Giáo án Vật lí 9 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/02/2024 
 TIẾT 41: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN 
 VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG (T2) 
I. Mục tiêu : 
 1. Kiến thức: 
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng của các dụng cụ 
điện mắc nối tiếp và song song. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân viết được công thức tính công 
suất điện và điện năng sử dụng. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm bài tập. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc 
sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ 
- HS: Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đọan mạch mắc nối tiếp và mắc song 
song. Các công thức về công suất và điện năng tiêu thụ. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ 
- HS1: Viết công thức các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ? 
Bài 13.1 SBT. 
- HS2: Làm bài tập 13.2 SBT. 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Hoạt động 1: Các câu hỏi trắc nghiệm 
 Câu 1: Hãy chọn công thức đúng trong các công thức dưới đây mà cho phép xác 
 định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch. 
 A. A = U.I2.t B. A = U2.I.t C. A = U.I.t D. A = R2.I.t 
 Câu 2: Một bóng đèn có ghi 220V-100W được mắc vào hiệu điện thế 110V. Điện 
 năng mà đèn tiêu thụ trong thời gian 1giờ là bao nhiêu? 
 A. 100W.h B. 200 W.h C. 50W.h D. 25W.h Câu 3: Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan 
mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường 
độ I. 
 2
 U U 2
 A. P = U.I. B. P = . C. P = . D. P = I . R. 
 I R
Câu 4: Một đoạn mạch gồm một bóng đèn 6 V- 4,5 W mắc nối tiếp với một biến 
trở và được mắc vào hiệu điện thế không đổi 9V. Biết rằng đèn sáng bình thường. 
Công suất tiêu thụ của biến trở là bao nhiêu? 
 A. 2,25 W. B. 0,225 W. C. 22,5 W. D. 4,5 W 
Câu 5: Một bóng đèn loại 110V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 110V. Điện 
năng tiêu thụ của đèn trong 1h là: 
 A. 100 KWh. B. 1 KWh. C. 220 KWh. D. 0,1 KWh. 
Câu 6: Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây 
dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ 
 A. giảm 102 lần. B. tăng 104 lần. C. giảm 104 lần. D. tăng 102 lần. 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả Câu 1: C 
lời các câu hổi trắc nghiệm. Câu 2: D 
- HS trả lời cá nhân Câu 3: B 
- GV cùng HS trong lớp thống nhất đáp Câu 4: A 
án đúng nhất. Câu 5: D 
 Câu 6: C 
* Hoạt động 2: Bài tập vận dụng 1. Bài tập 
Bài 7: Một quạt điện trên xe ô tô ghi 12V- Bài 7: a/ Quạt hoạt động bình thường 
15W. khi mắc quạt vào HĐT U = 12V. 
a/ Cần mắc quạt vào hiệu điện thế bao Khi đó công suất của quạt là: 
nhiêu để quạt hoạt động bình thường. Khi P = 15W 
đó P của quạt là bao nhiêu? b/ Quạt hoạt đông bình thường nên 
b/ Khi quạt hoạt động bình thường, tính cường độ dòng điện qua quạt là : 
cường độ dòng điện chạy qua quạt và P dm
 I = => thế số tính được I = 
điện năng tiêu thụ của quạt trong 30 phút. Udm
c/ Khi quạt chạy, điện năng được biến đổi 1,25A 
thành dạng năng lượng nào? Biết hiệu - Điên năng sử dụng của quạt trong 
suất của quạt là 85%. Tính điện trở của 30phút : A = P. t => A = 27 000J 
quạt. c/ Khi quạt hoạt động đã biến đổi điện 
- YC HS hoạt động theo nhóm bài 7. năng thành cơ năng và nhiệt năng. 
