Giáo án Vật lí 9 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/09/2023 
 TIẾT 2 
 BÀI 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức 
- Ph¸t biÓu vµ viÕt ® îc hÖ thøc cña ®Þnh luËt ¤m. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế trình bày được: 
+ Điện trở của dây dẫn, kí hiệu, đơn vị của điện trở, ý nghĩa của điện trở. 
+ Phát biểu được định luật ôm và viết được biểu thức của định luật. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải bài tập vận dụng công 
thức của định luật ôm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về định luật 
ôm và giải bài tập về liên quan đến định luật ôm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc 
sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
- Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác 
trong hoạt động nhóm. 
II. Chuẩn bị: 
* Đối với GV: - Kẻ sẵn bảng giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào 
số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước (theo mẫu dưới đây). 
Thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn. 
 Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2 
 1 
 2 
 3 
 4 
 Trung bình cộng 
III. Tổ chức họat động dạy và học 
 1. Ổn định tổ chức: 
 2. Kiểm tra bài cũ: (7’) 
 - HS1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? 
 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì? 
- HS2: Làm bài tập 1.2(sbt) 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Tổ chức tình huống 
 học tập (3’) 
 - Đặt vấn đề: Trong TN với mạch điện 
 có sơ đồ hình 1.1, nếu sử dụng cùng 
 một U đặt vào 2 đầu dây dẫn khác 
 nhau thì I qua chúng có như nhau 
 không? 
 - Hs nghe giảng 
 * Hoạt động 2. Xác định thương số I. Điện trở của dây dẫn 
 U/I đối với mỗi dây dẫn (10’) 1. Xác định thương số U/ I đối với mỗi 
 - GV: Yc từng HS dựa vào bảng 1 và dây dẫn 
 2 ở bài trước, tính thương số U/ I đối C1: U/I = 5 
 với mỗi dây dẫn. C2: Giá trị của thương số U/I của cùng 
 - Hs tính thương số cá nhân một dây dẫn có giá trị không đổi. Các dây 
 - GV: Yc từng HS trả lời câu C2 và dẫn khác nhau giá trị của thương số U/I 
 thảo luận với cả lớp là khác nhau 
 - Hs thảo luận C2 cả lớp 
 * Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm 2. Điện trở: 
 điện trở (10’) 
 - GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi a) Trị số R= U/I không đổi đối với mỗi 
 sau: dây dẫn và được gọi là điện trở của dây 
 - Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng dẫn đó 
 công thức nào? b) Ký hiệu trên sơ đồ: 
 • §æi ®¬n vÞ c) Đơn vị điện trở: Tính bằng Ôm (  ) 
 0,5M =  Tóm tắt: 
 1k. = . U = 3V 
 - Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là I = 250mA = 0.250A 
 3V, dòng điện chạy qua nó có I = R= ? 
 250mA. Tính R? Lời giải: Điện trở của dây dẫn là 
 - HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời các R= U/ I = 3 / 0.25 = 12 () 
 câu hỏi của GV ➔Cùng U đặt vào hai dầu dây dẫn khác 
 - GV: Nêu ý nghĩa của điện trở: nhau, dây nào có R lớn gấp bao nhiêu lần 
 - GV nhấn mạnh lại ý nghĩa của điện thì I chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần. Do 
 trở. đó điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng 
 điện nhiều hay ít của dây dẫn * Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ II. Định luật Ôm 
thức của định luật Ôm (4’) 1) Hệ thức của định luật: 
- GV: Yêu cầu một vài HS phát biểu - Hệ thức của định luật ôm 
định luật Ôm trước lớp I = U/R 
- Từng HS viết hệ thức của định luật - U đo bằng vôn (V) 
Ôm và phát biểu định luật - I đo bằng ampe (A). 
 - R đo bằng ôm 
- Gv phát biểu lại định luật ôm 2) Phát biểu định luật: 
 Cường độ dòng điện chạy qua dây 
 dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 
 hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở 
 của dây 
* Hoạt động 5: Củng cố bài học và II. Vận dụng : 
vận dụng (9’) 
- GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 
sau: 
+ Công thức R = U / I dùng để làm gì? 
Từ công thức này có thể nói rằng U 
tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu 
lần được không? Tại sao? 
- Học sinh trả lời theo nhóm 
- Các nhóm thảo luận để cho câu trả 
lời đúng nhất 
- GV: Gọi một HS lên bảng giải Câu C3: U = 6V 
C3, C4 và trao đổi với cả lớp C4: 
- HS giải câu C3 và C4 cá nhân U1=U2, R2=3R1, I1=3I2, vì I tỉ lệ nghịch 
 với R 
- GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ và * Ghi nhớ: (Xem SGK) 
phần có thể em chưa biết 
*Bài tập thêm 
Giữa hai đầu một điện trở R1= 20 có 
một hiệu điện thế là U= 3.2V 
a. Tính cường độ dòng điện I1 đi qua 
điện trở này. 
b. Giữ nguyên hiệu điện thế U đã cho 
trên đây, thay điện trở R1 bằng điện trở 
R2 có cường độ I2= 0,8I1. Tính R2 - GV cùng hs thảo luận đưa ra câu trả 
 lời đúng nhất 
 - Yc hs làm bài theo nhóm trả lời bài 
 tập đã cho 
 - Các nhóm thảo luận đưa ra bài làm 
 đúng nhất 
4. Hướng dẫn về nhà (2’) 
- Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài xác định điện trở của 1 dây 
dẫn bằng ampe kế và vôn kế. Làm bài tập 2.1 đến 2.8 SBT 
 Ngày soạn: 09/09/2023 
 TIẾT 3: THỰC HÀNH 
 XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG 
 AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ. 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 U
- Từ công thức R = biết dùng ampe kế và vôn kế đo I, U để xác định R. 
 I
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây 
dẫn bằng vôn kế và ampe kế. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, ghi chép cá nhân: 
+ Những điều cần chú ý khi sử dụng ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện 
và hiệu điện thế. 
+ Công thức tính R khi biết I và U. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Tính được điện trở của dây dẫn khi sử dụng 
vôn kế và ampe kế để đo U và I. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Cùng nhóm làm được thí nghiệm dùng ampe kế và vôn 
kế đo I, U để xác định R. Thảo luận đưa ra đáp án đúng nhất. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Năng lực thực nghiệm: Biết cách sử dụng ampe kế và vôn kế, quan sát và đọc kết 
quả thí nghiệm. 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để tính điện trở khi biết cường độ dòng điện 
và hiệu điện thế. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
- Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác 
trong hoạt động nhóm. 
II. Chuẩn bị: 
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đến 2 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 1 
nguồn điện, 1 ampe kế và 1 vôn kế, 1 công tắc và dây dẫn đủ dùng. 
- HS: Mỗi HS chuẩn bị sẵn bản báo cáo thực hành, trong đó đã trả lời các câu hỏi 
của phần 1 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
1) Ổn định tổ chức: 2) Kiểm tra bài cũ:(5’) 
- HS1: Phát biểu nội dung và viết hệ thức định luật Ôm. 
* Chữa bài tập 2.2(sbt) 
- HS2: Làm bài tập 2.4(sbt) 
➔ GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi. 
Hs khác nhận xét, bổ xung và GV cho điểm. 
3) Bài thực hành: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Giới thiệu dụng cụ và trả lời I. Chuẩn bị: 
 các câu hỏi trong mục báo cáo thực hành (8’) 
 - GV yêu cầu học sinh trưng bầy sự chuẩn bị 
 của mình. 
 - HS trưng bầy sự chuẩn bị của mình. 
 - GV yêu cầu học sinh nêu công thức tính 
 điện trở? b: Ta dùng dụng cụ: Vôn kế 
 - GV mời học sinh trả lời câu b và c. Cách mắc mắc vôn kế song song với 
 Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu hỏi trong dây dẫn cần đo hiệu điện thế. 
 bản báo cáo. c: Ta dùng dụng cụ ampe kế. 
 - GV mời học sinh vẽ sơ đồ mạch điện dùng Cách mắc mắc ampe kế nối tiếp với 
 vôn kế và ampe kế đo R của dây dẫn? dây dẫn dẫn cần đo cường độ dòng 
 - HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện. điện. 
 * Hoạt động 2: Thực hành đo (23’) II. Nội dung thực hành: 
 - GV phát dụng cụ 
 - GV yêu cầu học sinh các nhóm lắp sơ đồ - Nhóm trưởng nhận dụng cụ và tiến 
 mạch điện và tiến hành đo 3 lần với U khác hanh làm theo các bước: 
 nhau rồi ghi kết quả vào mẫu báo cáo 1. Các nhóm mắc mạch điện theo sơ 
 - GV theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm đồ đã vẽ. 
 mắc mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế 2. Lần lượt đặt các giá trị hiệu điện 
 và ampe kế. thế khác nhau tăng dần vào 2 đầu dây 
 - Từng học sinh vẽ sơ đồ mạch điện vào báo dẫn. 
 cáo của mình, có thể trao đổi cùng nhóm. 3. Đọc và ghi cường độ dòng điện 
 * Khi đảm bảo đúng yêu cầu mới cho học chạy qua dây dẫn ứng với mỗi hiệu 
 sinh đóng điện và tiến hành thí nghiệm. điện thế vào bảng kết quả. 
 - Gv yêu cầu tất cả học sinh phải tham gia 4. Hoàn thành báo cáo thực hành theo 
 tích cực, nhắc nhở học sinh làm TN cẩn thận mẫu đã chuẩn bị để nộp. 
 theo đúng quy tắc. 
 - Gv yêu cầu học sinh hoàn thành báo cáo - Hs nộp báo cáo và lắng nghe nhận xét rút 
 kinh nghiệm cho bài thực hành sau. 
 - Các nhóm thu dọn dụng cụ và phòng học. 
 *Hoạt động 3: Vệ sinh và nhận xét (7’) 
 - GV yêu cầu học sinh các nhóm thu dọn 
 dụng cụ và phòng học. 
 - GV yêu cầu các nhóm nộp báo cáo. 
 GV đánh giá nhận xét ý thức, thái độ tham 
 gia thực hành của từng nhóm. 
4. Củng cố- hướng dẫn về nhà: (2’) 
*Củng cố: 
- Muốn xác định R của một dây dẫn ta cần phải xác định những yếu tố nào? Bằng 
cách nào? 
- GV YC HS làm bài tập: Đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế U=15V thì 
cường độ qua vật dẫn là 0,3A. Tính điện trở của vật dẫn? 
* Hướng dẫn về nhà: Về nhà đọc trước bài 4 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf