Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu

docx38 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 25 tháng 4 năm 2022
 Toán
 Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức:
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, do và tính độ dài 
đường gấp khúc, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
 - Vân dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước 
lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 2. Năng lực, phẩm chất:
 a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL 
giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện 
toán học).
 b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, bài giảng powerpoint, thước kẻ có vạch xăng –ti-mét.
 - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (3’-5’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
 mới.
 - GV cho HS hát bài Hình khối. - HS hát
 (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên -Hình tròn, hình tam giác, hình 
 các hình nào? vuông.
 -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe 
 Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều 
 các hình khác nhau, để ôn tập về các hình 
 học đó và ôn tập các đo lường chúng mình 
 cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về 
 hình học và đo lường.
 -GV ghi bảng 
 2. Thực hành, luyện tập: (23’-25’)
 Bài 1 (trang 92)
 MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường cong đường gấp khúc, vẽ 
 đoạn thẳng. 
 -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài 
 (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, 
 đường gấp khúc trong các hình.
 b) Đọc tên các điểm và các đoạn 
 thẳng trong hình.
 1 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong c) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 6 cm. 
2p 
-GV chữa bài
a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng?
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi -HS chơi 
đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong 
đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với 
các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và 
có nhiều đáp án chính xác là đội giành 
chiến thắng. 
-GV nhận xét -HS lắng nghe
-Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể -Hình tròn liên tưởng đến đường 
tên được các hình khối. Nhìn các hình khối cong; hình vuông, hình tam giác liên 
đó, các con liên tưởng đến đường nào mà tưởng đến đường gấp khúc, ...
chúng mình đã học? 
b) GV gọi 1 HS lên chữa. -1 HS lên chữa
 Sau khi HS chữa, hỏi:
 (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ bạn....
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần c) -1 HS đọc
- GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng 
6cm vào vở. -HS chữa, nhận xét
-GV chữa bài => chiếu vở + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 
(?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng 
này. với vạch số 6, dùng thước nối hai 
 điểm với nhau từ trái sang phải. 
-GV nhận xét. -HS lắng nghe.
Bài 2 (trang 92)
MT: 
+ Củng cố kĩ năng đếm hình tam giác, hình tứ giác. 
+ Củng cố kĩ năng đếm khối truj và khối cầu .
-GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS đọc
(?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả -HS thảo luận nhóm 4
lời câu hỏi:
 + Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu -HSTL.
hình tứ giác? 
-GV nhận xét. -HS lắng nghe. 
GV yêu cầu HS đọc đề bài b) -HS đọc. 
(?) Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả -HSTL.
lời câu hỏi:
 + Có bao nhiêu khối trụ? Bao nhiêu khối 
cầu? 
 2 -GV nhận xét. -HS lắng nghe
 3. Vận dụng (3’-5’)
 Bài 3 (trang 92)
 MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ.
 -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc
 (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đo và tính độ dài đường gấp khúc 
 Đề bài hỏi gì? ABCDEG. 
 + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến? +Có 5 đường gấp khúc từ A đến B 
 + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi + Đường gấp khúc từ A đến G được 
 mấy đoạn thẳng? tạo bởi 5 đoạn thẳng.
 -GV yêu cầu HS đo và tính độ dài đường 
 gấp khúc ABCDEG vào vở. -HS làm vở
 -GV chữa bài -HS chữa
 -GV cho HS nhận xét – chữa bài. -HS nhận xét, lắng nghe
 => Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta -HSTL: Để tính độ dài đường gấp 
 làm thế nào? khúc ta tính tổng độ dài các đoạn 
 thẳng tạo nên đường gấp khúc đó.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Tiếng Việt
 Ôn các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa 
các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ 
viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 
 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi ; Kế hoạch dạy học
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’-5’)
 3 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hôm nay, chúng ta sẽ: Ôn lại các chữ A, M, 
N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết 
viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt 
Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ 
nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’-25’)
Hoạt động : Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2)
a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết 
viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) 
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 
b. Cách tiến hành: 
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
- GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V - HS quan sát. 
(kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài 
tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng 
dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí 
Minh.
- GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo - HS quan sát trên bảng lớp. 
chiều chuyển độn của mũi tên các chữ A, M, 
N, Q, V (kiểu 2). 
- GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V - HS viết bài. 
(kiểu 2) vào vở Luyện viết 2. 
* Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng. 
- GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, 
Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.
 4 - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước 
 ngoài.
 - HS quan sát, thực hiện. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: 
 + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, 
 V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h 
 cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại 
 cao 1 li. 
 + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê 
 (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),...
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
 - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. 
 III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’-5’)
 -Yêu cầu HS thi viết tên các bạn bắt đầu 
 bằng chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2) - HS viết vào bảng con
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Tiếng Việt
 Đọc: Những ý tưởng sáng tạo (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 a. Năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng 
khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý 
tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin.
 + Biết thể hiện sự thích thú đối với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ.
 + Biết thể hiện sự tán thành với sáng kiến của các bạn nhỏ.
 b. Năng lực văn học: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. 
 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 5 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi ; Kế hoạch dạy học.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’-5’)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp 
nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 
năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý 
tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, 
sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. 
Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được 
bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. 
Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có 
muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé!
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
THỨC (23’-25’)
Hoạt động: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS Đọc rõ ràng, rành mạch văn - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
bản thông tin Những ý tưởng sáng tạo. Giọng 
đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy ra trong 
ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. đầu. 
b. Cách tiến hành : + Sáng chế: tạo ra vật mới.
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS đọc bài. 
+ Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin 
+ Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm - HS luyện phát âm. 
phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ 
khó: ý tưởng, sáng chế. 
 - HS luyện đọc. 
 6 - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS thi đọc bài. 
 đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã phân chia - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 các đoạn rõ ràng. 
 nghe, đọc thầm theo. 
 - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
 hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
 địa phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc đáo, 
 ngõ ngách, âm mưu.
 - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 
 4 đoạn trong bài đọc.
 - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn 
 trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
 - GV mời 1HS đọc lại toàn bài. 
 III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’-5’)
 - Tổ chức cho HS thi đọc bài Những ý tưởng - HS thi đọc
 sáng tạo.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Thứ 3 ngày 26 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 Đọc: Những ý tưởng sáng tạo (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 a. Năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng 
khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý 
tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin.
 b. Năng lực văn học: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu 
dương những ý tưởng sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS 
sáng tạo.
 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. 
 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi ; Kế hoạch dạy học.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp 
nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 
năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý 
tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, 
sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. 
Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được 
bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. 
Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có 
muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé!
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 135. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành 
cho ai?
+ HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng ứng 
cuộc thi như thế nào?
+ HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài thể 
hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý 
tưởng nào? Vì sao?
 8 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và 
trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. 
- GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo - HS trình bày: 
luận. 
 + Câu 1: Đây là cuộc thi dành cho 
 HS tiểu học.
 + Câu 2: Hằng năm, HS các trường 
 tiểu học trong cả nước đã gửi đến 
 cuộc thi hàng trăm nghìn bức tranh 
 hoặc mô hình thể hiện những ý 
 tưởng sáng tạo rất độc đáo.
 + Câu 3: HS có thể trả lời: Em thích 
Hoạt động 2: Luyện tập bức tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của 
 bạn Trần Minh Khoa) giúp phát hiện 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong những sản phẩm có hại cho sức khoẻ 
phần Luyện tập SGK trang 135. con người.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài 
tập trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự 
thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng 
sáng tạo trẻ thơ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự 
tán thành của em đối với sáng kiến của các 
bạn nhỏ được giới thiệu trong bài Những ý 
tưởng sáng tạo. 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự thích 
thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự thán phục 
với sáng kiến của các bạn nhỏ. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
 - HS thực hành, trao đổi nhóm. 
 - HS trình bày:
 + Câu 1: 
 • Cuộc thi này hay quá! Năm nay tôi 
 sẽ gửi bài dự thi.
 9 • Ý tưởng trẻ thơ thật là một cuộc thi 
 tuyệt vời!
 • Thật là một cuộc thi thú vị! 
 + Câu 2: 
 • Ý tưởng làm tàu ngầm Mực cứu hộ 
 thật tuyệt vời!
 • Tôi rất khâm phục ý tưởng sáng tạo 
 Cây do thám.
 • Tôi rất tán thành ý tưởng sáng tạo 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc Cây do thám...
 này, em hiểu điều gì? • Các bạn HS thật thông minh, nhiều 
 sáng kiến!
