Giáo án Vật lí 9 - Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/09/2023 TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. U R R = R + R 1 = 1 TĐ 1 2 và hệ thức U R từ các kiến thức đã học. 2 2 - Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết. - Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân, quan sát thí nghiệm để trình bày được: + Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp. + Định nghĩa về điện trở tương đương. + Cách tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan đến đoạn mạch nối tiếp. - Năng lực hợp tác nhóm: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm. Thảo luận và phản biện để đi đến công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm: Hoạt động nhóm kiểm tra công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập đoạn mạch nối tiếp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: * Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu có giá trị 6; 10; 16, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc và các đoạn dây nối. III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5’): - HS1: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm và làm bài tập 2.10 (sbt). - HS2: Chữa bài tập 2.11 (sbt) 3) Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Tình huống học tập (2’) - Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi? - GV nhấn mạnh và giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, trả lời * Hoạt động 2: Ôn tập lại các kiến thức có liên quan đến bài mới (10’) I. Cường độ dòng điện và hiệu điện - GV: Ở lớp 7, có hai bóng đèn mắc nối thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp tiếp 1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 • Cường độ dòng điện chạy qua mỗi - Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn bóng đèn liên hệ với cường độ dòng mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện như điện qua mạch chính như thế nào? nhau tại mỗi điểm. Hiệu điện thế giữa • Hiệu điện thế giữa hai bóng đèn liên hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện hệ với hiệu điện thế giữa hai đầu mạch thế trên mỗi bóng đèn. chính như thế nào? I = I1 = I2 (1) - HS trả lời U = U1+ U2 (2) * Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp các hệ thức. 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc - GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1 và cho nối tiếp biết 2 điện trở có mấy điểm chung? - Quan sát hình 4.1 và trả lời C1. - R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp - HS trả lời câu C1 cá nhân. với nhau + Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm * Lời giải: . UIRR. để trả lời câu C2 1== 1 1 UIRR - HS làm câu C2 cá nhân. 2. 2 2 + GV có thể yêu cầu HS làm TN kiểm UR 11= Vậy UR tra các hệ thức (1) và (2) đối với đọan 22 mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp. * Hoạt động 3: Xây dựng công thức II. Điện trở tương đương của đoạn tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp. mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp 1. Điện trở tương đương (10’) - GV yêu cầu học sinh đọc tài liệu. (Rtđ) của một đọan mạch là điện trở có • Thế nào là điện trở tương đương của thể thay thế cho đọan mạch này, sao cho một đoạn mạch? với cùng hiệu điện thế thì cường độ - HS đọc tài liệu và trả lời dòng điện chạy qua đọan mạch vẫn có giá trị như trước. - GV hướng dẫn học sinh xây dựng hệ 2. Công thức tính điện trở tương thức số (4): đương của đoạn mạch gồm hai điện + Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế trở mắc nối tiếp. hai đầu đoạn mạch với hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở? * Trả lời + Cường độ dòng điện chạy qua đoạn UAB= U1+U2= IR1 + IR2 = IRtđ mạch là I. Viết biểu thức tính U, U1 và U2 theo I và R tương ứng. Rtđ = R1 + R2 - HS lắng nghe, quan sát. - Từng học sinh trả lời C3 theo từng gợi ý của GV và tham gia thảo luận cả lớp. * Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra (10 phút) 3. Thí nghiệm kiểm tra - GV phát dụng cụ - Nhóm trưởng nhận dụng cụ - GV hướng dẫn học sinh các nhóm mắc mạch điện và theo dõi, kiểm tra. + Đặt UAB thích hợp đo I qua R1 và R2 lần lượt là 6; 10. + Giữ nguyên UAB và thay R1 nối tiếp R2 bằng R12 = 16 đo I’. So sánh I và I’. - Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của sgk và GV. 4. Kết luận - GV yêu cầu các nhóm thảo luận rút ra - Các nhóm thảo luận nhóm để rút ra kết kết luận sau khi làm được kết quả TN. luận: Rtđ = R1+ R 2 - HS nhắc lại bằng lời: Đọan mạch gồm 2 điện trở mắc nối - GV mời học sinh đọc lại. tiếp có điện trở tương đương bằng tổng = R1+R2 - GV giới thiệu: Iđm và Isd. các điện trở thành phần Rtđ *Hoạt động 5: Củng cố và vận dụng (7’) - GV yêu cầu học sinh trả lời câu C4. III. Vận dụng Từng HS suy nghĩ làm bài tập. C4 - GV: Cần mấy công tắc để điều khiển Lời giải: đọan mạch nối tiếp? + Khi công tắc K mở, hai đèn không hoạt động vì mạch hở. + Khi công tắc K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu C5 + Khi công tắc K đóng, dây tóc đèn Đ1 - HS làm cá nhân câu C5: bị đứt, đèn 2 không hoạt động vì mạch hở. C5: Tóm tắt: R1= R2= 20() R3= 20 () a. R1 nt R2 thì Rtd= ? b. R1 nt R2 nt R3 thì Rtđ= ? Lời giải: a. Rtd=R1 + R2 = 20+ 20= 40() b. - GV giới thiệu mở rộng. Rtđ= R1+ R2+ R3= 20+20+20= 60() - Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì: * Mở rộng: Điện trở tương đương của Các hiệu điện thế, các cường độ dòng đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp điện và các điện trở có mối liên hệ như bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ= thế nào? R1+R2+R3 HS lắng nghe và ghi chép. * Ghi nhớ: Xem SGK - HS trả lời * Bài tập thêm: - GV: Yêu cầu HS làm bài 4.3 sbt - HS làm bài tập theo nhóm - Yc các nhóm thảo luận đưa ra bài làm đúng nhất. - GV nhận xét và đưa ra bài làm đúng nhất 4. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Về nhà học thuộc “ghi nhớ” và làm bài tập 4.1➔ 4.10 (sbt). - Đọc trước bài 5 Ngày soạn: 16/09/2023 TIẾT 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch 1 1 1 I R = + 1 =2 gồm hai điện trở mắc song song R R R và hệ thức I R từ những kiến td 1 2 2 1 thức đã học. - Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối với đoạn mạch song song. - Vận dụng được những kiến thức đã học để giải giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân, quan sát thí nghiệm để trình bày được: + Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song. + Cách tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan đến đoạn mạch song song. - Năng lực hợp tác nhóm: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm. Thảo luận và phản biện để đi đến công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực thực nghiệm: Hoạt động nhóm kiểm tra công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song. - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập đoạn mạch song song. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu có giá trị lần lượt là 6; 10; 15, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1công tắc, 1 nguồn điện và các đoạn dây nối. III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5’) - HS1: Em hãy viết các biểu thức đối với đoạn mạch mắc nối tiếp và làm bài tập 4.5(sbt) - HS2: Làm bài tập 4.7 (SBT) 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2’) - Đối với đoạn mạch song song, điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần không? - HS trả lời - GV vào bài mới * Hoạt động 2: Ôn tập (3’) I. Cường độ dòng điện và hiệu điện Ở lớp 7: Có hai bóng đèn mắc song song thế trong đoạn mạch mắc song song. • Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng 1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 đèn liên hệ với cường độ dòng điện qua - U ở mạch chính bằng U ở các mạch mạch chính như thế nào? rẽ. HS trả lời - I mạch chính bằng tổng I ở các mạch • Hiệu điện thế giữa hai bóng đèn liên hệ rẽ. với hiệu điện thế giữa hai đầu mạch chính I = I1 + I2 (1) như thế nào? U = U1= U2 (2) * Hoạt động 3: Nhận biết đoạn mạch 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc gồm hai điện trở mắc song song và các song song hệ thức (8’) - GV yêu cầu học sinh quan sát H.5.1 - Quan sát hình 5.1 và trả lời C1. - GV yêu cầu học sinh trả lời C1 và cho biết hai điện trở có mấy điểm chung? - GV mời học sinh nêu hệ thức (1) và (2) như thế nào? - HS nêu lại hệ thức (1) và (2) C2 : Ta có U=U1=U2 - GV hướng dẫn học sinh vận dụng các Mà U1= I1. R1 kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định U2= I2. R2 luật Ôm để trả lời C2. Vậy: I1. R1 = I2. R2 suy ra (3) đó là điều - HS lắng nghe, vận dụng trả lời C2 phải chứng minh. * Hoạt động 4: Xây dựng công thức II. Điện trở tương đương của đoạn tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song. mạch gồm hai điện trở mắc song song 1. Công thức tính điện trở tương (7’) đương của đoạn mạch gồm hai điện - Gv hướng dẫn học sinh xây dựng hệ thức trở mắc song song. số (4): + Từng HS vận dụng kiến thức đã học + Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2 theo U, để xây dựng được công thức (4) trả lời Rtđ, R1 và R2. câu C3 U U + Vận dụng hệ thức (1) để suy ra (4). I I 1 = (*) Ta có 1 = 1 1 1 R .1 R2 R R = + hay R= 1 R R1 R2 R `1 +R2 U và I = 2 2 R - Hs lắng nghe, quan sát. 2 - Từng học sinh trả lời C3 theo từng gợi ý Mà I = I1 + I2 và U = U1 = U2 thay vào của GV và tham gia thảo luận cả lớp. biểu thức (*) ta có 1 1 1 R .1 R2 = + hay R= R R1 R2 R `1 +R2 * Hoạt động 5: Tiến hành thí nghiệm 2. Thí nghiệm kiểm tra kiểm tra (10’) - Gv phát dụng cụ - Nhóm trưởng nhận dụng cụ - Gv hướng dẫn học sinh các nhóm mắc mạch điện và theo dõi, kiểm tra. - Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành TN theo hướng dẫn của sgk và Gv. + Đặt UAB = 6V, R1 = 10 song song R2 = 15. Tính I =? + Giữ nguyên UAB và thay R1 song song R2 bằng R12 = 6 đo I’= ? So sánh I và I’. 3. Kết luận 1 1 1 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận rút ra Kết luận: = + R R1 R2 kết luận sau khi làm được kết quả TN. * Nghịch đảo của điện trở tương - GV mời học sinh đọc lại. đương bằng tổng nghịch đảo các điện - HS nhắc lại bằng lời. trở thành phần GV giới thiệu: U và Usd. đm * Hoạt động 6: Vận dụng và củng cố bài III. Vận dụng học (14’) C4: Đèn và quạt phải mắc song song - GV yêu cầu học sinh trả lời câu C4 - Từng HS suy nghĩ làm bài tập C4. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu C5 - Quạt vẫn hoạt đông bình thường vì - Từng HS làm và lên bảng làm câu C5 mạch kín. - GV giới thiệu mở rộng đối với đoạn C5: R=30 mạch gồm nhiều điện trở mắc song song. Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần. HS lắng nghe và ghi chép. * Bài tập thêm - GV yc hs hoạt động nhóm làm bài 5.1 và 5.2(sbt) - Hs hoạt động theo nhóm trả lời - GV nhận xét bài làm của các nhóm và đưa ra câu trả lời đúng nhất - Cho HS nhắc lại: Đối với đoạn mạch song song thì các hiệu điện thế, các cường độ dòng điện và các điện trở có mối liên hệ như thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà (1’) - Về nhà học thuộc “ghi nhớ” và làm bài tập 5.3➔ 5.10(sbt). - Đọc trước bài 7.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tiet_4_doan_mach_noi_tiep_nam_hoc_2023_2024.pdf



