Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 14

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 14, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 Tiết 25. HÀM SỐ Y=AX2 (A 0) (tiếp) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- H/sinh biết được dạng của đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) phân biệt được đồ thị trong 2 
trường hợp a > 0 và a < 0 
 - H/s hiểu tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ với tính chất của hàm số. 
2. Năng lực: 
-Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt: Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) đơn giản 
3. Phẩm chất : 
- Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn. 
II.Chuẩn bị: 
1.GV:Bài soạn, bảng phụ kẻ ô vuông, bút dạ.thước thẳng,phấn màu 
2. HS: ôn kiến thức đồ thị h/s y = f(x); cách XĐ 1 điểm của đồ thị, thước kẻ, giấy kẻ ôly 
- Đọc trước bài §2. Đồ thị hàm số y = ax2 
III.Tiến trình lên lớp: 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
HSTB: Điền vào chỗ trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau: 
 x -3 -2 -1 0 1 2 3 
 y = 2x2 
Hãy nêu t/c của hàm số y = ax2 (a 0) 
HSK,G: 
Điền vào ô trống các gt của y tương ứng trong bảng sau: 
 x - 4 -2 -1 0 1 2 4 
 1 
 y= - x2 
 2
Nêu nhận xét về h/số y = ax2 
G/v đánh giá cho điểm 2 học sinh 
3.Bài mới: 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
 -Gv: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ đồ thị 3.Đồ thị h/s y = ax2 (a 0) 
 hàm số y = f(x) là t/h các điểm M(x;f(x)) * VD1:Đồ thị h/s y = 2x2 
 Để xđịnh 1 điểm của đồ thị ta lấy 1 giá trị (a = 2 > 0) 
 của x làm hoành độ, 1 giá trị tương ứng của 
 y làm tung độ. 
 Đồ thị h/s y = ax + b (a 0) là 1 đthẳng. 
 Vậy đthị h/s y = ax2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 (a 0) có dạng ntn? Hãy xét VD1 
 * Xét VD1 
 - G/v ghi ví dụ 1 lên phía trên bảng gt HS1 
 làm ở phần k.tra 
 - G/v lấy các điểm: A(-3;18) ; 
 B(-2;8),C(-1;2);O(0;0) C'(1;2),B'(2;8); 
 A(3;18) 
 - G/v yêu cầu h/s quan sát: khi vẽ đường cong 
 đi qua các điểm này. 
 - Yêu cầu h/s dưới lớp vẽ vào giấy ôly 
 - Em có nhận xét gì về dạng đồ thị h/s? 
 - G/v: giới thiệu - tên gọi 
 "parabol" Đồ thị y=2x2 nằm ở phía trên trục 
 - Treo bảng phụ ?1 lên bảng yêu cầu HS trả hoành. A và A' ; B và B' ; C và C' đối 
 lời miệng xứng nhau qua 0y 
 -GV nx và chốt lại 
 Điểm 0 là điểm thấp nhất của đt 
 -G/v giới thiệu VD2: 
 -Gọi h/s lên bảng lấy các điểm trên mặt VD2: Đồ thị h/s y =- x2 
 phẳng toạ độ M(-4;-8); N(-2;-2) 
 - Trên lưới ô vuông rồi lần lượt nối chúng 
 để có 1 đường cong. 
 -Gv: Y/c Hs trả lời ?2 
 -G/v đưa bảng phụ nhận xét Sgk 
 1
 - Gv treo bảng phụ hình vẽ đồ thị h/s y = 
 3
 x2 
 -Gv nêu chú ý khi vẽ đồ thị h/s 
 y = ax2(a 0) 
 ? Sự liên hệ của đthị h/s y = ax2 ?2 
 (a 0) 1với t/c h/s y = ax2 * Nhận xét (sgk-T35) 
 2 * Chú ý (Sgk-35;36) 
 a > 0; khi x âm và tăng thì đồ thị hàm 
 số đi xuống từ trái sang phải → chứng 
 tỏ h/s nghịch biến. Khi x dương và 
 tăng thì đồ thị hsố đi lên từ trái sang 
 phải chứng tỏ h/s đồng biến. 
4. Hướng dẫn về nhà: 
- BTNV: 4; 5 ; 6 (36;37;38- SGK) 
- HD bài 5d (SGK) 
 2
Hàm số y = x 0 , với mọi giá trj của x ymin = 0 x = 0 
Đọc bài đọc thêm :” vài cách vẽ parabôn” 
 --------------------------------------------------------------- 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 Tiết 26. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
+ H/s nắm được định nghĩa phương trình bậc hai 1 ẩn, dạng TQ, dạng đặc biệt khi b hoặc 
c = 0; hoặc cả b; c = 0; a 0. 
2. Năng lực: 
-Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt: 
+ Biết phương pháp giải riêng các pt dạng đặc biệt, biết giải các phương trình thuộc 2 
dạng đặc biệt đó. 
+ Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát: ax2 + bx + c (a 0) về dạng 
 2
 b b 2 − 4ac
 x + = trong các trường hợp đơn giản của a; b; c để giải phương trình. 
 2a 4a 2
3. Phẩm chất : 
- Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn. 
II. Chuẩn bị. 
1. GV : Bài soạn, bảng phụ ghi bài toán mở đầu; hình vẽ; bài giải như Sgk; 
2. HS : Nắm chắc phương trình bậc nhất 1 ẩn; phương pháp giải; số nghiệm 
III. Tiến trình lên lớp. 
1.ổn định tổ chức. 
2.Kiểm tra bài cũ. 
?Thế nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn, nghiệm của pt là gì? 
3.Bài mới: 
 HĐ cña GV Ghi bảng 
 G/v đưa lên bảng phụ hình vẽ và bài toán 1. Bài toán mở đầu (SGK) 
 (Sgk) Gọi bề rộng mặt đường là x(m) 
 Ta gọi bề rộng mặt đường là x(m) 0 < 2x < 0 < 2x < 24 
 24 Chiều gài phần đất còn lại là: 
 Chiều dài phần đất còn lại là bn? 32 - 2x (m) 
 Chiều rộng phần đất còn lại là bn? Chiều rộng phần đất còn lại là 
 Diện tích hcn còn lại là bn? 24 - 2x (m) 
 Theo bài toán hãy lập ptrình bài toán? Diện tích hcn còn lại là: 
 G/v: hãy b.đổi pt về dạng đơn giản (32 - 2x)(24 - 2x) (m2) 
 G/v: giới thiệu đây là pt bậc 2 một ẩn số, Theo bài ra có pt: 
 gthiệu dạng TQ (32 - 2x)(24 - 2x) = 560 
  x2 - 28x + 52 = 0 (1) 
 Pt (1) được gọi là phương trình bậc hai 1 ẩn 
 G/v giới thiệu đ/nghĩa 2. Định nghĩa (Sgk-40) 
 Y/c 2- 3 HS đọc định nghĩa Ptrình bậc 2 một ẩn: 
 Nhấn mạnh đk a 0 ax2+ bx+ c = 0 
 G/v cho các VD a,b,c yêu cầu học sinh xđ các (a;b;c là hệ số cho trước) a 0; x là ẩn số 
 hệ số a;b;c a. x2 + 50x - 15000 = 0 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 a =1; b = 50 ; c = -15000 
 Giới thiệu pt b;c là trường hợp đặc biệt kháhệ b. -2x2 + 5x = 0 
 số b hoặc c = 0 còn a luôn 0 a = -2; b = 5; c = 0 
 c. 2x2 - 8 = 0 
 a = 2; b = 0; c = -8 ; 
 ?1 [?1] 
 Xác định pt bậc hai 1 ẩn 
 Xác định hệ số a;b;c 
 Giải thích vì sao nó là PT bậc hai 1 ẩn ? 
 GV nx và chốt lại 
 3.Một số VD về giải pt bậc 2 
 G/v: ta sẽ bắt đầu từ pt bậc 2 khuyết a. VD1: giải pt 3x2 - 6x = 0 
 Y/cầu hsinh đọc Sgk, nêu cách giải 3x(x-2) = 0 x= 0 hoặc x=2 
 Vậy ptrình có 2 nghiệm x1 = 0; 
 2
 VD2; Giải PT : x - 3 = 0 x2 = 2 
 Hãy nêu cách giải PT VD2: x2 - 3 = 0 x2 = 3 
 x = 3 
 Vậy phương trình có 2 nghiệm 
 Sau đó g/v yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải x1= 3 ; x2=- 
 pt ?2; ?3 và thêm phương trình: [?2] 2x2 + 5x = 0  x(2x+5) = 0 
 x2 +3 = 0 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 
 H/s có thể giải cách khác x= 0 hoặc x = -5/2 
 x2 0 nên x2 +3 3 không thể bằng 0 [?3] 
 ? Em có nhận xét gì về số nghiệm ptrình 3x2 - 2 = 0  3x2 = 2 x2 = 2/3 
 bậc 2 khuyết? 2 6
 GV nx và chốt lại x = = + 
 3 3
 6 6
 vậy pt có 2 nghiệm x1= ; x2=- 
 3 3
4. Hướng dẫn về nhà. 
- Xem lại các VD (sgk) 
- Làm bài tập ;13b;14 (42; 43-Sgk); 16cd(SBT –T40) 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 25. CUNG CHỨA GÓC 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức: : Học sinh hiểu và bước đầu trình bày bài toán quỹ tích, đặc biệt là quỹ tích 
của cung chứa góc 90o. 
2. - Về năng lực: 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
-Năng lưc chuyên biệt: NL Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích và 
dựng hình đơn giản. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán 
thực tế. 
3 Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, Tích cực, chủ động trong nhiệm vụ và sáng 
tạo 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vở bài tập của một số học sinh.) 
3. Dạy bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
 Bước 1: GV: nêu đề bài “Hãy tìm tập hợp các 1) Bài toán quỹ tích “ Cung chứa góc”: 
 điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước một góc a/Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc (00 < 
 0
 ”. < 180 ). Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm M 
 N2
 GV cho HS làm ?1. thỏa mãn N1
 GV : Em hãy so sánh các đoạn thẳng ON1; ON2; ?1 (SGK) 
 C D
 ON3. từ đó rút ra kết luận. O
 GV: Cho HS làm miệng sau đó tự HS làm ?1 ?2( SGK) 
 vào vở học. * Phần thuận:(SGK) 
 GV: hướng dẫn HS làm làm ?2 ở nhà. Vậy quỹ * Phần đảo: (SGK) N3
 tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn AMB = * Kết luận:Với đoạn thẳng AB và góc cho 
 là gì? trước (00< <1800)thì quỹ tích M thỏa mãn
 GV: Phần thuận và phần đảo của bài toán các là hai cung chứa góc dựng trên 
 em không chứng minh mà chỉ tham khảo ở SGK đoạn thẳng AB. 
 HS đọc phần kết luận trong SGK. Chú ý: 
 + Hai cung chứa góc là hai cung tròn đối 
 GV: Trình bày cho HS phần xứng nhau qua AB. 
 chú ý trong SGK + Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích. 
 H: Em hãy nêu các bước 0
 M + Khi AOB = 90 thì hai cung AmB và Am’B là 
 dựng cung AmB chứa góc 
 m hai nửa đường tròn đường kính AB hay Quỹ 
 ? 
 tích của các điểm nhìn đoạn thẳng AB cho 
 HS phát biểu theo SGK. 
 O trước dưới một góc vuông là đường tròn đường 
 H:Để giải một bài toán quỹ 
 kính AB. 
 tích ta thường làm các bước A B
 như thế nào? +Trong hình trên, nếu AmB chứa góc thì 
 Bước 2: Gv giải tích rõ O' AB chứa góc 180 - . 
 b/ Cách vẽ cung chứa góc (SGK) 
 hai phần trên và nêu m'
 kết luận quỹ tích. 