 - HS trả lời: Qua bài đọc em thấy: 
 Thiếu nhi Việt Nam rất thông minh 
 và có nhiều ý tưởng sáng tạo. 
 III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3’-5’)
 - Tổ chức cho HS thi nói 1-2 câu thể hiện sự - HS thực hiện theo yêu cầu.
 thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng 
 sáng tạo trẻ thơ. 
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Tiếng Việt
 Nói và nghe: Nghe − kể: Thần đồng Lương Thế Vinh
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu 
hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. 
 - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với 
nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình 
huống.
 - Biết nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. 
 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện sự thán phục và tự hào về thần đồng Lương Thế Vinh. 
 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi ; Kế hoạch dạy học.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. 
hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Thần 
đồng Lương Thế Vinh và kể lại được câu 
chuyện dựa theo tranh và các CH gợi ý. 
Luyện tập nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc 
thán phục nhân vật trong câu chuyện.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe và kể mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh 
a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện và kể mẩu chuyện; trả lười các câu 
hỏi gợi ý; kể chuyện trong nhóm và kể chuyện trước lớp. 
b. Cách tiến hành: 
* Giới thiệu mẩu chuyện:
- GV nêu YC của BT 1, chiếu lên bảng 3 - HS quan sát hình minh họa. 
tranh minh hoạ cùng 4 CH của BT 1: Nghe 
và kể lại mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế 
Vinh.
 - HS đọc 4 câu hỏi gợi ý: 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh,1 HS đọc + Câu 1: Từ nhỏ Lương Thế Vinh 
4 câu hỏi. đã nổi tiếng vì điều gì?
 11 + Câu 2: Trong câu chuyện, có sự 
 việc gì đặc biệ xảy ra?
 + Câu 3: Câu bé Vinh đã thể hiện 
 trí thông minh như thế nào?
 + Câu 4: Vì sao Lương Thế Vinh 
 được gọi là Trạng Lường?
- GV yêu cầu HS nói về nội dung tranh - HS trả lời: Tranh vẽ mấy trái bưởi 
- GV giới thiệu: Đây là một truyện kể về trí lăn xuống hố. Một bà cụ cùng mấy 
thông minh của Lương Thê Vinh thời ông bạn nhỏ nhìn xuống hố. Trên đầu 
con nhỏ. Lương Thế Vinh là một trạng các bạn nhỏ là những câu hỏi: 
nguyên nổi tiếng của nước ta. Ông đỗ trạng “Làm thê nào đây?”. Các bạn nhỏ 
nguyên từ năm 23 tuổi. Ông được gọi là lấy nước đổ vào hố. Chắc là để cho 
“Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. bưởi nổi lên. Thật thông minh!
* Nghe kể mẩu chuyện - HS nghe kể chuyện. 
- GV kể cho HS nghe:
+ Kể lần 1: giọng kể chậm rãi, gây ấn tượng 
với các từ ngữ gợi tả.
+ Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 
4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. Cuối cùng, GV kể 
lại lần 3.
 Thần đồng Lương Thế Vinh
(1) Từ nhỏ, Lương Thế vinh đã nổi tiếng 
thông minh.
(2) Có lần, cậu bé Vinh đang chơi bên gốc đa 
cùng các bạn thì thấy một bà cụ gánh bưởi đi 
qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, 
bưởi lăn tung toé dưới đất. Có mấy trái lăn 
xuống một cái hố sâu bên đường.
(3) Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách 
nào lấy bưởi lên Lương Thế Vinh bèn bảo các 
bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng 
lên đên đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một 
chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số 
bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh 
thông minh.
(4) Về sau, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên. 
Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi 
 12 tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính 
toán, viết thành một cuốn sách Cuốn sách 
toán của ông được dạy trong nhà trường Việt 
Nam gần 400 năm.
 Theo Chuyện hay nhớ mãi (Thái Vũ Chủ 
 biên)
* Trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả 
lời 4 câu hỏi.