- HS hoạt động theo nhóm làm bài 7. - vì H = 85% => P nhiệt 
- GV cùng HS trong lớp thảo luận và đưa ( công suất hao phí ) là 15% 
ra bài làm đúng nhất. => P nhiệt = P . 15% = 15.15% 
- HS ghi vào vở của mình. 2
 Pnhiệt = 2,25W ; Với : Pnhiệt = I .R 
 P nhiệt 2,25
 => R = 2 = = 1,44 () 
 I 1,252
 - Vậy điện trở của quạt : R = 1,44 
Hướng dẫn về nhà: Ôn bài, làm bài tập 14.7=> 14.10 SBT 
 Ngày soạn: 18/02/2024 
 TIẾT 42: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Vận dụng được định luật Jun- Lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của 
dòng điện. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân viết được công thức tính nhiệt 
lượng tỏa ra của dây dẫn khi có dòng điện chạy qua. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm đưa 
ra bài làm đúng nhất bài 2. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải bài toán liên quan tới đl Jun-len-xơ. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc 
sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ 
? Phát biểu nội dung và viết công thức định luật Jun- Lenxơ. 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Giải bài tập 1 1. Bài 1 
 - GV yêu cầu học sinh đọc và phân tích +) Q = I2Rt 
 bài 1 Q A
 +) H = i = i 
 - HS đọc và phân tích đầu bài Qtp Atp
 - GV gợi ý như sau: 
 +) Q = UItb 
 a) Q =? (J) ta áp dụng công thức nào? +) A =? (KWh) 
 b) Hiêu suất của bếp được tính bởi công Bài làm a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra 
 thức nào? trong thời gian 1s là : 
 - Qi là Q nào? Được tính bởi công thức Q= I2.R.t = (2.5)2. 80. 1= 500J 
 như thế nào? b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 
 - Qtp là Q nào? Được tính bởi công thức nước là: 
 như thế nào? 0 0
 Q1= m1.C1 (t 2 – t 1)= 1.5.4200.75 - Tính tiền trong một tháng trước hết ta = 472 500J 
phải tính gì, theo công thức nào? - Nhiệt lượng toàn phần mà bếp tỏa ra 
 2 2
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý Qtp=I .R.t = (2.5) .80.1200 = 600000J 
- GV mời học sinh lên bảng trình bầy - Hiệu suất của bếp: 
- HS tự làm và lên bảng trình bày Q1
 H ==.100% 78,75% 
 Qtp
 c) Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 
 ngày theo đơn vị kWh là : 
- GV nhận xét bài làm của HS. A= P. t.30 = 500. 3. 30 
 = 45000 Wh = 45kWh. 
 Tiền điện phải trả trong 1 tháng là: T= 
 45.700 = 31500 đồng. 
* Hoạt động 2: Giải bài 2 2. Bài 2 
GV yêu cầu học đọc và phân tích bài 2. +) U= 220V P = 1000W 
Hs đọc và phân tích đầu bài. +) Qich= Cm t 
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 
 Qich
 +) Qtp= 
• Ấm điện ghi (220V- 1000W) khi ấm sử H
dụng ở 220V cho biết điều gì? Q
 +) Q = Pt t = tp 
• Tính Qich áp dụng công thức nào? tp P
• H = 90%; Qich Qtp=? Bài làm: Nhiệt lượng cần cung cấp để 
• P; Qtp Tính t =? áp dụng công thức đun sôi nước: 
nào? 0 0
 Q1 =m.C (t 2 – t 1)= 2 . 4200 . 80 
- GV mời học sinh lên bảng trình bày. = 672 000J 
- HS tự làm và lên bảng trình bày. b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã tỏa ra: 
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý. QQ
 Ta có : H =11.100% Q = .100% 
- GV nhận xét trình bày của HS. tp
 QHtp
 672000
 ==.100% 7467000J 
 90%
 c) Thời gian đun sôi nước: 
 A Qtp
 Ta có A= Pt t = = 
 PP
 7467000
 ==7467s 
 1000
*Hoạt động 3: Giải bải 3 3. Bài 3 
- GV yêu cầu học sinh đọc đầu bài. l
 +) R = . 
- HS đọc và phân tích đầu bài. S GV mời học sinh trả lời các câu hỏi sau +) P = UI 
 • Tính R = ? bằng công thức nào? U 2
 +) Q = I2Rt = t 
 • Tính I = ? khi biết P ta áp dụng công thức R
 nào? LG: a. Điện trở của dây dẫn 
 • Tính Qtoa khi biết I, U, R, t ta áp dụng l 40
 R = =1,7.10−8 = 1,36  
 công thức nào? S 5.10−7
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời. b. Cường độ dòng điện chạy trong dây 
 HS trả lời các câu hỏi gợi ý theo nhóm. dẫn: 
 Các nhóm lên bảng trình bày. P= U.I => I = P/U =165/220 = 0.75A 
 - GV cho HS trong lớp trả lời một số câu c. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn 
 hỏi củng cố bài học trong 30 ngày: 
 ? Muốn tính điện trở của dây dẫn ta áp Q = I2 R.t = (0,75)2.1,36.10800 
 dụng công thức nào? = 8262 J x 30 = 247860J = 0,07kWh 
 ? Muốn tính công suất của dụng cụ điện 
 ta áp dụng công thức nào? 
 ? Muốn tính công của dòng điện ta áp 
 dụng công thức nào? 
 ? Muốn tính nhiệt lượng tỏa ra trên một 
 dây dẫn ta áp dụng công thức nào? 
 ? Muốn tính nhiệt lượng thu vào của một 
 lượng chất lỏng nào đó ta áp dụng công 
 thức nào? 
 - HS trong lớp trả lời theo ý hiểu của HS 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Ôn bài, làm bài tập đã làm và làm trong SBT 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf