Giáo án Vật lí 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/10/2023 TIẾT 12: BÀI 15. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Xác định được công suất điện của một số dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm để xác định công suất của các dụng cụ điện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm trao đổi về cách tính công suất của các dụng cụ điện. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm làm được thí nghiệm xác định công suất của các dụng cụ điện. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1bóng đèn, 1 quạt điện loại nhỏ, 1 biến trở con chạy và dây nối. Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu SGK. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Viết công thức các công thức tính công suất điện? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Giới thiệu dụng cụ và I. Chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong mục báo cáo * Đối với mỗi nhóm học sinh thực hành (10’) - Một nguồn điện - GV yêu cầu học sinh trưng bày sự - Một công tắc chuẩn bị của mình và của nhóm mình. - Chín đoạn dây dẫn - HS trưng bầy sự chuẩn bị của mình. - Một am pe kế, một vôn kế - GV mời học sinh trả lời lần lượt các - Một bóng đèn pin, một quạt điện nhỏ câu hỏi a, b và c trong phần 1. - Một biến trở - Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi - Chuẩn bị mẫu báo cáo theo mẫu trong bản báo cáo. - GV mời học sinh vẽ sơ đồ mạch điện vôn kế và ampe kế để xác định P của một đèn và của một quạt? - HS vẽ sơ đồ mạch điện. • Muốn xác định chính xác các U1= 1V; U2= 1,5V ta phải bổ xung dụng cụ gì? Mắc nó như thế nào? GV mời học sinh lên bảng vẽ. * Hoạt động 2: Xác định công suất II. Nội dung thực hành của bóng đèn với các hiệu điện thế 1. Xác định công suất của bóng đèn với khác nhau (20’) các hiệu điện thế khác nhau. - GV phát dụng cụ, hướng dẫn cách tiến 1. Lắp mạch điện. hành TN qua từng bước như sau: 2. Kiểm tra mạch điện. - Nhóm trưởng nhận dụng cụ. 3. Đóng khóa. Đọc số chỉ của ampe kế Các nhóm chú ý các bước tiến hành TN và vôn kế. - GV theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các 4. Tính P = U.I nhóm mắc mạch điện, đặc biệt là khi Làm 3 lần U1= 4V; U2= 5V; U3= 6V ghi mắc vôn kế và ampe kế. kết quả vào báo cáo * Khi đảm bảo đúng yêu cầu mới cho học sinh đóng điện và tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu tất cả học sinh phải tham gia tích cực, nhắc nhở học sinh làm TN cẩn thận theo đúng quy tắc. - GV yêu cầu hoµn thµnh b¶ng 1- SGK - Tiến hành TN và ghi KQ vào báo cáo. - Cá nhân học sinh hoàn thành bảng 1 trong báo cáo thực hành. * Hoạt động 3: Vệ sinh và nhận xét (8’) - GV yêu cầu học sinh các nhóm thu dọn dụng cụ và phòng học. - Các nhóm thụ dọn dụng cụ và phòng học. - GV yêu cầu các nhóm nộp báo cáo. - Hs nộp báo cáo. - GV đánh giá nhận xét ý thức, thái độ tham gia thực hành của từng nhóm. - HS lắng nghe nhận xét rút kinh nghiệm cho bài thực hành sau. + Củng cố: Muốn xác định công suất của một dụng cụ ta cần phải xác định những yếu tố nào? Bằng cách nào? Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp nào nữa không? * Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2’) - Làm bài tập 12.5; 12.6 (sbt) - VN đọc trước bài: “Định luật Jun - Lenxơ” Ngày soạn: 14/10/2023 TIẾT 13: ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì vật dẫn bị nóng lên. - Phát biểu được định luật Jun- Lenxơ và vận dụng được định luật để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân tìm hiểu trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng, tính nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua dây dẫn. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề tính được nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn khi có dòng điện chạy qua. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực sử dụng kết quả thí nghiệm để đưa ra công thức tính được nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn khi có dòng điện chạy qua. - Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập về định luật Jun - Len-xơ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ. - HS: Các kiến thức đã học. III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (7’) - HS1. Một bóng đèn dây tóc ghi 220V - 100W và một bàn là có ghi 220V- 1000W. Tính Rđ= ?; Rbl=? - HS2. Có 2 điện trở R1= 484 và R2= 48,4 mắc song song vào mạch có hiệu điện thế 220V. Tính Rtđ và điện năng tiêu thụ mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1h theo đơn vị KWh. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dụng * Hoạt động 1: Tình huống học tập (3) Dòng điện chạy qua vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng toả ra khi đó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao với cùng dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên? HS lắng nghe. HS suy nghĩ có thể dự đoán và trả lời. *Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng (5’) GV yêu cầu học sinh trả lời câu a. I. Trường hợp điện năng biến đổi GV yêu cầu học sinh trả lời câu b. thành nhiệt năng. - HS kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị 1. Một phần điện năng biến đổi thành điện có sự biến đổi điện năng thành các nhiệt năng dạng năng lượng khác theo yêu cầu của a. Bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, bài. đèn compac. GV yêu cầu học sinh trả lời câu a b. Quạt điện, máy bơm nước, máy GV yêu cầu học sinh trả lời câu b khoan điện. - HS chỉ ra được trong các thiết bị hay 2. Toàn bộ điện năng được biến đỏi dụng cụ đó điện năng được biến đổi một thành nhiệt năng phần hay toàn phần điện năng thành a. Bàn là, ấm điện, mỏ hàn điệm. nhiệt năng. GV bộ phận chính của dụng cụ là đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc contantan. So sánh d với Ni , cs mức độ cản trở dòng điện như thế nào? *Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức định II. Định luật Jun- Len-xơ luật Jun- Lenxơ (15) 1. Hệ thức của định luật - - GV giới thiệu hệ thức Jun- Lenxơ Hệ thức của định luật 2 Trong trường hợp điện năng biến đổi Q = I .R.t hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt năng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có cường độ dòng điện I chạy qua trong 2. Xử lý kết quả của thí nghiệm kiểm tra thời gian t được tính bằng công thức: Các nhóm thực hiện các yêu cầu : 2 2 Q = I .R.t C1: A = P.t = I . R.t = 8640 J 0 - GV yêu cầu học sinh đọc tài liệu. C2: Q1 =C1.m1. t = 4200x0,2x9,5= - HS đọc tài liệu thu thập những dữ kiện 7980J 0 của bài toán. Q2=C2.m2.t =880x0,078x9,5=652,0J m1= 200g (H2O) I = 2,4A Nhiệt lượng nước và bình nhôm nhận m2= 78g (Al) R= 5 được là: 0 0 t= 300s t = 9,5 C Q = Q1 + Q2 = 8632,08J C1= 4200J/kg.k C2= 880J/kg.k C3: Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền GV yêu cầu học sinh làm câu C1 ra môi trường xung quanh thì: Q=A +) A= ?(J) +) Tìm Q biết C, m, t0 áp dụng công thức nào? GV yêu cầu học sinh làm câu C2 - Hướng dẫn HS trả lời câu C3 * Hoạt động 4: Phát biểu định luật 3. Phát biểu nội dụng định luật Jun- Lenxơ (5’) Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có Hệ thức định luật: Q = A= I2Rt dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình GV giới thiệu và mời học sinh phát biểu phương cường độ dòng điện, với điện nội dung trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy HS đọc tài liệu. qua. Lưu ý: Q = 0,24 I2Rt (cal) Q = I2.R.t Q: là nhiệt lượng tỏa ra (J) I: là cường độ dòng điện (A) R: là điện trở dây dẫn() t: là thời gian (s) * Hoạt động 5: Vận dụng (8’) III. Vận dụng - GV mời học sinh trả lời câu C4. - C4: vì điện trở của dây tóc bóng đèn rất - HS trả lời câu C4: lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều do đó dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát GV mời học sinh đọc và tóm tắt C5. sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên HD: Q = A= Pt nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn Q = Cm( t2- t1) cho môi trường xung quanh do đó dây Pt = Cm( t2- t1) nối hầu như không nóng lên. Cm t t ()21− - Hs tóm tắt và có thể dựa vào hướng t = P dẫn của GV để làm câu C5 - GV hướng dẫn hs đi đến câu trả lời C5. Theo định luật bảo toàn năng lượng: 0 0 đúng nhất. A = Q hay P.t = Cm(t2 – t1 ) * Bài tập thêm Từ đó suy ra thời gian đun sôi nước: - GV: Yêu cầu làm bài 16- 17.5(SBT) t = Cm(t2 – t1)/ P = 4200.2.80/ 1000 - HS làm bài cá nhân = 672J. * Hoạt động 5. Hướng dẫn về nhà (2’) - VN ôn bài làm bài tập 16.1=> 16.5 SBT - VN đọc trước bài 17.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf



