Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 8

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 PHẦN ĐẠI SỐ 
 Tiết 14. Hệ số góc của đường thẳng y=ax+b(a 0) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- HS hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0). Sử dụng hệ số góc của 
đường thẳng để nhận biết sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. 
- HS biết tính góc hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong 2 trường hợp a > 0, a < 0 
2. Năng lực 
a) Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong 
quá trình hoạt động nhóm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. 
b) Năng lực chuyên biệt 
- Năng lực tính toán: tìm hệ số góc của đường thẳng; tính góc tạo bởi đường thẳng và 
trục Ox 
- Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 
2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
2. Kiểm tra bài cũ 
 Nêu điều kiện tổng quát để 2 đường thẳng song song, cắt nhau. 
3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = 
 Gv dựa vào hình vẽ 10 sgk để xây dựng khái ax + b (a 0) 
 niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b. 
 GV: Cho HS đọc nội dung SGK. HS: Tìm a) Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục 
 hiểu và thảo luận Ox: 
 GV: Giới thiệu, minh họa khái niệm : Góc tạo 
 y
 bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox y
 y =ax +b
 GV: Nhận xét mối quan hệ giữa hệ số a với T a < 0
 a > 0 T
 góc tạo bởi các đường thẳng và trục Ox ? y =ax +b
 HS: Quan sát và nhận xét 
 x x
 GV nhấn mạnh: x' x'
 A O O A
 + a > 0 thì góc α là góc nhọn 
 + a < 0 thì góc α là góc tù y' y'
 a) b)
 GV: Nhận xét gì về hệ số a của các đường 
 thẳng trên với các góc tạo bởi chúng với trục 
 Ox? 
 HS: Dự đoán GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 b) Hệ số góc: 
 GV: Cho HS làm ?1 theo 3 nhóm trong thời Các đường thẳng có cùng hệ số a (a là hệ số của 
 gian 5 phút x) thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau 
 HS: Hoạt động nhóm y
 GV:Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực y
 hiện nhiệm vụ 2
 2
 HS: 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận; các y = -0,5x +2
 3
 ?1 1 2
 nhóm khác lắng nghe, quan sát, nhận xét. x' 1 2 3 x x' x
 -4 -2 -1 O O 1 2 4
 y = 0,5 x +2 y = -x +2
 GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu y = -2x +2
 y = 2x +2 y'
 của HS y = x +2 y'
 a) và 0,5 <a) 1 < 2 b)
 GV chốt lại kiến thức. GV cho HS đọc Chú 1 2 3
 ý b) 1  2  3 và -2 < -1 < -0,5 
 * Chú ý : (sgk.tr57) 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Ví dụ. y
 GV Cho HS tìm hiểu nội dung ví dụ 1/SGK Ví dụ 1: (sgk.tr57) y = 3x +2
 và hướng dẫn trả lời các câu hỏi: a. Vẽ đồ thị 
 + Vẽ đồ thị b. gọi α là góc tạo bởi 
 2
 + Xác định góc α đường thẳng y = 3x + 2 và y = 3x + 2 A
 trục Ox với trục Ox. 
 + Xác định độ dài OA, OB. x
 Khi đó α = ABO x' B
 OA 2 O
 + Từ đó tính α theo tan α = Áp dụng TSLT của góc 
 OB nhọn 3
 HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Cho OAB y'
 GV: Nêu cách tính góc α qua ví dụ trên: Tính 
 OA
 trực tiếp góc α hợp bởi đ.thẳng y = ax + b và tan = = 3 720 
 trục Ox khi a > 0 OB
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 
 hiện nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 GV: Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu ví dụ 2 Ví dụ 2: (sgk.tr57) 
 GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân bài tập Bài 27 SGK 
 27 SGK a) vì y = ax + 3 là hàm bậc nhất nên a ≠ 0 
 HS: Thực hiện yêu cầu vì ĐTHS đi qua điểm A(2; 6)nên thay x = 2; y 
 = 6 vào hàm số trên ta được: 
 6 = a.2 + 3 
 a = 1,5 (TM) 
 Vậy a = 1,5 
 GV: yêu cầu HS tính góc tạo bởi đường b) HS vẽ đồ thị 
 thẳng trên và trục Ox. c) tanα = 1,5 
 HS: Suy nghĩ làm bài α = 560 
 4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm các bài tập 24; 25; 26 SBT/66 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 TIẾT 15. ÔN TẬP CHƯƠNG II 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương giúp HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các 
khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm của hàm số bậc nhất y = ax + b, tính 
đồng biến, tính nghịch biến của hàm số bậc nhất. Giúp HS nhớ lại các điều kiện hai đường 
thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau. 
- Rèn kĩ năng vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được hệ số góc đường thẳng 
y = ax + b và trục Ox, xác định hàm số y = ax + b thoả mãn đề bài. 
2. Năng lực 
a) Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong 
quá trình hoạt động nhóm. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. 
b) Năng lực chuyên biệt 
- Năng lực tính toán: 
- Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 
2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
2. Kiểm tra bài cũ 
 KT trong quá trình ôn tập 
3. Dạy bài mới 
 GV giao nhiệm vụ học tập. A. Ôn tập lý thuyết : 
 GV.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau : * Tóm tắt các kiến thức cần nhớ : (SGK) 
 1/ Nêu định nghĩa hàm số? Hàm số được 
 cho bằng những cách nào? Cho ví dụ. 
 2/ Đồ thị hàm số y = f (x) là gì ? 
 3/ Thế nào là HSBN ? cho ví dụ. Nêu tính 
 chất của hàm số y = ax + b 
 4/ Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và 
 trục Ox được xác định ntn ? 
 5/ Vì sao người ta gọi a là hệ số góc của 
 đường thẳng y = ax + b ? 
 6/ Khi nào hai đường thẳng (d) y = ax +b (
 a 0 ) và (d’) y = a’x +b’ ( a'0 ) : cắt 
 nhau, song song, trùng nhau ? 
 HS: hoạt động các nhân. Học sinh đứng tại 
 chỗ trả lời. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 * GV bổ sung : (d )⊥ ( d ') a . a ' = − 1 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của 
 HS 
 GV chốt lại kiến thức 
 2GV giao nhiệm vụ học tập. B. Bài tập : 
 GV.Cho HS hoạt động cá nhân làm các Bài 32 : (sgk) 
 bài tập 32; 33; 34; 35 tr61 SGK. Sau đó a) Hàm số y = (m -1)x +3 đồng biến 
 giáo viên yêu cầu 4 Hs lên bảng trình bày mm −1 0 1 
 4 bài tập, Hs dưới lớp chữa bài. b) Hàm số y = (5 – k )x +1 nghịch biến
 HS: thực hiện yêu cầu 5 −kk 0 5 
 GV Kiểm tra bài làm của HS Bài 33 : (sgk) Hai h/s y = 2x + (3 + m) và y = 
 3x + ( 5 - m ) đều là hàm số bậc nhất, 
 Đã có a a’ ( 2 3 ). Do đó đồ thị của chúng 
 cắt nhau tại một điểm trên trục tung 
 3 +m = 5 − m 2 m = 2 m = 1 
 Bài 34 : (sgk) .Hai đường thẳng y = (a – 1)x 
 +2 (a 1) và y = (3 –a )x +1 (a 3) đã có 
 tung độ gốc b b’ (2 1) . Do đó hai đường 
 thẳng song song với nhau 
 a −1 = 3 − a 2 a = 4 a = 2 
 Bài 35 : (sgk ) 
 Hai đường thẳng y = kx + (m - 2) (k 0) và 
 y = (5 – k)x + (4 - m ) (k 5) trùng 
 nhau 
 k=5 − k k = 2,5
 ()TMDK 
 m−2 = 4 − m m = 3
 GV . Gọi HS trả lời miệng bài 36 SGK Bài 36 (SGK) 
 HS: Dứng tại chỗ trả lời 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm bài 37 
 SGK hoạt động cá nhân Bài 37 : ( sgk ) 
 HS: hoạt động cá nhâ bài 37 * Đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 là đường thẳng 
 GV. Gọi hai HS lần lượt xác định toạ độ cắt trục tung tại điểm A (0 ; 2) và cắt trục 
 giao điểm của mỗi đường thẳng với hai hoành tại điểm B (-4 ; 0). 
 trục toạ độ * Đồ thị hàm số y = 5 – 2x là đường thẳng cắt 
 HS: 2 HS lên bảng thực hiên yêu cầu trục tung tại điểm C (0 ; 5) và cắt trục hoành 
 GV. Vẽ nhanh hai đường thẳng tại điểm D (2,5 ; 0) 
 HS: Thực hiện vẽ đờ thị vào trong vở. 
 GV. Gọi HS xác định toạ độ các điểm A, 
 B,C GV: Để xác định toạ độ điểm C ta b) A ( -4 ; 0 ) và B ( 2,5 ; 0 ) 
 làm tn ? Vì hai đường thẳng cắt nhau nên ta có phương 
 GV. Hướng dẫn HS viết phương trình trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng 
 hoành độ giao điểm của hai đường là : 0,5x +2 = -2x +5 2,5 x = 3 x = 1,2 
 thẳng. 
 GV. Gọi HS đứng tại chỗ giải pt GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 H. Có được x =1,2, làm thế nào để tính Thay x = 1,2 y
 y? vào hàm số y 5 E
 GV. Gọi HS đứng tại chỗ tính AB =0,5 x + 2 y = 5 - 2x
 GV. Làm thế nào để tính AB và AC ? Ta có y = C
 2
 Gv. Gọi một HS đứng tại chỗ trình bày 0,5 . 1,2 +2 D
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực = 2,6 y = 0,5x + 2
 -4
 B x
 Vậy toạ độ 1
 hiện nhiệm vụ A O F 2,5
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu điểm C là C ( 
 của HS 1,2 ; 2,6 ) 
 GV chốt lại kiến thức c) Ta có AB 
 = AO + OB = 4 + 2,5 = 6,5 ( cm ) 
 Gọi F là hình chiếu của điểm C trên Ox 
 Áp dụng định lí Py–ta-go 
 AC= AF2+ CF 2 =5,2 2 + 2,6 2 = 33,8 
 5,18 
 BC=
 CF2+ FB 2 =2,6 2 + 1,3 2 = 8,45 2,91 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Làm các bài tập 38 SGK/62 
- Bài 34;35; 36 SBT/70 
 ---------------------------------------------------------------------------------------------------
 PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 15. TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU (TIẾP) 
I/ MỤC TIÊU: 
1/ Kiến thức: HS nắm chắc các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; nắm được thế 
nào là đường tròn bàng tiếp tam giác. 
2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của 
bản thân, tái hiện kiến thức 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. 
II.THIẾT BỊ: 
1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, Compa, laptop, tivi 
2. Học sinh: Xem trước bài; SGK; SBT Toán; thước kẻ; Compa. 
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 - Nêu tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau 
 3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Đường tròn bàng tiếp tam giác. 
GV: Treo đề và hình vẽ 81 trên bảng phụ. Yêu ?4 Vì K thuộc tia A
cầu làm ?4 phân giác của góc 
GV: Giới thiệu đường tròn (K,KD) tiếp xúc xBC nên KD = KD 
với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với các 
 Vì K thuộc tia phân B D C
phần kéo dài của 2 cạnh kia gọi là đường tròn giác của góc BCy E
bàng tiếp ABC F
 nên KD = KE suy ra 
H: Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam K
 KF = KD = KE. 
giác? Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác 
 Vậy D, E, F nằm trên 
nằm ở vị trí nào? Vậy một tam giác có mấy 
 một đường y 
đường tròn bàng tiếp? 
 tròn (K, KD) 
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
nhiệm vụ 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
GV chốt lại kiến thức 
GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 26/sgk.tr115 
 a) Ta có: AB = AC 
GV: Vẽ hình (t/c hai tiếp tuyến 
 cắt nhau) BT 26/115
HS: Chứng minh OA ⊥ BC D B
 OB = OC = R H 
 OA là trung 
 A
 trực của BC O
 OA BC (tại C
 H) và HB = HC 
 b) Xét CBD có CH = HB (cmt); 
 CO = OD = R 
H: Muốn chứng minh BD // OA ta cần chứng OH là đường trung bình của tam 
minh điều gì? giác 
 OH // BC hay OA // BD 
HS: OH // BC c) Trong ABO ( B = 900): 
 2 2 2 2
 AB = OA− OB =4 − 2 = 2 3 
 OB 21
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Sin BAO = == BAO = 300 
nhiệm vụ OA 42
 BAC =600 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS ABC có AB = AC, = 600 
GV chốt lại kiến thức ABC là tam giác đều. Vậy AB = 
 AC = BC = 23 
GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 30 sgk 
Gv yêu cầu Hs vẽ hình và hướng dẫn Hs chứng 
minh 
a) c/m COD = 900 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
H: em có nhận xét gì về 2 tia OC; OD? Vì sao? 
 AOM quan hệ ntn với BOM ? 
GV: yêu cầu hs chứng minh câu b 
H: AC. BD bằng tích nào? 
H: Tại sao CM.MD không đổi 
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện a) Ta có OC là phân giác và 
nhiệm vụ OD là phân giác của (t/c tt) 
 mà kề bù 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS 
 OC vuông góc OD hay COD =900 
GV chốt lại kiến thức b) Có CM=CA, MD=MB (t/c 2tt cắt 
 nhau ) 
 CM+MD=CA+BD hay CD=AC+BD 
 c) AC.BD = CM.MD 
 Trong tam giác vuông COD có OM ⊥ 
 CD (t/c tt) CM.MD = OM2 (hệ thức 
 lượng) AC.BD = r2 (không đổi) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm bài 31;32/T116 sgk 
HD bài 32 
Ta có OH = 1cm, suy ra CH=3cm; 
AB=AC=CB = CH:sinB=3sin60= 23 cm 
Từ đó tính được diện tích tam giác ABC 
------------------------------------------------------------------------------------------------------ 
 Tiết 16. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
-Hiểu được ba vị trí tương đối của đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc 
nhau, tính chất của hai đường tròn cắt nhau . 
-Học sinh nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn 
ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề 
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của 
bản thân, tái hiện kiến thức 
3. Thái độ: Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được gia 
II.THIẾT BỊ: 
1. Giáo viên: Thước kẻ, Compa, laptop, tivi 
2. Học sinh: Thước kẻ; Compa. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: KT sĩ số 
2. Kiểm tra bài cũ 
 Nêu t/c hai tiếp tuyến cắt nhau 
3. Dạy bài mới 
 NỘI DUNG SẢN PHẨM 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Ba vị trí tương đối của hai đường 
 Gv Yêu cầu HS làm ?1 SGK tròn. 
 H: Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể a) Hai đường tròn cắt nhau: 
 có quá hai điểm chung? Hai đường tròn (O) A
 GV: Vẽ một đường tròn (O) cố định, dịch và (O’) cắt nhau 
 chuyển đường tròn (O’) để giới thiệu các vị tại A và B. O O'
 trí tương đối của hai đường tròn. − A, B là hai B
 GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai điểm chung 
 đường tròn cắt nhau. − AB là dây chung 
 H: Trong trường hợp này hai đường tròn có b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau 
 mấy điểm chung? 
 GV: Giới thiệu đoạn thẳng nối hai điểm đó là A
 O O' O O'
 dây chung của hai đường tròn A
 GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai 
 đường tròn tiếp xúc nhau (O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A. 
 H: Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì chúng có A gọi là tiếp điểm. 
 mấy điểm chung? c) Hai đường tròn không giao nhau 
 GV: Giới thiệu điểm chung gọi là tiếp điểm. Có trường hợp đựng nhau và 
 GV: Vẽ hình và giới thiệu trường hợp hai Trường hợp ngoài nhau 
 O'
 đường tròn không giao nhau. O
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ 
 GV chốt lại kiến thức 
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Tính chất đường nối tâm. 
 GV: Vẽ đường tròn (O) và đường tròn (O’) Cho hai đường tròn (O) và (O’)( với O 
 (có O O’) và giới thiệu đường thẳng OO’ O’) 
 gọi là đường nối tâm, đoạn nối tâm. –Đường thẳng OO’ gọi là đường nối tâm 
 GV: Tại sao đường nối tâm OO’ lại là trục –Đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối tâm 
 đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó? – OO’ là trục đối xứng của (O) và (O’) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 HS: Đường nối tâm chứa đường kính của (O) * Định lí: 
 nên là trục đối xứng của (O). Tương tự đường 
 nối tâm chứa đường kính của (O’) nên là trục 
 O'
 đối xứng của (O’). Do đó đường nối tâm OO’ O
 là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường 
 tròn đó. 
 GV: Yêu cầu HS làm ?2 
 HS: Suy nghĩ thực hiện a) (O) và (O’) cắt nhau tại A và B 
 GV: Yêu cầu HS phát biểu nội dung tính chất OO’ là trung trực của AB 
 trên? b) ( O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A 
 HS: Đọc định lí SGK O, A, O’ thẳng hàng. 
 GV: Giới thiệu định lí và cách ghi tóm tắt ?2 a)Vì OA = OB = R và O’A = O’B = r 
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện OO’ là đường trung của đoạn thẳng 
 nhiệm vụ AB 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của b) A nằm trên đường thẳng OO’ 
 HS 
 GV chốt lại kiến thức A
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết O O'
- Làm bài 36,37,38,39/ T123 sgk 
 B
 -------------------------------------------------------------------------------------- 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 7. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẨN BIỂU THỨC 
 CHỨA CĂN BẬC HAI 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: 
- Hs được củng cố, khắc sâu các công thức biến đổi: Trục căn thức ở mẫu, khủ mẫu 
của biểu thức lấy căn 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp 
kiến thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được các phép biến đổi : Trục 
căn thức ở mẫu, khủ mẫu của biểu thức lấy căn để rút gọn biểu thức số. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt 
máy tính bỏ túi 
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
II. CHUẨN BỊ. 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, phấn màu. 
- Phương án tổ chức lớp học :Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với hợp tác ,rèn phương 
pháp tự học. 
2. Chuẩn bị của học sinh 
- Nội dung kiến thức : Ôn tập về căn bậc hai , các phép biến đổi đơn giản. 
- Đồ dùng học tập : Thước, máy tính bỏ túi 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẨNG: 
1. Ôn định tình hình lớp: Kiểm diện HS 
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn luyện 
3. Bài mới: 
 HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ NỘI DUNG 
 - Viết công thức tổng quát khử mẫu của biểu 1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn 
 thức lấy căn. A AB 1
 = =AB; A . B 0; B 0; B 0 
 5 ( )
 - Áp dụng:Khử mẫu biểu thức lấy căn : BBB
 12
 5 5.3 1
 - Viết công thức tổng quát trục căn thức ở ==15 
 mẫu. 12 12.3 6
 - Áp dụng: Trục căn thức ở mẫu và rút gọn: 2. Trục căn thức ở mẫu. 
 AAB
 = (B 0;)
 B B
 +
 C CAB( − ) 
 =;ABAB 0, 0, 
 + AB−
 AB−
 555( 4+ 3)
 = =(43 + )
 43− 16− 3 13
 - Muốn khử mẫu của biểu thức lấy căn ta 
 làm như thế nào ? Bài 1 
 - Khi khử mẫu của biểu thức lấy căn có 3 3.x
 những dạng nào ? a) =
 xx2
 - Yêu cầ HS làm bài tập sau : 
 1
 Bài 1 = 3xx ; 0
 3 48x x
 a) với x > 0 , b) 
 x 16
 48x 16.3x
 Gợi ý : b) = = 3x 
 a) Phân tích tử có nhân tử giống mẫu để giản 16 16
 ước Bài 2 Rút gọn biểu thức: 
 b) Nhân cả tử và mẫu với mẫu 1 1
 A = + 
 - Gọi HS lên bảng thực hiện 7 + 4 3 7 − 4 3
 - Nhận xét bổ sung 
 7 − 4 3 7 + 4 3
 Bài 2 ( treo bảng phụ ) = + 
 Rút gọn biểu thức: (7 + 4 3)(7 − 4 3) (7 + 4 3)(7 − 4 3)
 1 1
 A= + 
 7 + 4 3 7 − 4 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 2 1 3 x 7 − 4 3 + 7 + 4 3
 B = + + = = 14 
 x − y x − y y − x 7 2 − (4 3) 2
 - Gọi HS nêu cách làm ? 2(xy+ ) xy+ 3 x
 B = + − 
 - Gọi HS lên bảng làm. x− y x − y x − y
 2x+ 2 y + x + y − 3 x
 - Yêu cầu HS khác nhận xét = 
 Bài 3: xy−
 Thực hiện phép tính. 3 y
 = 
 a) 20 − 80 − 45 x − y
 2 1 Bài 3: 
 b) 4 + 2 + 
 9 18 a) 
 c) 6 + 2 5 − 6 − 2 5 = 2 5 − 4 5 − 3 5 = -5 5 
 1 1
 d) − +1 a) 4 
 x −1 x +1
 4 1
 - Yêu cầu 4 HS lên bảng làm. = 2 + 2 + 2 
 3 6
 - Theo dõi, hướng dẫn cho HS yếu làm bài. 4 1 5
 = ( +1+ ) 2 = 2 
 3 6 3
 - Yêu cầu các HS khác nhận xét, sau đó thầy c) 
 2 2
 chốt lại bài làm trên. = (5 + 2 5 +1) - (5 − 2 5 +1) 
 - Nhận xét chung. 
 = 5 +1 − 5 −1 
 Bài 4 ( Bài 75 SBT tr.14 ) 
 = 5 +1− 5 +1 = 2. 
 Rút gọn . 
 x x− y y d) 
 a) ;(x 0 ; y 0 ; x y) 
 xy−
 xx+−11
 xx−+33 = −+1 
 b) ; x 0 xx−−11
 xx+ 33 21x +
 = +1 = , x > 0 , x 1 
 - Nêu bài tập 75 SBT tr.14 lên bảng, gọi HS xx−−11
 đọc đề bài và nêu cách làm . Bài 4 ( Bài 75 SBT tr.14 ) 
 - Gợi ý : Phân tích tử thức và mẫu thức thành 
 x x− y y
 nhân tử rồi rút gọn . ;( x 0 ; y 0 ; x y) 
 Cách 2 : Dùng cách nhân với biểu thức liên xy−
 hợp của mẫu rồi biến đổi rút gọn . 
 x x− y y ( x− y)( x + xy + y)
 - Gọi 2 HS lên bảng mỗi em làm một cách == 
 sau đó cho HS nhận xét so sánh 2 cách làm . x−− y x y
 Bài 5 = x + xy + y
 Tìm x biết. 
 xx−+33
 ( 2 − 2 )(5- x ) = 4 – x b) ; x 0 
 xx+ 33
 - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. 
 - Nhận xét bài làm trên. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 8 
 xx−+33
 =
 xx+ 33
 xx−+33
 = 
 ( x+3)( x − 3 x + 3)
 1
 =
 x + 3
 Bài : 5 
 ( x − 2 )(5- x ) = 4 – x ; x 0 
 5 x − x −10 + 2 x = 4 − x 
 7 x = 14. x = 2 x = 4 
 4. Hướng dẫn về nhà 
- Học thuộc các công thức biến đổi căn thức bậc hai . 
- Nắm chắc bài toán trục căn thức ở mẫu để rút gọn . 
- Giải bài tập 70b,c (SBT - 14) ; Bài tập 73, 76 ( SBT - 14 ) . 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_8.pdf
Giáo án liên quan