Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 4 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt CHỮ HOA C I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực riêng: a. Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. b. Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay ở câu ứng dụng. 2.Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ C. - Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). 2. Đối với học sinh - SGK, VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG: (2 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. B. KHÁM PHÁ-LUYỆN TẬP 1.. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C (30 phút) Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 1 Cách tiến hành: Bước 1. Quan sát và nhận xét: - HS quan sát, nhận xét cùng GV. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy đường Cao 5 li, có 6 đường kẻ ngang. Viết kẻ ngang? Được viết bởi mấy nét? 1 nét - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới - HS quan sát, lắng nghe. và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết - HS quan sát, lắng nghe. tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại - HS quan sát, lắng nghe. cách viết để HS theo dõi. - HS viết vào bảng con chữ C hoa, Chung - GV nhận xét, sửa từng nét cho HS Bước 2. GV yêu cầu HS viết chữ C hoa - HS viết chữ C vào vở luyện viết. vào vở Luyện viết 2. Bước 3. Viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét. xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, ơ): 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - HS viết câu ứng dụng trong vở 2 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng Luyện viết 2. trong vở Luyện viết 2. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để nghiệm. cả lớp rút kinh nghiệm. C VẬN DỤNG (5 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm - GV nhận xét tiết học. vụ giao vể nhà. - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Tiếng Việt: ĐỌC: PHẦN THƯỞNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác. b. Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. 3 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG (2 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc bài để - HS lắng nghe. biết đó là phần thưởng dành cho ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó được thưởng. B. KHÁM PHÁ-LUYỆN TẬP 1. HĐ 1: Đọc thành tiếng (10 phút) Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu cả bài. - HS luyện đọc theo GV: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: a. Đọc câu: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn + 1 HS đầu bàn đọc câu sau đó lần đọc 1 câu đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các cạnh đọc tiếp các câu tiếp theo cho đến hết câu tiếp theo cho đến hết bài. bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó, đọc các câu dài. - HS đọc từ khó và câu văn dài trong bài. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến. - Cặp đôi đọc phần chú thích dưới bài. b. Đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các HS còn lại đọc thầm theo. + Yêu cầu 3 em đọc tốt đọc nối tiếp 3 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đoạn trong bài. đọc. Các HS còn lại đọc thầm theo. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau 4 nghe. + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV và cả lớp bình chọn. - 3 em đọc tốt đọc nối tiếp 3 đoạn + GV mời 1 HS năng khiếu đọc lại toàn trong bài. bài. + HS làm việc nhóm đôi. 2. HĐ 2: Đọc hiểu (10 phút) Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý lớp bình chọn. nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con + 1 HS năng khiếu đọc lại toàn bài. người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các CH. - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: theo nhóm đôi để trả lời các CH. + Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na - Một số HS trả lời CH trước lớp. là một HS như thế nào? Trả lời: Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. Nhưng Na học chưa giỏi. + Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì? Trả lời: Các bạn đề nghị cô giáo khen thưởng Na vì lòng tốt của Na với mọi người + Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng Trả lời: Na xứng đáng được được thưởng không? Vì sao? thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong trường, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích cực tham gia các hoạt động lao động, văn nghệ, thể thao; thưởng cho những HS dũng cảm;... + Câu 4: Khi Na được phần thưởng: Trả lời: a) Mọi người vui mừng như thế nào? a) Khi cô trao phần thưởng, Na b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào? vui mừng đến mức ngỡ mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang 5 dậy. b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe. 3. HĐ 3: Luyện tập (10 phút) Mục tiêu: Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS phát biểu ý kiến: + Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn cô giáo và các bạn? -HS nêu ý kiến của mình + Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm nói gì để đáp lại lời Na? ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô - GV nhận xét. và các bạn đã động viên em. - GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ cả lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho lòng đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng tốt, phần thưởng cho những HS biết quan được nhận phần thưởng. / Chúng tâm, yêu thương, giúp đỡ mọi người. Tấm mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /... lòng đó rất đáng trân trọng, đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp nếu xung quanh ta - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ có nhiều người tốt bụng, nhân hậu. sung. C. VẬN DỤNG (3 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc lại bài, yêu cầu cả - 1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm lớp đọc thầm theo. theo. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở bài mới. nhà. . Toán BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng 6 - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; tivi - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính - Bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt * Ôn tập và khởi động: động khởi - GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi động(5 phút) “Truyền điện”, trò chơi “Đố Mục tiêu: bạn” để tìm kết quả của các phép Tạo tâm thế cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 vui tươi, phấn đã học. khởi - GV yêu cầu HS thực hành với - HS chia sẻ tình huống đồ vật thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - HS lắng nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài B. Hoạt - GV tổ chức cho HS tự tìm kết - HS thảo luận nhóm 4 tham động hình quả từng phép tính dưới dạng trò gia trò chơi đố bạn và ghi lại thành kiến chơi theo nhóm 4: Bạn A: rút vào bảng nhóm thức(10 phút) một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B Mục tiêu: nêu kết quả phép tính (có thể viết Thành lập kết quả ra bên cạnh hoặc mặt được bảng sau). Mỗi bạn trong nhóm thông 7 cộng (có nhớ) báo kết quả tính của mình và ghi trong phạm vi lại vào bảng nhóm. 20) - GV phối hợp thao tác cùng với -HS sắp xếp các thẻ thành HS, gắn từng thẻ phép tính lên Bảng cộng thành từng cột bảng để tạo thành Bảng cộng theo hướng dẫn cùa GV: như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng trước 9+2 mặt. 9+3 8+3 (VD: yêu cầu HS sắp xếp các 9+4 8+4 7+4 phép tính có số hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự thế 9+5 8+5 7+5 6+5 với các phép tính có số hạng đầu tiên lần lượt là 8,7,6,5,4,3 - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và hướng -HS lắng nghe và đọc theo dẫn HS đọc các phép tính trong Bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm của các phép cộng -Hs trả lời theo câu hỏi của trong từng dòng hoặc từng cột và GV: ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: + Nhận xét các số hạng thứ nhất + Các số hạng thứ nhất ở trong từng cột. từng cột giống nhau + Nhận xét số hạng thứ hai trong + Các số hạng thứ hai tăng từng cột dần 1 đơn vị. + Nhận xét kết quả của từng + Kết quả từng cột cũng tăng phép tính trong từng cột dần 1 đơn vị - GV yêu cầu HS đưa ra phép -HS đố nhau theo nhóm bàn cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn của GV trên máy + Cột thứ nhất được coi là: Bảng chiếu. 9 cộng với một số. + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. 8 .. + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số. -GV hướng dẫn HS tập sử dụng -HS làm theo hướng dẫn của bảng cộng và tiến tới ghi nhớ GV Bảng cộng theo các bước: + Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng. + Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn. C. Hoạt - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề động thực - Yêu cầu hs viết phép tính vào - HS làm bài hành, luyện vở (có thể sử dụng Bảng cộng để tập (10 phút) tìm kết quả) Bài 1: Tính - HS đổi vở đặt câu hỏi cho - Gọi hs chữa miệng nhẩm nhau, đọc phép tính và nói Mục tiêu: HS kết quả tương ứng với mỗi phép tính. sử dụng được - Nhận xét bài làm của hs bảng cộng để -HS nhận xét: các kết quả - Yêu cầu HS nhận xét các kết tìm ra kết quả của từng cột giống nhau của phép tính. quả của phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. D. Hoạt - Gv tổ chức cho hs tham gia trò -2 đội tham gia chơi (5 người động vận chơi “Ong tìm hoa” /đội) dụng(7phút) + Giới thiệu luật chơi Mục tiêu: Vận dụng - 2 đội tham gia chơi chọn những bảng cộng và con ong mang trên mình những kiến thức đã thẻ tính với kết quả phù hợp trên học ở các bài những bông hoa. trước để tham + Gv nhận xét + Khen đội thắng -HS cùng GV nhận xét đội gia trò chơi cuộc thắng cuộc. liên quan đến các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 9 E. Củng - GV nêu 1 vài phép tính đơn - HS trả lời cố- dặn dò(3 giản dễ nhẩm để HS trả lời phút) miệng. Mục tiêu: 9 + 3; 8 +3; 3 + 8 . Ghi nhớ, khắc -HS lắng nghe sâu nội dung - Yêu cầu HS thực hành về đố bài ông bà, bố mẹ các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới học. .. Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC “PHẦN THƯỞNG” I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: * Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn cau chuyện Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện. - Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. * Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời bạn. b. Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 2 Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG (2 phút) 10 Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành kể tiếp nối từng đoạn - HS lắng nghe. câu chuyện Phần thưởng dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể 1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung câu chuyện, kể hay, biểu cảm. B. KHÁM PHÁ-THỰC HÀNH 1. HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (15 phút) Mục tiêu: Tập kể chuyện trong nhóm. Cách tiến hành: a) Chuẩn bị (Kể tiếp nối từng đoạn, toàn bộ câu chuyện Phần thưởng – BT 1, 2) - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và gợi ý dưới 3 tranh. các gợi ý dưới 3 tranh. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu lên bảng tranh minh họa và các gợi ý (như những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV nhắc HS cần kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào lời kể. VD, khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng vào giờ ra chơi, các bạn bàn với nhau những gì? (VD: Các bạn ơi, làm thế nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu như thế nào để cô có quà tặng Na). Rồi các bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô ơi, bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho bạn ấy vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì? (VD: Sáng kiến của các em rất tuyệt. Na rất xứng đáng nhận phần thưởng. 11 Cô đã chuẩn bị quà cho bạn ấy rồi). b) Kể chuyện theo nhóm 3 - HS lắng nghe, kể chuyện theo - GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh nhóm. minh họa và gợi ý, kể tiếp nối để hoàn thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3): + GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện trong SGK. + Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn 3) để mỗi em đều có thể kể được toàn bộ câu chuyện. GV yêu cầu HS kể không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. 2. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp(13 phút) Mục tiêu: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung trước lớp. Cách tiến hành: a) Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lần lượt vài nhóm 3 HS thực hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu - GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực chuyện trước lớp. hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét, khen ngợi nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện, phối - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể linh nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện, phối hoạt, tự nhiên, biểu cảm. hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm. b) Kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện - GV mời thêm 1 – 2 HS kể lại toàn bộ theo lời bạn Na. câu chuyện theo lời bạn Na. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS - GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm kể chuyện hay, hấp dẫn theo các HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, tự nhiên, sinh động, biểu cảm. biểu cảm. C. VẬN DỤNG(5 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, 12 chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - HS nhận xét và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS tự nhận xét về tiết học: Sau tiết học, em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - HS lắng nghe. - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS thực hiện tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị trước những thông tin cho tiết sau. Tiếng Việt: VIẾT: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 2.Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học. 2. Phẩm chất - Ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK, VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG (2 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. B.KHÁM PHÁ-THỰC HÀNH Lập danh sách học sinh (30 phút) Mục tiêu: Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh 13 sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học. Cách tiến hành: - GV chỉ mẫu bảng danh sách học sinh, nêu yêu cầu của BT. - HS quan sát, lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc các gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc các gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước: - HS lắng nghe, hoàn thành BT. + HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp. + Xếp tên 4 – 5 bạn đó theo TT bảng chữ cái. Gặp từng bạn, hỏi thông tin và ghi lại: Họ, tên / Nam, nữ / Ngày sinh / Nơi ở (HS sẽ đi lại trong lớp). Nhắc HS mục Ngày sinh cần viết đầy đủ: ngày, tháng, năm sinh. - GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp đỡ HS. - HS làm BT. - GV chiếu lên bảng bài làm của 5 – 7 HS, mời các em tự đọc bản DSHS mình đã - HS trình bày bài làm trước lớp. lập. Sau đó GV và cả lớp nhận xét, góp ý. Cả lớp và GV nhận xét, góp ý. - GV kiểm tra, chữa thêm một số bài - HS lắng nghe. làm của HS. C. VẬN DỤNG (3 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau. .. Toán BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). 14 - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; tivi. - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính - Bảng nhóm - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt * Ôn tập và khởi động: động khởi - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Đố động(5 phút) bạn” để tìm kết quả của các phép Mục tiêu: Tạo cộng trong bảng cộng đã học tiết tâm thế vui trước. tươi, phấn - HS lắng nghe khởi - Gv kết hợp giới thiệu bài B. Hoạt - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề động thực - GV hướng dẫn HS làm bài: - HS làm bài cá nhân theo hành, luyện Quan sát số ghi trên mỗi mái nhà hướng dẫn của GV tập (22 phút) chính là kết quả phép tính tương Bài 2 (tr.25) ứng. HS cần quan sát Bảng cộng Mục tiêu: HS tìm phép tính còn thiếu. xem bảng - GV yêu cầu HS chữa bài theo - HS chữa bài theo bàn, mỗi cộng (có nhớ) từng cặp bạn chỉ vào phép tính còn trong phạm vi thiếu đố bạn nêu phép tính 20 để điền các thích hợp và giải thích cách phép tính còn làm. thiếu, từ đó ghi nhớ dần - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp -HS chia sẻ và lắng nghe. kết quả của và nhận xét bài làm của hs. các phép tính 15 trong bảng Đáp án: Các phép tính còn thiếu cộng đã học là tiết trước. 5+6=11 2 + 9 =11 4+8=12 7+5=12 5+7=12 4+9=13;7+6=13;8+5=13;5+8=13 5+9=14;8+6=14;6+8=14;7+7=14 8+7 =15;9 +6 =15;6 +9 =15 8+8=16; 7+9 =16; 9+7=16 - 1 HS đọc - Mời HS đọc to đề bài. - HS trả lời: - GV hỏi HS: + Vườn nhà Tùng có 7 cây na + Bài toán cho biết gì? và 9 cây xoài + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài? + Bài toán hỏi gì? Bài 3: (tr.25) - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm Mục tiêu: Vận bảng phụ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa dụng bảng cho bạn. - GV chữa bài cộng mới - HS gắn bảng phụ lên bảng: thành lập để - GV nhận xét, đánh giá và chốt giải bài toán bài làm đúng. + Phép tính: 7 + 9 = 16 thực tế (có lời + Trả lời: Vườn nhà Tùng có văn) liên quan tất cả 16 cây na và cây xoài. đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20. C. Hoạt - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số - HS tự nghĩ động vận tình huống trong thực tế liên dụng.(5 phút) quan đến phép cộng (có nhớ) Mục tiêu: Vận trong phạm vi 20. dụng được - GV khuyến khích HS nêu một -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho kiến thức kĩ vài tình huống tương tự. em thêm 5 viên bi nữa. Vậy năng đã học em có tất cả là 13 viên bi trong bài tự nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có 16 nhớ) trong phạm vi 20. D.Củng - GV hỏi HS: Hôm nay, các em -HS trả lời cố- dặn dò(3 biết thêm được điều gì? phút) - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình Mục tiêu: Ghi huống thực tế liên quan đến phép nhớ, khắc sâu cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, -HS lắng nghe nội dung bài hôm sau chia sẻ với các bạn. .. Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. 1.Năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. b. Năng lực văn học: - Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 2. Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK; vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 17 A. KHỞI ĐỘNG (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung dung 2 BT trong SGK. 2 BT trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH. trả lời câu hỏi phần Chia sẻ. - GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày trước lớp. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường Ngôi nhà thứ hai là gì? lớp. + BT 2: Nói những điều em quan sát Trả lời: được trong mỗi bức tranh dưới đây: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Có những ai trong tranh? Họ đang b) Tranh 1 có các bạn HS trong làm gì? tranh. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế tranh. trong tranh. Tranh 4 có bạn HS và cô phụ B. BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM trách y tế trong tranh. 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường 18 học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. 2.Khám phá-Luyện tập. 2.1. HĐ 1: Đọc thành tiếng (24 phút) Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ -4HS đọc 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong bài: + Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 2.2. HĐ 2: Đọc hiểu (13 phút) Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm - HS đọc thầm theo. hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm phỏng vấn. mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng - HS lắng nghe. cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - Các nhóm đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 19 - HS lắng nghe. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Bài thơ là lời của ai? HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. + Câu 2: HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống? - GV nhận xét, chốt đáp án. HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật với cái trống: xưng hô: Trống – Bọn mình Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. + Câu 3: HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân thiết, gắn bó, quan tâm. - HS lắng nghe. 2.3. HĐ 3: Luyện tập (10 phút) - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức vào VBT. tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi - HS lắng nghe, sửa bài. HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp. Câu hỏi Vào Vào mùa hè năm học mới 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hong.docx



