Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021. Toán Tiết 88: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9 - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. 2. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo * BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3. KK HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét Trò chơi Bắn tên với các câu hỏi: + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2? - HS tham gia trò chơi + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5? + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3? + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9? - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1: - Thực hiện cá nhân- Chia sẻ lớp Trong các số: 3451; 4563; 22050; 2229; 3576; 66816... - HS đọc yêu cầu bài tập sau đó thực hiện vào vở. - GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu - 1HS trình bày, cả lớp nhận xét. chia hết cho 3; 9 * Lưu ý đối tượng HS M1+M2 Bài 2: - Thực hiện theo YC của GV. - Cho HS đọc đề bài. - HS tự làm bài, 1 em làm vào bảng phụ - 1 HS trình bày và giải thích vì sao điền - Nhận xét, chốt đáp án.. chữ số đó. 1 Bài 3: - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc đề bài. - HS thảo luận cặp đôi làm bài. - Các nhóm báo cáo từng phần và giải - Nhận xét, chốt đáp án. thích rõ vì sao đúng, sai. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - Chốt cách lập số theo yêu cầu. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các dấu hiệu chia hết ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (GV bộ môn dạy) _____________________________________ Luyện từ và câu. VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù + Năng lực ngôn ngữ: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ) + Năng lực văn học: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). ( HS M3, M4 nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo (BT3), NL giao tiếp. b) Phẩm chất: Yêu môn học,có thói quen vận dụng bài học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bảng phụ viết sẵn : + Sơ đồ cấu tạo của hai bộ phận của các câu mẫu + Nội dung bài tập 2 ( Phần luyện tập ) - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 2 1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận + Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì? + CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì? - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ) * Cách tiến hành: a. Nhận xét: Nhóm 2- Lớp Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc YC - Yêu cầu hs hoạt động trong nhóm - Trao đổi nhóm 2 -> chia sẻ kết quả - Những câu kể kiểu Ai làm gì? có trong đoạn văn. - Gọi HS nêu, GV nhận xét kết luận - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. đáp án đúng. Bài 2: Cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Thực hiện theo YC - Yêu cầu HS làm cá nhân - Vị ngữ trong mỗi câu trên. - Lần lượt mỗi em trình bày 1 câu, cả lớp theo dõi, nhận xét? ? GV hỏi thêm: Vị ngữ trong câu trả lời cho câu hỏi nào? - Trả lời - Gọi HS nêu, GV nhận xét kết luận đáp án đúng. Bài 3 : Cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Nêu ý nghĩa của vị ngữ? + Nêu lên hoạt động của người, con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá - GV nhận xét và kết luận câu hỏi đúng. Bài 4 : - Thực hiện YC của bài -> trao đổi cặp đôi -> chia sẻ + Vị ngữ của các câu trên do loại từ + Động từ và các từ kèm theo nó là “ nào tạo thành ? cụm động từ”. b. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong SGK - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - HS đặt một vài câu kể và xác định vị - Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì? ngữ của các câu kể đó 3 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). ( HS M3, M4 nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân-> Cả lớp - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện YC của bài - HS chia sẻ KQ của bài - Các câu kể kiểu Ai – làm gì trong đoạn văn trên - GV nhận xét kết luận đáp án đúng. - Lần lượt HS chia sẻ từng câu và VN trong câu đó, cả lớp nhận xét Bài tập 2: HĐ cá nhân-> Cặp đôi - Hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS nêu yêu cầu - Hs trình bày. - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV chốt KT Bài tập 3 Cá nhân – Lớp - Hs đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc thầm yêu cầu bài. - Hs thực hiện YC. - Nối tiếp nhau nói trước lớp - Lớp theo dõi nhận xét + Đánh giá, bình chọn bài nói của bạn có nội dung tốt nhất - GV chốt KT 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của VN trong câu kẻ Ai làm gì? - Chọn 1 đoạn mà em thích có chứa câu kể Ai làm gì? và xác định VN của các câu kể đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Khoa học TIẾT KIỆM NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước. - Biết được tại sao cần tiết kiệm nước 2. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. 4 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm nước. * KNS: + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước + Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước + Bình luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước) * GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí * GDTKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh hoạ trang 60, 61 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - HS: Giấy vẽ, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của LPHT + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn - 1, 2 HS trả lời nước? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được cách tiết kiệm nước và lí do cần tiết kiệm nước. Thực hành tiết kiệm nước. * Cách tiến hành: HĐ1: Nên làm và không nên làm để tiết Nhóm 4- Lớp kiệm nước: - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ được giao. + Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ? + Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi + Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu. làm? Vì sao? Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ không để nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước. + Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước. + Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước. + Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xả nước. Việc đó không nên làm vì nước sạch chảy vô ích xuống 5 đường ống thoát gây lãng phí nước. + Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí. + Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới trên ngọn cây. Việc đó không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí - GV giúp các nhóm gặp khó khăn. nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống * Kết luận: Nước sạch không phải tự gốc. nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và phê phán - Lắng nghe những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước (lồng ghép KNS và tiết kiệm NL) HĐ2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm Cá nhân – Lớp nước. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK trang 61 và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 + Bạn trai ngồi đợi mà không có hình? nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải. + Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao? - Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: + Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng. + Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của. + Nước sạch không phải tự nhiên mà có. + Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm + Nước sạch phải mất nhiều tiền và nước? công sức của nhiều người mới có. + Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng. - GV Kết luận, chốt bài học HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi. HS thực hiện ở nhà * Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. 6 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các biện pháp tiết kiệm nước. - Hoàn thành, trang trí tranh vẽ tuyên truyền tiết kiệm nước. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _________________________________________ Thứ Ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 Tin học (GV bộ môn dạy) ___________________________ Toán ÔN TẬP: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI, BA CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về biểu thức có chứa hai, ba chữ - Biết vận dụng vào thực hành phép tính và giải toán. 2. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần vui tươi trước khi vào học bài mới. *Cách tiến hành: - Chơi TC “Gọi tên” - LPHT điều hành - Dẫn vào bài mới. 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về biểu thức có chứa hai, ba chữ - Biết vận dụng vào thực hành phép tính và giải toán. * Cách tiến hành: BT1: GV trình chiếu: - 1 HS đọc đề: - Hoàn thành bài cá nhân. - 1 em trình bày bài làm, lớp nhận xét. Viết vào chỗ chấm: a. Nếu a = 15, b = 6 thì a + b = .......... b. Nếu m = 115, n = 35 thì m - n = ......... 7 c. Nếu a = 7, b = 5, c = 8 thì a + b – c = -GV nhận xét BT2: GV trình chiếu: - 1 HS nêu yêu cầu: - Hoàn thành bài theo N2. - 1 nhóm trình bày bài làm, lớp nhận xét. Tính giá trị của biểu thức: Cho: a = 12, b = 6, c = 2. Tính: a. a – (b+c) b. a – b – c c. a + b + c d. a x b x c e. (a + b) x c - Hỏi HS về cách tính giá trị của mỗi biểu thức trên. - HS khá hơn làm và trình bày trước lớp, - GV nhận xét cả lớp cùng nhận xét. BT3: Cho m là số lớn nhất có ba chữ số, n là số chẵn lớn nhất có hai chữ số, c = 9. Tính: (m + n) x c -GV chốt ý đúng. 3. HĐ ứng dụng (1p) -Ghi nhớ cách tính giá trị của biểu thức ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng viêt. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển năng lực đặc thù. + Năng lực ngôn ngữ: -Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). + Năng lực văn học: -Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều. 2. Góp phần phát tiển năng lực chungvà phẩm chất. 8 a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b. Phẩm chất: - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17 + Máy tính. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành (30p) * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (8 Cá nhân- Lớp em) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp (8 em)/tiết từng HS. Bài 2. Lập bảng tổng kết Nhóm 4- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4. - HS đọc yêu cầu bài tập. GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - HS làm bài theo nhóm. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn hiếu học Hiền “Vua tàu thủy” Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Bạch Thái Bưởi lịch sử Việt Nam trắng, nhờ có chí đã làm Thái nên nghiệp lớn. Bưởi Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi Lê- ô- kiên trì khổ luyện đã trở nác- đô 9 thành danh hoạ vĩ đại. đa Vin- xi Người tìm đường Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên trì Xi- ôn- lên các vì sao Phạm Ngọc Toàn theo đuổi ước mơ, đã tìm cốp- xki được được đường lên các vì sao. Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá (1995) viết chữ, đã nổi danh là Quát người văn hay chữ tốt. Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình Chú Đất (phần 1- 2) trong lửa đã trở thành Nung người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Trong quán ăn “Ba A- lếch- xây Tôn- Bu- ra- ti- nô thông minh, Bu- ra- cá bống” xtôi mưu trí đã moi được bí mật ti- nô về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác. Rất nhiều mặt trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công (phần 1- 2) thích về thế giới rất khác chúa nhỏ người lớn. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập - Đọc diễn cảm các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào hai tay chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng). 10 2. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Lược đồ, một số sự kiện về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên + Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay Trò chơi: Chiếc hộp bí mật nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. - Trả lời các câu hỏi sau: + Lập chức quan Hà đê sứ/ Trai gái + Nêu những chi tiết chứng tỏ nhà Trần rất già trẻ đều phải đắp đê/ Vua tự quan tâm tới việc đắp đê? mình trông coi việc đắp đê. - GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT bài cũ và dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên. * Cách tiến hành: HĐ1: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm Nhóm 4 – Lớp lược - Trao đổi nhóm: Điền vào chỗ - Phát phiếu học tập cho HS : trống ( ) cho đúng câu nói, câu viết của một số nhân vật thời nhà Trần. + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần đừng lo” + Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão : “ ” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ phơi ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng” . + Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “ ” - Chia sẻ trước lớp về: tình thần quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần . - GV đánh giá - Các nhóm khác bổ sung ý kiến *GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà -Thống nhất kết quả 11 Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược. Đó chính là ý chí mang tính truyền thống của nhân dân ta. - GV đọc cho HS nghe một số đoạn trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn - Lắng nghe. Việc 2: Quân dân nhà Trần 3 lần thắng Nhóm 2 – Lớp quân Mông - Nguyên -YC HS đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm - Đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm lược nước ta”. lược nước ta”. - HS thảo luận N2 -> chia sẻ KQ. + Vua, tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh + Vườn không nhà trống giặc? + Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân + Đúng, vì lúc đầu thế của giặc khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời đúng? (hoặc vì sao sai?) gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu phương; vũ khí và lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu . + Kết quả của các trận đánh như thế nào? + Cả ba lần quân Mông – Nguyên đều thua trận phải rút quân về nước. - GV hệ thống KT, giới thiệu về vị tướng tài ba Trần Hưng Đạo và công lao của - HS lắng nghe ông với cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên 3. Hoạt động ứng dụng (1p). - Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền thống đánh giặc ngoại xâm. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Kể chuyện lịch sử về Trần Hưng Đạo, Trần Quốc Tuấn ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Tư ngày 1 tháng 12 năm 2021 Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức 12 - Củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng - Biết vận dụng tính chất vào thực hành phép tính và giải toán. 2. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần vui tươi trước khi vào học bài mới. *Cách tiến hành: Trò chơi Gọi thuyền với các câu hỏi: - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - HS tham gia trò chơi - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng - Biết vận dụng tính chất vào thực hành phép tính và giải toán * Cách tiến hành: BT1: GV trình chiếu: - 1 HS đọc đề: - Hoàn thành bài cá nhân. - 1 em trình bày bài làm, lớp nhận xét. Viết số thích hợp vào chỗ chấm 51 + 46 = 46 + ..... 621 + 36 = 36 + ..... 571 + 47 = 47 + ..... -GV nhận xét 638 + 172 = 172 + ...... ?Nêu tính chất giao hoán của phép cộng? BT2: Trình chiếu: - 1 HS nêu y/c bài toán - Làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn bên cạnh Đặt tính, tính rồi thử lại: a. 485 + 254 b. 509 + 672 BT3: Trình chiếu: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 37 + 18 + 3 = 145 + 86 + 14 + 55 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = BT4: Trình chiếu: - 1 HS nêu y/c bài toán Một xã tổ chức tiêm phòng covid – 19 - 1 em phân tích đề toán cho người dân. Lần đầu có 1320 người - 1 em làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở được tiêm, lần sau có số người tiêm - Nhận xét bài trên bảng phụ 13 nhiều hơn lần đầu là 457 người. Hỏi cả hai lần có bao nhiêu người đã tiêm phòng covid – 19? - GV nhận xét 3. HĐ ứng dụng (1p) -Biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp trong giải toán ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng việt. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Phát triển năng lực đặc thù. + Năng lực ngôn ngữ: -Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). + Năng lực văn học: - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). 2. Góp phần phát tiển năng lực chungvà phẩm chất. a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b. Phẩm chất: - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Phiếu bắt thăm bài đọc - HS: VBT, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - LPVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 2.1. Viết chính tả a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p) * Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 14 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/5 lớp - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị 2p, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp - Theo dõi và nhận xét. từng HS. *Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát các bài Tập đọc, HTL Bài 2: Đặt câu với những từ ngữ thích - Thực hiện theo yêu cầu của GV: hợp... - HS trao đổi nhóm 2 nhận xét về tính cách của mỗi nhân vật - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng - Cả lớp theo dõi, nhận xét. HS. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho đúng. + Em học được điều gì từ các nhân vật trong bài? Bài 3: Em hãy chọn thành ngữ.... - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi - Thực hiện theo yêu cầu của GV và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. HS trình bày, HS khác nhận xét. - Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ trong các chủ điểm đã học - Đọc diễn cảm tất cả các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt (Cô Bích dạy) ____________________________________ 15 Khoa học (Cô Bích dạy) __________________________________________ Thứ Năm ngày 2 tháng 12 năm 2021 Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân - Biết vận dụng tính chất vào thực hành phép tính và giải toán. 2. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần vui tươi trước khi vào học bài mới. *Cách tiến hành: Trò chơi Gọi thuyền với các câu hỏi: - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - HS tham gia trò chơi - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân - Biết vận dụng tính chất vào thực hành phép tính và giải toán * Cách tiến hành: BT1: GV trình chiếu: - 1 HS đọc đề: - Hoàn thành bài cá nhân. - 1 em trình bày bài làm, lớp nhận xét. Viết số thích hợp vào chỗ chấm 151 x 6 = .... x 151 621 x (3 + 6) = 9 x ..... (547 - 47) x 8 = .... x 500 -GV nhận xét 638 x 12 = 12 x ...... ?Nêu tính chất giao hoán của phép nhân? BT2: Trình chiếu: - 1 HS nêu y/c bài toán Tính theo mẫu: - Làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn bên 5 x 1426 = 1426 x 5 cạnh = 7130 a. 8 x 237 = 16 b. 4 x 3264 = c. 7 x 8762 = BT3: Trình chiếu: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 6 x 7 x 5 = b. 8 x 5 x 9 = c. 6 x 4 x 25 = BT4: Trình chiếu: Một của hàng có 5 kiện hàng. Mỗi kiện - 1 HS nêu y/c bài toán hàng có 10 gói hàng, mỗi gói hàng có 8 - 1 em phân tích đề toán sản phẩm. Hỏi trong năm kiện hàng đó - 1 em làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở có tất cả bao nhiêu sản phẩm?(Giải - Nhận xét bài trên bảng phụ bằng hai cách) - GV nhận xét 3. HĐ ứng dụng (1p) -Biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân trong giải toán ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (GV bộ môn dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù. + Năng lực ngôn ngữ: -Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). +Năng lực văn học: - Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan). *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. 2. Góp phần phát tiển năng lực chungvà phẩm chất. a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b. Phẩm chất: - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 17 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng bài CT HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, cách viết đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp - Tiến hành như tiết trước. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2: Nghe - viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng. - Đọc bài thơ Đôi que đan. + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em + Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan những gì hiện ra? và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo + Theo em, hai chị em trong bài là của bà, của bé, của mẹ cha. người như thế nào? + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu * Hướng dẫn viết từ khó thương những người thân trong gia đình. - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết + Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ chính tả và luyện viết. ngượng, que tre, ngọc ngà, * Nghe – viết chính tả - Nghe GV đọc và viết bài . - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa - Viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 phải (khoảng 90 chữ / 15 phút chữ / 15 phút). * Soát lỗi và chữa bài - Nghe GV đọc toàn bài để soát lỗi. - Thu nhận xét, đánh giá bài làm - Nhận xét bài viết của HS 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài . - Đọc diễn cảm các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 18 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù. + Năng lực ngôn ngữ: -Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). + Năng lực văn học: - HS ôn lại kiến thức về từ loại và mẫu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? 2. Góp phần phát tiển năng lực chungvà phẩm chất. a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. b. Phẩm chất: - HS chăm chỉ, tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) Trò chơi Hộp quà bí mật + Đặt một câu có sử dụng tính từ? - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt một câu có sử dụng danh từ? + Đặt một câu có sử dụng động từ? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành: (30p) * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp lòng - HS đọc yêu cầu bài tập. - Tiến hành như tiết trước - Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội - Đọc yêu cầu trong SGK. dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS chữa bài, bổ sung. - Hs thảo luận nhóm - 1 nhóm trình bày. - HS khác nhận xét, chia sẻ - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. DT: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em 19 bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần áo, sân. ĐT: dừng lại, đeo, chơi đùa. TT: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. - Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận - HS đặt câu hỏi – Chia sẻ trước lớp in đậm. + Các câu in đậm thuộc kiểu câu kể gì? + Câu kể Ai làm gì? , Ai thế nào? - Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Chốt lại cách đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu và tìm DT, ĐT, TT 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức ôn tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Sáu ngày 3 tháng 12 năm 2021 Toán ÔN TẬP: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về phép nhân ới số có hai chữ số - Biết vận vào thực hành phép tính và giải toán. 2. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, máy tính. - HS: sách, bút, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) *Mục tiêu: Tạo tinh thần vui tươi trước khi vào học bài mới. *Cách tiến hành: Trò chơi Gọi thuyền với các câu hỏi: - LPHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - HS tham gia trò chơi - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 20
File đính kèm:
ke_hoach_boi_duong_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.doc