêu: VD: Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà 
và địa danh trên? bác học nổi tiếng, Đa- nuýp là tên một 
 dòng sông rất đẹp ở Nga,...
Bài 2: Biết rằng chữ cái Nhóm 4- Lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả Tên người: 
lời câu hỏi: + Lép Tôn- xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và 
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ Tôn- xtôi. Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép. 
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi. 
 16
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 + Mô- rít- xơ, Mát- téc- lích gồm 1 bộ 
 phận, mỗi bộ phận gồm 3 tiếng
 + Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận. Bộ 
 phận 1: Tô-mát gồm 2 tiếng. Bộ phận 2: 
 Ê-đi-xơn gồm 3 tiếng
 Tên địa lí: 
 + Hi- ma- lay- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 
 tiếng: Hi/ma/lay/a 
 + Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng 
 Đa/ nuýp
 ..........................
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết 
như thế nào? hoa. 
+ Cách viết trong cùng một bộ phận + Giữa các tiếng trong cùng một bộ 
như thế nào? phận có dấu gạch nối. 
*GV: Khi viết tên người, tên địa lí 
nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu - HS nghe
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. 
Nếu mỗi bộ phận có nhiểu tiếng thì 
dùng gạch nối giữa các tiếng
 Bài 3: 
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS đọc yêu cầu. 
a. Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời 
Tử, Bạch Cư Dị câu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nước 
b. Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Bắc ngoài viết giống như tên người, tên địa lí 
Kinh, Thuỵ Điển Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết 
*GV: Những tên người, tên địa lí hoa. 
nước ngoài ở bài tập 3 là những tên 
riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta 
mượn từ tiếng Trung Quốc). Chẳng - Lắng nghe. 
hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn 
núi được phiên âm theo âm Hán Việt, 
còn Hi- ma- lay- a là tên quốc tế, được 
phiên âm từ tiếng Tây Tạng. 
 b. Ghi nhớ: 
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc
b. Ghi nhớ
3, Hoạt động thực hành (20p)
*Mục tiêu: HS biết cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài trong thực tế
* Cách tiến hành: 
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
đúng những tên riêng trong đoạn văn - Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kết luận lời giải đúng. Đ/á:
 Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- 
 17
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 dăng- xơ. 
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ 
 thời ông còn nhỏ. Lu- i Pa- xtơ (1822- 
 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới- 
 người đã chế ra các loại vắc- xin trị 
 bệnh, trong đó có bệnh than, bệnh dại. 
+ Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ + Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng 
qua phương tiện nào? Việt 3, qua các truyện về nhà bác học 
 nổi tiếng 
 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho - Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
đúng qui tắc.
- GV gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới - Thực hiện theo yêu cầu của GV
lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho Đ/á:
từng em. *Tên người: 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên +An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học 
bảng. nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- 
- Kết luận lời giải đúng. 1955). 
 +Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi 
 tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ 
 tích, người Đan Mạch. (1805- 1875)
- Đặt câu hỏi củng cố bài học. VD: +I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ 
+ An-be Anh-xtanh là tên người có mấy người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ 
bộ phận? Mỗi bộ phận có mấy tiếng? (1934- 1968)
 * Tên địa lí: 
 +Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga)
 +Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản)
 +A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy 
 qua Bra- xin. )
 +Ni- a- ga- ra (Tên 1 thác nước lớn ở 
 giữa Ca- na- đa và Mĩ ). 
 - Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên.. - HS quan sát tranh. 
 ( Dành cho hs năng khiếu) - Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong Tên nước Tên thủ đô
tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước Nga Mát- xcơ- va
Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ Ấn Độ Niu Đê- li
đô Trung Quốc là Bắc Kinh. Nhật Bản Tô-ki- ô
Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa- Thái Lan Băng Cốc
ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô Mĩ Oa – sinh – tơn
Pa- ri là nước Pháp. Anh Luân Đôn 
- GV gắn một số thẻ ghi tên một số Lào Viêng chăn
nước và tên thủ đô của các nước ấy đã Cam – pu- chia Phnôm Pênh
 18
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
được đảo lộn. Đức Béc - lin
- Tổ chức cho HS thi ghép đúng tên Ma – lai – xi –a Cu-a-la Lăm - pơ
nước với thủ đô của nước ấy. In- đo-nê-xi- a Gia – các – ta
- GV nhận xét, khen/ động viên Phi – líp – pin Ma – ni – la
 Trung Quốc Bắc Kinh
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 - Viết lại các tên riêng nước ngoài vào 
phút) vở Tự học
 - Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô 
 tương ứng của 5 nước đó.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 KĨ THUẬT
 KHÂU ĐỘT THƯA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. 
- Khâu được các mũi khâu đột thưa, các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường 
khâu có thể bị rúm.
 *HS khéo tay khâu được mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. 
Đường khâu ít bị dúm.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ: Khâu được các mũi khâu đột 
thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bộ đồ dùng khâu thêu.
 + Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: (5p)
 * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối vào bài.
 * Cách tiến hành:
 - HS hát bài hát khởi động: 
 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS - TBVN điều hành
 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (30p)
 19
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN -------------------- ------------------------------ KÊ HOẠCH BÀI DẠY- LỚP 4D ----------------------------
 * Mục tiêu: - HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. 
 - Khâu được các mũi khâu đột thưa, các mũi khâu có thể chưa đều 
 nhau. Đường khâu có thể bị rúm.
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét Cá nhân – Lớp
 mẫu.
 - GV giới thiệu mẫu khâu đột thưa - HS quan sát để nhận xét khâu đột thưa 
 ,nhận xét .
 + Hình dạng mũi khâu ở mặt phải hay + Ở mặt phải đường khâu, các mũi 
 mặt trái ? khâu đều cách đều giống như đường 
 khâu các mũi khâu thường. Ở mặt trái 
 đường khâu, mũi khâu sau lấn lên 1/3 
 mũi khâu trước liền kề.
 Lưu ý: Khi khâu mũi đột thưa phải 
 khâu từng mũi một, không khâu được - Lắng nghe
 nhiều mũi mới rút chỉ một lần như 
 khâu thường.
 -GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về 
 khâu đột thưa (phần ghi nhớ ) 
  Kết luận: Như mục 1 phần ghi nhớ -HS đọc phần ghi nhớ.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ Cá nhân – Lớp
 thuật 
 - GV treo tranh quy trình khâu đột - HS quan sát hình 2,3,4
 thưa (SGK) để nêu các bước khâu 
 mũi đột thưa .
 -GV yêu cầu HS dựa vào quan sát 
 hình 2 (SGK ) để nêu cách vạch dấu - Quan sát, 1 HS nêu cách nêu các 
 trên vải. bước khâu mũi đột thưa.
 - Chú ý vạch dấu trên mặt trái của một 
 mảnh vải. 
 - HS kết hợp đọc nội dung của mục 2 -HS nêu 
 với quan sát hình 3a , 3b, 3c,3d (SGK) 
 nêu cách khâu mũi đột thưa. -Quan sát, nêu cách thực hiện.
 -GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, 
 khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai 
 bằng khâu kim len. 
 - Theo dõi.
 -Gọi 1 – 2 HS dựa vào quan sát thao 
 tác GV và hướng dẫn trong SGK để 
 thực hiện thao tác khâu các mũi đột 
 20
------------------- NGƯỜI THỰC HIỆN: TRƯƠNG THỊ PHẤN --------------------

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_truong_thi_p.docx
Giáo án liên quan