Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 8
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 PHẦN ĐẠI SỐ Tiết 14. Hệ số góc của đường thẳng y=ax+b(a 0) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0). Sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. - HS biết tính góc hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong 2 trường hợp a > 0, a < 0 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tìm hệ số góc của đường thẳng; tính góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Nêu điều kiện tổng quát để 2 đường thẳng song song, cắt nhau. 3. Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = Gv dựa vào hình vẽ 10 sgk để xây dựng khái ax + b (a 0) niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b. GV: Cho HS đọc nội dung SGK. HS: Tìm a) Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục hiểu và thảo luận Ox: GV: Giới thiệu, minh họa khái niệm : Góc tạo y bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox y y =ax +b GV: Nhận xét mối quan hệ giữa hệ số a với T a < 0 a > 0 T góc tạo bởi các đường thẳng và trục Ox ? y =ax +b HS: Quan sát và nhận xét x x GV nhấn mạnh: x' x' A O O A + a > 0 thì góc α là góc nhọn + a < 0 thì góc α là góc tù y' y' a) b) GV: Nhận xét gì về hệ số a của các đường thẳng trên với các góc tạo bởi chúng với trục Ox? HS: Dự đoán GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 b) Hệ số góc: GV: Cho HS làm ?1 theo 3 nhóm trong thời Các đường thẳng có cùng hệ số a (a là hệ số của gian 5 phút x) thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau HS: Hoạt động nhóm y GV:Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực y hiện nhiệm vụ 2 2 HS: 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận; các y = -0,5x +2 3 ?1 1 2 nhóm khác lắng nghe, quan sát, nhận xét. x' 1 2 3 x x' x -4 -2 -1 O O 1 2 4 y = 0,5 x +2 y = -x +2 GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu y = -2x +2 y = 2x +2 y' của HS y = x +2 y' a) và 0,5 <a) 1 < 2 b) GV chốt lại kiến thức. GV cho HS đọc Chú 1 2 3 ý b) 1 2 3 và -2 < -1 < -0,5 * Chú ý : (sgk.tr57) GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Ví dụ. y GV Cho HS tìm hiểu nội dung ví dụ 1/SGK Ví dụ 1: (sgk.tr57) y = 3x +2 và hướng dẫn trả lời các câu hỏi: a. Vẽ đồ thị + Vẽ đồ thị b. gọi α là góc tạo bởi 2 + Xác định góc α đường thẳng y = 3x + 2 và y = 3x + 2 A trục Ox với trục Ox. + Xác định độ dài OA, OB. x Khi đó α = ABO x' B OA 2 O + Từ đó tính α theo tan α = Áp dụng TSLT của góc OB nhọn 3 HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Cho OAB y' GV: Nêu cách tính góc α qua ví dụ trên: Tính OA trực tiếp góc α hợp bởi đ.thẳng y = ax + b và tan = = 3 720 trục Ox khi a > 0 OB HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu ví dụ 2 Ví dụ 2: (sgk.tr57) GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân bài tập Bài 27 SGK 27 SGK a) vì y = ax + 3 là hàm bậc nhất nên a ≠ 0 HS: Thực hiện yêu cầu vì ĐTHS đi qua điểm A(2; 6)nên thay x = 2; y = 6 vào hàm số trên ta được: 6 = a.2 + 3 a = 1,5 (TM) Vậy a = 1,5 GV: yêu cầu HS tính góc tạo bởi đường b) HS vẽ đồ thị thẳng trên và trục Ox. c) tanα = 1,5 HS: Suy nghĩ làm bài α = 560 4. Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết - Làm các bài tập 24; 25; 26 SBT/66 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 TIẾT 15. ÔN TẬP CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương giúp HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm của hàm số bậc nhất y = ax + b, tính đồng biến, tính nghịch biến của hàm số bậc nhất. Giúp HS nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau. - Rèn kĩ năng vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được hệ số góc đường thẳng y = ax + b và trục Ox, xác định hàm số y = ax + b thoả mãn đề bài. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ KT trong quá trình ôn tập 3. Dạy bài mới GV giao nhiệm vụ học tập. A. Ôn tập lý thuyết : GV.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau : * Tóm tắt các kiến thức cần nhớ : (SGK) 1/ Nêu định nghĩa hàm số? Hàm số được cho bằng những cách nào? Cho ví dụ. 2/ Đồ thị hàm số y = f (x) là gì ? 3/ Thế nào là HSBN ? cho ví dụ. Nêu tính chất của hàm số y = ax + b 4/ Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox được xác định ntn ? 5/ Vì sao người ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ? 6/ Khi nào hai đường thẳng (d) y = ax +b ( a 0 ) và (d’) y = a’x +b’ ( a'0 ) : cắt nhau, song song, trùng nhau ? HS: hoạt động các nhân. Học sinh đứng tại chỗ trả lời. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 * GV bổ sung : (d )⊥ ( d ') a . a ' = − 1 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 2GV giao nhiệm vụ học tập. B. Bài tập : GV.Cho HS hoạt động cá nhân làm các Bài 32 : (sgk) bài tập 32; 33; 34; 35 tr61 SGK. Sau đó a) Hàm số y = (m -1)x +3 đồng biến giáo viên yêu cầu 4 Hs lên bảng trình bày mm −1 0 1 4 bài tập, Hs dưới lớp chữa bài. b) Hàm số y = (5 – k )x +1 nghịch biến HS: thực hiện yêu cầu 5 −kk 0 5 GV Kiểm tra bài làm của HS Bài 33 : (sgk) Hai h/s y = 2x + (3 + m) và y = 3x + ( 5 - m ) đều là hàm số bậc nhất, Đã có a a’ ( 2 3 ). Do đó đồ thị của chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung 3 +m = 5 − m 2 m = 2 m = 1 Bài 34 : (sgk) .Hai đường thẳng y = (a – 1)x +2 (a 1) và y = (3 –a )x +1 (a 3) đã có tung độ gốc b b’ (2 1) . Do đó hai đường thẳng song song với nhau a −1 = 3 − a 2 a = 4 a = 2 Bài 35 : (sgk ) Hai đường thẳng y = kx + (m - 2) (k 0) và y = (5 – k)x + (4 - m ) (k 5) trùng nhau k=5 − k k = 2,5 ()TMDK m−2 = 4 − m m = 3 GV . Gọi HS trả lời miệng bài 36 SGK Bài 36 (SGK) HS: Dứng tại chỗ trả lời GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm bài 37 SGK hoạt động cá nhân Bài 37 : ( sgk ) HS: hoạt động cá nhâ bài 37 * Đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 là đường thẳng GV. Gọi hai HS lần lượt xác định toạ độ cắt trục tung tại điểm A (0 ; 2) và cắt trục giao điểm của mỗi đường thẳng với hai hoành tại điểm B (-4 ; 0). trục toạ độ * Đồ thị hàm số y = 5 – 2x là đường thẳng cắt HS: 2 HS lên bảng thực hiên yêu cầu trục tung tại điểm C (0 ; 5) và cắt trục hoành GV. Vẽ nhanh hai đường thẳng tại điểm D (2,5 ; 0) HS: Thực hiện vẽ đờ thị vào trong vở. GV. Gọi HS xác định toạ độ các điểm A, B,C GV: Để xác định toạ độ điểm C ta b) A ( -4 ; 0 ) và B ( 2,5 ; 0 ) làm tn ? Vì hai đường thẳng cắt nhau nên ta có phương GV. Hướng dẫn HS viết phương trình trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng hoành độ giao điểm của hai đường là : 0,5x +2 = -2x +5 2,5 x = 3 x = 1,2 thẳng. GV. Gọi HS đứng tại chỗ giải pt GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 H. Có được x =1,2, làm thế nào để tính Thay x = 1,2 y y? vào hàm số y 5 E GV. Gọi HS đứng tại chỗ tính AB =0,5 x + 2 y = 5 - 2x GV. Làm thế nào để tính AB và AC ? Ta có y = C 2 Gv. Gọi một HS đứng tại chỗ trình bày 0,5 . 1,2 +2 D Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực = 2,6 y = 0,5x + 2 -4 B x Vậy toạ độ 1 hiện nhiệm vụ A O F 2,5 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu điểm C là C ( của HS 1,2 ; 2,6 ) GV chốt lại kiến thức c) Ta có AB = AO + OB = 4 + 2,5 = 6,5 ( cm ) Gọi F là hình chiếu của điểm C trên Ox Áp dụng định lí Py–ta-go AC= AF2+ CF 2 =5,2 2 + 2,6 2 = 33,8 5,18 BC= CF2+ FB 2 =2,6 2 + 1,3 2 = 8,45 2,91 4. Hướng dẫn về nhà - Làm các bài tập 38 SGK/62 - Bài 34;35; 36 SBT/70 --------------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 15. TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU (TIẾP) I/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: HS nắm chắc các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; nắm được thế nào là đường tròn bàng tiếp tam giác. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II.THIẾT BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, Compa, laptop, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK; SBT Toán; thước kẻ; Compa. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau 3. Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Đường tròn bàng tiếp tam giác. GV: Treo đề và hình vẽ 81 trên bảng phụ. Yêu ?4 Vì K thuộc tia A cầu làm ?4 phân giác của góc GV: Giới thiệu đường tròn (K,KD) tiếp xúc xBC nên KD = KD với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với các Vì K thuộc tia phân B D C phần kéo dài của 2 cạnh kia gọi là đường tròn giác của góc BCy E bàng tiếp ABC F nên KD = KE suy ra H: Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam K KF = KD = KE. giác? Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác Vậy D, E, F nằm trên nằm ở vị trí nào? Vậy một tam giác có mấy một đường y đường tròn bàng tiếp? tròn (K, KD) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 26/sgk.tr115 a) Ta có: AB = AC GV: Vẽ hình (t/c hai tiếp tuyến cắt nhau) BT 26/115 HS: Chứng minh OA ⊥ BC D B OB = OC = R H OA là trung A trực của BC O OA BC (tại C H) và HB = HC b) Xét CBD có CH = HB (cmt); CO = OD = R H: Muốn chứng minh BD // OA ta cần chứng OH là đường trung bình của tam minh điều gì? giác OH // BC hay OA // BD HS: OH // BC c) Trong ABO ( B = 900): 2 2 2 2 AB = OA− OB =4 − 2 = 2 3 OB 21 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Sin BAO = == BAO = 300 nhiệm vụ OA 42 BAC =600 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS ABC có AB = AC, = 600 GV chốt lại kiến thức ABC là tam giác đều. Vậy AB = AC = BC = 23 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 30 sgk Gv yêu cầu Hs vẽ hình và hướng dẫn Hs chứng minh a) c/m COD = 900 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 H: em có nhận xét gì về 2 tia OC; OD? Vì sao? AOM quan hệ ntn với BOM ? GV: yêu cầu hs chứng minh câu b H: AC. BD bằng tích nào? H: Tại sao CM.MD không đổi Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a) Ta có OC là phân giác và nhiệm vụ OD là phân giác của (t/c tt) mà kề bù Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS OC vuông góc OD hay COD =900 GV chốt lại kiến thức b) Có CM=CA, MD=MB (t/c 2tt cắt nhau ) CM+MD=CA+BD hay CD=AC+BD c) AC.BD = CM.MD Trong tam giác vuông COD có OM ⊥ CD (t/c tt) CM.MD = OM2 (hệ thức lượng) AC.BD = r2 (không đổi) 4. Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết - Làm bài 31;32/T116 sgk HD bài 32 Ta có OH = 1cm, suy ra CH=3cm; AB=AC=CB = CH:sinB=3sin60= 23 cm Từ đó tính được diện tích tam giác ABC ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Tiết 16. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Hiểu được ba vị trí tương đối của đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau, tính chất của hai đường tròn cắt nhau . -Học sinh nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Thái độ: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được gia II.THIẾT BỊ: 1. Giáo viên: Thước kẻ, Compa, laptop, tivi 2. Học sinh: Thước kẻ; Compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Nêu t/c hai tiếp tuyến cắt nhau 3. Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Ba vị trí tương đối của hai đường Gv Yêu cầu HS làm ?1 SGK tròn. H: Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể a) Hai đường tròn cắt nhau: có quá hai điểm chung? Hai đường tròn (O) A GV: Vẽ một đường tròn (O) cố định, dịch và (O’) cắt nhau chuyển đường tròn (O’) để giới thiệu các vị tại A và B. O O' trí tương đối của hai đường tròn. − A, B là hai B GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai điểm chung đường tròn cắt nhau. − AB là dây chung H: Trong trường hợp này hai đường tròn có b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau mấy điểm chung? GV: Giới thiệu đoạn thẳng nối hai điểm đó là A O O' O O' dây chung của hai đường tròn A GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai đường tròn tiếp xúc nhau (O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A. H: Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì chúng có A gọi là tiếp điểm. mấy điểm chung? c) Hai đường tròn không giao nhau GV: Giới thiệu điểm chung gọi là tiếp điểm. Có trường hợp đựng nhau và GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai Trường hợp ngoài nhau O' đường tròn không giao nhau. O Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Tính chất đường nối tâm. GV: Vẽ đường tròn (O) và đường tròn (O’) Cho hai đường tròn (O) và (O’)( với O (có O O’) và giới thiệu đường thẳng OO’ O’) gọi là đường nối tâm, đoạn nối tâm. –Đường thẳng OO’ gọi là đường nối tâm GV: Tại sao đường nối tâm OO’ lại là trục –Đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó? – OO’ là trục đối xứng của (O) và (O’) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 HS: Đường nối tâm chứa đường kính của (O) * Định lí: nên là trục đối xứng của (O). Tương tự đường nối tâm chứa đường kính của (O’) nên là trục O' đối xứng của (O’). Do đó đường nối tâm OO’ O là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó. GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS: Suy nghĩ thực hiện a) (O) và (O’) cắt nhau tại A và B GV: Yêu cầu HS phát biểu nội dung tính chất OO’ là trung trực của AB trên? b) ( O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A HS: Đọc định lí SGK O, A, O’ thẳng hàng. GV: Giới thiệu định lí và cách ghi tóm tắt ?2 a)Vì OA = OB = R và O’A = O’B = r Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện OO’ là đường trung của đoạn thẳng nhiệm vụ AB Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của b) A nằm trên đường thẳng OO’ HS GV chốt lại kiến thức A 4. Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết O O' - Làm bài 36,37,38,39/ T123 sgk B -------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN TỰ CHỌN Tiết 7. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẨN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hs được củng cố, khắc sâu các công thức biến đổi: Trục căn thức ở mẫu, khủ mẫu của biểu thức lấy căn 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được các phép biến đổi : Trục căn thức ở mẫu, khủ mẫu của biểu thức lấy căn để rút gọn biểu thức số. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy tính bỏ túi - Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ. 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, phấn màu. - Phương án tổ chức lớp học :Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với hợp tác ,rèn phương pháp tự học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Nội dung kiến thức : Ôn tập về căn bậc hai , các phép biến đổi đơn giản. - Đồ dùng học tập : Thước, máy tính bỏ túi IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẨNG: 1. Ôn định tình hình lớp: Kiểm diện HS 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn luyện 3. Bài mới: HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG - Viết công thức tổng quát khử mẫu của biểu 1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn thức lấy căn. A AB 1 = =AB; A . B 0; B 0; B 0 5 ( ) - Áp dụng:Khử mẫu biểu thức lấy căn : BBB 12 5 5.3 1 - Viết công thức tổng quát trục căn thức ở ==15 mẫu. 12 12.3 6 - Áp dụng: Trục căn thức ở mẫu và rút gọn: 2. Trục căn thức ở mẫu. AAB = (B 0;) B B + C CAB( − ) =;ABAB 0, 0, + AB− AB− 555( 4+ 3) = =(43 + ) 43− 16− 3 13 - Muốn khử mẫu của biểu thức lấy căn ta làm như thế nào ? Bài 1 - Khi khử mẫu của biểu thức lấy căn có 3 3.x những dạng nào ? a) = xx2 - Yêu cầ HS làm bài tập sau : 1 Bài 1 = 3xx ; 0 3 48x x a) với x > 0 , b) x 16 48x 16.3x Gợi ý : b) = = 3x a) Phân tích tử có nhân tử giống mẫu để giản 16 16 ước Bài 2 Rút gọn biểu thức: b) Nhân cả tử và mẫu với mẫu 1 1 A = + - Gọi HS lên bảng thực hiện 7 + 4 3 7 − 4 3 - Nhận xét bổ sung 7 − 4 3 7 + 4 3 Bài 2 ( treo bảng phụ ) = + Rút gọn biểu thức: (7 + 4 3)(7 − 4 3) (7 + 4 3)(7 − 4 3) 1 1 A= + 7 + 4 3 7 − 4 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 2 1 3 x 7 − 4 3 + 7 + 4 3 B = + + = = 14 x − y x − y y − x 7 2 − (4 3) 2 - Gọi HS nêu cách làm ? 2(xy+ ) xy+ 3 x B = + − - Gọi HS lên bảng làm. x− y x − y x − y 2x+ 2 y + x + y − 3 x - Yêu cầu HS khác nhận xét = Bài 3: xy− Thực hiện phép tính. 3 y = a) 20 − 80 − 45 x − y 2 1 Bài 3: b) 4 + 2 + 9 18 a) c) 6 + 2 5 − 6 − 2 5 = 2 5 − 4 5 − 3 5 = -5 5 1 1 d) − +1 a) 4 x −1 x +1 4 1 - Yêu cầu 4 HS lên bảng làm. = 2 + 2 + 2 3 6 - Theo dõi, hướng dẫn cho HS yếu làm bài. 4 1 5 = ( +1+ ) 2 = 2 3 6 3 - Yêu cầu các HS khác nhận xét, sau đó thầy c) 2 2 chốt lại bài làm trên. = (5 + 2 5 +1) - (5 − 2 5 +1) - Nhận xét chung. = 5 +1 − 5 −1 Bài 4 ( Bài 75 SBT tr.14 ) = 5 +1− 5 +1 = 2. Rút gọn . x x− y y d) a) ;(x 0 ; y 0 ; x y) xy− xx+−11 xx−+33 = −+1 b) ; x 0 xx−−11 xx+ 33 21x + = +1 = , x > 0 , x 1 - Nêu bài tập 75 SBT tr.14 lên bảng, gọi HS xx−−11 đọc đề bài và nêu cách làm . Bài 4 ( Bài 75 SBT tr.14 ) - Gợi ý : Phân tích tử thức và mẫu thức thành x x− y y nhân tử rồi rút gọn . ;( x 0 ; y 0 ; x y) Cách 2 : Dùng cách nhân với biểu thức liên xy− hợp của mẫu rồi biến đổi rút gọn . x x− y y ( x− y)( x + xy + y) - Gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm một cách == sau đó cho HS nhận xét so sánh 2 cách làm . x−− y x y Bài 5 = x + xy + y Tìm x biết. xx−+33 ( 2 − 2 )(5- x ) = 4 – x b) ; x 0 xx+ 33 - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. - Nhận xét bài làm trên. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 xx−+33 = xx+ 33 xx−+33 = ( x+3)( x − 3 x + 3) 1 = x + 3 Bài : 5 ( x − 2 )(5- x ) = 4 – x ; x 0 5 x − x −10 + 2 x = 4 − x 7 x = 14. x = 2 x = 4 4. Hướng dẫn về nhà - Học thuộc các công thức biến đổi căn thức bậc hai . - Nắm chắc bài toán trục căn thức ở mẫu để rút gọn . - Giải bài tập 70b,c (SBT - 14) ; Bài tập 73, 76 ( SBT - 14 ) .
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_8.pdf



