Giáo án Vật lí 9 - Tiết 58+59: Bài tập quang hình học (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 58+59: Bài tập quang hình học (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/04/2024 
 TIẾT 58: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC (T1) 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
- Ôn tập các kiến thức về các tật của mắt và kính lúp. 
- Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập định tính và định lượng về mắt cận, 
mắt lão và kính lúp. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc 
sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị 
- GV: Máy chiếu, bảng phụ. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
1. Ồn định tổ chức lớp 
2. Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong giờ) 
3. Bài mới. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm I. Bài tập trắc nghiệm. 
 GV chiếu một số bài tập trắc nghiệm, yêu 
 cầu cá nhân HS suy nghĩ chọn đáp án. 
 Câu 1: Mắt cận có đặc điểm nào sau đây? 
 A. Nhìn rõ các vật ở xa không nhìn rõ các vật ở gần. 
 B. Nhìn rõ các vật ở gần không nhìn rõ các vật ở xa. 
 C. Thể thủy tinh không thể co giãn được. 
 D. Màng lưới ở rất gần thể thủy tinh. 
 Câu 2: So với mắt thường (không bị tật), mắt cận có điểm khác biệt nào sau đây? 
 A. Điểm cực cận ở gần mắt hơn. 
 B. Điểm cực viễn ở xa mắt hơn. 
 C. Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới ngắn hơn. D. Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới dài hơn. 
Câu 3: Để khắc phục tật mắt lão, người ta dùng loại kính nào sau đây? 
A. Loại kính có hai mặt bên là hai mặt phẳng. 
B. Thấu kính hội tụ. C. Thấu kính phân kì. 
D. Tùy thuộc vào vật quan sát mà có thể dùng thấu kính hội tụ hay phân kì. 
Câu 4: Kính lúp là dụng cụ có tác dụng: 
A. bổ trợ cho mắt khi quan sát các vật nhỏ. 
B. thu ảnh thật của vật cần quan sát. 
C. giúp ta quan sát rõ hơn ảnh của những vật ở rất xa mắt. 
D. giúp ta quan sát rõ hơn ảnh của những vật ở rất gần mắt. 
Câu 5: Trên một vành kíp lúp có ghi 5x. Tiêu cự của kính lúp này là: 
A. 50cm. B. 5cm. C. 25cm. D. 0,5cm. 
Câu 6: Khi quan sát các vật nhỏ bằng kính lúp có số bội giác càng lớn thì: 
A. ảnh quan sát được càng lớn. B. quan sát rõ được các vật càng nhỏ. 
C. ảnh quan sát được càng nhỏ. D. cả A và B đều đúng. 
*Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận I. Bài tập tự luận 
GV Chiếu nội dung bài tập 1 
Bài 1: Dùng kính lúp quan sát một vật 
nhỏ cao 0,5cm. Vật đặt cách kính 10cm. 
Qua kính thu được ảnh ảo, cao gấp 5 lần 
vật. 
a. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp. 
b. Tính khoảng cách từ ảnh đến kính. Bài 1 
c. Tìm tiêu cự của kính. Giải: a, b. Ta có AB0  A'B'0 
GV yêu cầu HS đọc, tóm tắt và giải bài AB A0
 = 
tập. A'B' A'0
HS đọc, tóm tắt và giải bài tập theo yêu → A’O = 50 cm. 
cầu, hướng dẫn của giáo viên. Vậy khoảng cách từ ảnh tới kính là 
GV chú ý: a. vị trí vật khi dựng ảnh của 50cm. 
vật qua kính lúp. c. Ta có 0IF’ A'B'F’ 
GV gợi ý ý b: Áp dụng cặp tam giác đồng 0I 0F'
 = (1) 
dạng. A'B' A'F'
Ý C: Sử dụng cặp tam giác đồng dạng thứ Vì 0I = AB và A’F’ = 0A’ + 0F’ (2) 
2 => tính f AB OF'
 Từ (1),(2) → = 
GV gọi HS lên bảng trình bày từng ý. A' B' OA' + OF'
HS trình bày, nhận xét, ghi vở. GV gọi HS nhận xét, ghi điểm. → 
 '
 1 OF ' 50
 = → OF = =12,5cm 
 5 50+ OF' 4
 Vậy tiêu cự của kính lúp là f = OF’ = 
 12,5 cm 
 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài Bài 2: 
 2. a. Hào bị cận nặng hơn vì điểm cực 
 Bài 2: Hòa bị cận thị cí điểm cuwucj viễn viễn của Hòa ở gần mắt hơn điểm cực 
 Cv nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận viễn của Bình. 
 thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt b. Đó là thấu kính hội tụ, kính của Hòa 
 60cm. có tiêu cự ngắn hơn. 
 a. Ai cận thị nặng hơn? 
 b. Hòa và Bình đều phải đeo kính để khắc 
 phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. 
 Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai tiêu 
 cự ngắn hơn? 
 HS hoạt động nhóm giải bài 3. 
 GV gọi đại diện trình bày kết quả. 
 HS trình bày, thảo luận thống nhất kết 
 quả. 
 GV gọi HS nhận xét, thảo luận thống nhất 
 kết quả 
4. Củng cố 
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 
? Nêu tính chất của anh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. 
? Nêu các đặc điểm chính của mắt? 
? Thế nào là mắt cận, mắt lão. Cách khắc phục các tật đó của mắt. 
5. Hướng dẫn về nhà 
- Ôn tập lại các kiến thức về thấu kính, mắt và các dụng cụ quang học. Làm các 
bài tập 1, 2 (SGK trang 135). 
 Ngày giảng: 20/04/2024 
 TIẾT 59: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC (T2) 
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Ôn tập các kiến thức về thấu kính và các dụng cụ quang học đax học, mắt và 
 các tật của mắt. 
 - Vận dụng các kiến thức để giải các BT định tính và định lượng thấu kính 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
 2.2. Năng lực đặc thù 
 - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
 cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
 II. Chuẩn bị 
 - GV: Máy chiếu, bảng phụ 
 III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
 1. Ồn định tổ chức lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong giờ) 
 3. Bài mới. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm I. Bài tập trắc nghiệm 
- GV chiếu một số bài tập trắc nghiệm, yêu cầu 
cá nhân HS suy nghĩ chọn đáp án. 
- HS: Cá nhân HS suy nghĩ, chọn đáp án. 
Câu 1: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Đặt một vật sáng AB vuông 
góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 40 cm. Ảnh của vật tạo 
bởi thấu kính này là 
 A. ảnh thật, cách thấu kính 20 cm. B. ảnh ảo, cách thấu kính 10 cm. 
 C. ảnh ảo, cách thấu kính 40 cm. D. ảnh thật, cách thấu kính 40 cm. 
Câu 2: Tia tới đến quang tâm của thấu kính phân kì cho tia ló 
 A. đi qua một điểm bất kì. B. song song với trục chính. 
 C. truyền thẳng theo phương của tia tới. D. đi qua tiêu điểm của thấu kính. Câu 3: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có 
 A. phần rìa và phần giữa bằng nhau. B. phần rìa mỏng hơn phần giữa. 
 C. hình dạng bất kì. D. phần rìa dày hơn phần giữa. 
Câu 4: Mắt của bạn An có khoảng cực cận là 10 cm, khoảng cách từ điểm cực cận đến 
điểm cực viễn của mắt là 60 cm. Bạn An nhìn thấy rõ vật trong khoảng trước mắt 
 A. từ 10 cm đến 60 cm. B. từ 60 cm đến xa vô cùng. 
 C. từ 60 cm đến 70 cm. D. từ 10 cm đến 70 cm. 
Câu 5: Biểu hiện của mắt lão là 
 A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt. 
 B. chỉ nhìn rõ các vật trong khoảng cực cận. 
 C. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt. 
 D. không nhìn rõ các vật ở gần mắt. 
Câu 6: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi tia sáng tới gặp mặt phân cách 
giữa hai môi trường trong suốt thì 
 A. bị hắt trở lại môi trường cũ. 
 B. bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ 
hai. 
 C. bị uốn cong và đi vào môi trường trong suốt thứ hai. 
 D. bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai. 
Câu 7: Một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới là i (i ≠ 0o), góc khúc xạ là r. 
Mối quan hệ đúng giữa r và i là 
 A. r > i. B. r < i. C. r = 2i. D. r = i. 
Câu 8: Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló 
 A. song song với trục chính. B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm. 
 C. đi qua tiêu điểm của thấu kính. D. truyền thẳng theo phương của tia tới. 
Câu 9: Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm của thấu kính gọi là 
 A. tiêu diện. B. tiêu cự. C. trục chính. D. tiêu điểm. 
Câu 10: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự là f. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của 
thấu kính này bằng 
 A. 0,5f. B. f. C. 4f. D. 2f. 
 Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận 
Bài 1 : Vật sáng AB dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội 
tụ có tiêu cự 10 cm (điểm A thuộc trục chính) và cách thấu kính một đoạn 30 cm. 
a) Vẽ ảnh A’B’ của vật AB tạo bởi thấu kính. 
b) Nhận xét về tính chất, đặc điểm của ảnh A’B’. 
c) Tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến vật AB. d) Giả sử AB có thể di chuyển dọc theo trục chính của thấu kính. Đặt thấu kính cố định, 
hỏi từ vị trí ban đầu của AB phải di chuyển vật như thế nào đối với thấu kính để có thể 
thu được một ảnh thật và cao bằng vật? 
GV yêu cầu hS đọc, tóm tắt và vẽ hình, Bài 1. a 
nêu tính chất ảnh. 
HS đọc, tóm tắt, vẽ hình, nêu tính chất 
ảnh 
GV gọi HS nói lại cách làm ý c. 
Gọi HS lên bảng trình bày ý c. 
GV nhận xét, sửa sai. 
 b. Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn 
 vật. 
 A'O A'B'
 c. Có A'B'O ABO (g.g)=> = 
 AO AB
 Có A'B'F' OIF' (g.g) 
 A'F' A'B' A'F' A'B'
 = mà OI = AB => = (2) 
GV hướng dẫn HS làm ý d. OF' OI OF' AB
HS nghe, làm theo hướng dẫn. A'O A'F'
 Từ (1) và (2) ta có: = 
Với các lớp đại trà không yêu cầu HS AO OF'
làm ý d. A'O A'O− OF'
 Hay = 
 AO OF'
 '
 Thay số ta tính được: A O = 15 cm 
 ' '
 Ảnh A B cách vật AB một khoảng: 
 '
 AA = 15 + 30 = 45 cm 
 d. Để thu được ảnh thật và cao bằng vật thì vật 
 AB phải được đặt cách thấu kính 1 khoảng 
 bằng 2 lần tiêu cự: AO = 2.f = 20 cm. 
 Vậy phải dịch chuyển vật lại gần thấu kính 
 thêm 1 khoảng 10 cm thì thu được một ảnh 
 thật, cao bằng vật. 
 4. Củng cố 
 - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 
 ? Nêu tính chất của anh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. 
 ? Nêu các đặc điểm chính của mắt? ? Thế nào là mắt cận, mắt lão. Cách khắc phục các tật đó của mắt. 
5. Hướng dẫn về nhà 
- Ôn tập lại các kiến thức về thấu kính, mắt và các dụng cụ quang học. Làm các 
bài tập 51.4, 51.5 (sách bài tập). 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tiet_5859_bai_tap_quang_hinh_hoc_tiet_12_na.pdf