 - HS thảo luận theo nhóm. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả 
thảo luận. - HS trình bày: 
 a. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi 
 tiếng thông minh.
 b. Lương Thế Vinh đang chơi cùng 
 các bạn thì có một bà gánh bưởi đi 
 qua. Bà vấp ngã, bưởi lăn tung toé 
 dưới đât. Có mấy trái lăn xuống 
 một cái hố sâu bên đường. Bà bán 
 bưởi lo lắng, không biết làm cách 
 nào lấy bưởi lên.
 c. Lương Thế Vinh bảo các bạn 
 cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước 
 dâng lên đến đâu, bưởi nổi lên đến 
 đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã 
 thu lại được đủ số bưởi. Mọi người 
 xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông 
 minh.
 4. Lương Thế Vinh được gọi là 
 “Trạng Lường” vì ông đỗ trạng 
 nguyên và rât giỏi đo lường, tính 
 toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc 
 tính toán, phương pháp đo lường, 
 hệ thông đo lường, viết thành một 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện quyển sách được dạy trong nhà 
này nói điêu gì? trường Việt Nam gần 400 năm.
* Kể chuyện trong nhóm - HS trả lời: Câu chuyện này ca 
 ngợi trí thông minh của “Trạng 
 13 - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh Lường” Lương Thế Vinh đã bộc lộ 
minh hoạ và 4 CH gợi ý, kể lai mẩu chuyện từ khi ông còn nhỏ tuổi.
trên. 
 - HS kể chuyện theo nhóm.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu 
cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
* Kể chuyện trước lớp
 - HS kể chuyện trước lớp. 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh 
minh họa và các câu hỏi,thi kể lại mẩu 
chuyện.
 - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, 
kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu 
cảm.
- Cả lớp bình chọn những HS thể hiện mình 
xuất sắc trong tiết học.
Hoạt động 2: Thể hiện sự ngạc nhiên, thích 
thú hoặc thán phục
a. Mục tiêu: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc 
nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi 
nghe câu chuyện trên. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp nội dung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
BT 2: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, 
thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu 
chuyện trên. 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nói - HS suy nghĩ, thảo luận. 
1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc 
thán phục nhân vật của câu chuyện. 
 - HS nói trước lớp:
- GV mời một số HS nói trước lớp. 
 + Cậu bé Vinh còn nhỏ mà đã nghĩ 
 ra cách làm thông minh quá!
 + Lương Thế Vinh thông minh 
 quá!
 + Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy 
 bưởi thật đơn giản!
 + Thật đáng thán phục!
 14 Hoạt động 3: Chuẩn bị trước cho Bài tập: + Hay quá! Cậu bé giỏi quá! 
 Kể về một thiếu nhi ở tiết sau - HS chuẩn bị ở nhà.
 a. Mục tiêu: HS chuẩn bị để nói về nhân vật 
 thiếu nhi mình chọn.
 b. Cách tiến hành
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài viết 2 
 (tiết sau).
 - GV hướng dẫn HS nói về nhân vật thiếu nhi 
 mình chọn: bạn HS biết chia sẻ với bác làm 
 đồ chơi (Người làm đồ chơi); nhân vật anh 
 hùng Trần Quốc Toản (truyện Bóp nát quả 
 cam), là người anh hung Thánh Gióng;...
 III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’-5’)
 - Tổ chức cho HS thi kể Thần đồng Lương - HS thi kể
 Thế Vinh .
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Toán
 Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng: xem đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 
12, số 3, số 6.
 - Vận dụng kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường 
sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán 
học và cuộc sống.
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 15 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3’-5’)
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
- Cả lớp hát bài: Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết hợp động 
-Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu tác phụ hoạ.
bài 
3. Thực hành, luyện tập (23’-25’)
Bài 4 (trang 93)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 
3, số 6.
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm.
- Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra 
kết quả trong 03 phút
+ Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? 
Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? 
+ Việc 2: Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ 
đến mấy giờ? 
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe 
các nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
-Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 -HS nêu nhóm khác nhận xét, chia 
chỉ 8 giờ 30 phút. sẻ.
-Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 
giờ 30 phút.
GV mở rộng thêm về thời: gian 8h15phút, 
20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. 
Bài 5 (trang 93)
Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 
-Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời -HS thảo luận 
các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4. 
(5phút) -HS chia sẻ 
-Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao 
nhiêu kg? 
-Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang 
máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang 
máy là bao nhiêu kg? 
-Câu hỏi 3: Theo với quy định chở của 
thang máy thì bạn Lan có thể vào trong 
thang máy được không? Vì sao? 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm -Nhóm khác nhận xét 
đúng.
 16 4. Vận dụng (3’-5’)
 Bài 6 (trang 93)
 Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ dài để ước lượng giải quyết vấn đề.
 -HS tham gia trò chơi. Ai nhanh hơn. GV -HS
 nêu câu hỏi hs trả lời.
 - Em ước lượng phòng học của lớp mình -HS
 cao mấy m? 
 -Em hãy so sánh cột cờ và lớp học? (Cao, -HS
 thấp) 
 -Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -HS
 -Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao 
 nhiêu m? 
 -GV nhận xét. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Thứ 4 ngày 27 tháng 4 năm 2022
 Toán
 Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Kiến thức:
 - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét 
thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không 
thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi.
 - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường 
sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán 
học và cuộc sống.
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, tivi; Kế hoạch dạy học.
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động 
 Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
 mới.
 -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” -HS thực hiện trò chơi.
 17 +Nêu luật chơi:
 Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông 
hoa
C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường 
dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có 
nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống 
con người không?
C2: Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì?
C3: Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng 
các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không 
thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt 
động nào đó trong trò chơi đó?
-HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn 
nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- 
bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo 
yêu cầu. 
Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy 
lò cò quanh lớp.
 ￿ Giới thiệu bài.
2.Thực hành, luyện tập
Bài 1 (trang 94)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả.
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm.
- Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu
- Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu - HS nêu.
ntn?
-> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm 
được ghi bằng một vạch (vạch đơn), được 5 
vạch ta nhóm thành một nhóm (vạch 5), cứ 
như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm 
số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - Quan sát tranh, kiểm đếm số 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. lượng từng loại con vật, ghi lại kết 
 quả.
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện -Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu 
các nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại nhận xét về số lượng từng loại con 
con vật có trong tranh. vật.
- Nhận xét đánh giá và kết luận. -HS đối chiếu, nhận xét
Để kiểm đếm chính xác các loại con vật 
trong tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật 
nào ta lại vạch một vạch vào nháp để tránh 
nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được 
tổng số con vật mỗi loại.
Bài 2 (trang 94)
Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh 
 18 -Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - HS nêu.
- Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả - HS quan sát, thảo luận 
lời các câu hỏi sau:
a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì?
b. Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một 
ngày?
c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào 
uống ít nước nhất?
-Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày- các 
 nhóm khác lắng nghe, nhận xét và 
-GV nhận xét, đánh giá. bổ sung.
* Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm 
gì? (Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi 
bạn trong một ngày trên biểu đồ)
- Nêu số cốc nước uống trong một ngày của 
em? (GV minh họa) -HS nêu.
- Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều 
nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất?
-> Nước rất cần thiết cho cơ thể.
Bài 3 (trang 95)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không 
thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi.
*Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi ”Bịt mắt 
chọn hoa” -Lớp QS nhận xét.
- Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ 
hoa màu xanh, đỏ, vàng. “chắc chắn” “có thể”, “không thể” 
- Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. để mô tả khả năng lấy được một 
- Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bông hoa màu gì đó sau mỗi lần 
bày theo ngôn ngữ của mình. chơi.
-GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô 
tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt 
rút hoa.
3. Vận dụng.
Bài 4 (trang 95)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống.
-GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: 
rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. 
-Gv QS theo dõi các nhóm.
- Cho một nhóm thực hành trước lớp. - Các nhóm thực hành chơi; rút một 
+ Vì sao “Không thể” rút được thẻ số 0? thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
->GV nhận xét và kết luận: Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật 
 a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0. ngữ “chắc chắn, “có thể”, “không 
b. Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1. 
 19 c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một thể” để mô tả đúng khả năng xảy ra 
số bé hơn 10. của một lần rút thẻ.
*Trong cuộc sống những thuật 
“chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần 
thiết vì. -Lớp nhận xét, bổ sung
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): 
 ..
 Tiếng Việt
 Viết: Viết về một thiếu nhi Việt Nam
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý.
 - Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó.
 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện sự thán phục và tự hào về bạn thiếu nhi. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi ; Kế hoạch dạy học.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
ngày hôm nay các em sẽ: Kể rõ ràng, khá 
mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến 
dựa theo gợi ý. Dựa vào kết quả vừa luyện 
nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi 
đó.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 20 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hon.docx
Giáo án liên quan