 M' GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 GV: Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán quỹ 2) Cách giải bài toán quỹ tích: 
 tích. Muốn chứng minh quỹ tích( tập hợp) các đểm 
 GV: Giới thiệu chi tiết cách vẽ cung chứa góc M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, 
 trên bảng theo từng bước như SGK ta phải chứng minh hai phần: 
 Phần thuận: mọi điểm thuộc tính chất T đều
 GV: Minh họa cách vẽ cung chứa góc qua bài thuộc hình H. 
 bài 46/sgk Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H đều có tính 
 chất T 
 Kết luận:Quỹ tích( tập hợp) các điểm M có tính 
 chất T là hình H. 
 Vậy quỹ tích ( tập hợp) các điểm M thỏa mãn Bài 46/86/sgk 
 là gì?(M1) -Dựng đoạn thẳng AB =3cm; Dựng xAB =550; 
 GBT Bài toán quỹ tích Cung chứa góc (M2) Dựng tia Ay vuông góc với Ax 
 -Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng 
 AB.Gọi O là giao điểm của d và Ay, 
 O chính là tâm cung tròn dựng trên đoạn thẳng 
 AB dưới góc 550 cho trước. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại nội dung bài học và các ví dụ. 
- Về nhà làm bài tập 44,45,49/86;87/SGK,AMB chuẩn= bị tiết sau luyện tập. 
 ------------------------------------------------------------ 
 TIẾT 26. TỨ GIÁC NỘI TIẾP 
1.Kiến thức: HS hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn, hiểu được có 
những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn 
nào. Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn (ĐK cần và đủ). 
2 - Về năng lực: 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các 
bài tập. 
3. Về phẩm chất: Cẩn thận, chu đáo. Tích cực rèn luyện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ 
học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng 
E. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của một số học sinh. 
3. Dạy bài mới GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 Nội dung Sản phẩm 
 *Bước 1: 1. Khái niệm tứ giác nội tiếp : 
 GV: cho HS thực hiện ?1a,b 
 GV : Giới thiệu đó là một tứ giác nội 
 tiếp ở bảng phụ. 
 H : Hãy nêu ĐN thế nào là một tứ giác 
 nội tiếp ? 
 *Bước 2: 
 HS:Đứng tại chỗ nêu và 1 HS khắc * ĐN : (SGK) 
 nhắc lại *VD : Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp 
 GV: Để hiểu hơn về tứ giác nội tiếp ta Tứ giác MNPQ không là tứ giác nội tiếp 
 đi tìm hiểu các định lí sau 
 *Bước 1: 2. Định lý : 
 HS giải ? 2 GT Cho tứ giác ABCD nội tiếp ( O ). 
 GV: Tứ giác ABCD nội tiếp đường KL AC+=1800 và . 
 tron ø tâm O, em hãy chứng minh 
 AC+=1800 ? Chứng minh: 
 HS: chứng minh Góc A và góc C là hai góc nội tiếp, nên: 
 GV: Tương tự ta cũng chứng minh 0
 BCD+ BAD 360 0
 0 sđ A+ C = sd = =180 
 được BD+=180 22
 H :em có nhận xét gì về số đo của hai Định lí : Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai 
 góc đối diện của một tứ giác nội tiếp? góc đối nhau bằng 1800. 
 GV Giới thiệu định lí và yêu cầu HS 3/Định lý đảo : 
 nêu định lí thuận, vài HS khác nhắc lại Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối nhau 
 *Bước 2: bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn 
 GV : Hãy thành lập mệnh đề đảo của GT Tứ giác ABCD có 
 ĐL vừa chứng minh. KL Tứ giác ABCD nội tiếp 
 GV: Cho HS đọc phần chứng minh 
 ĐL đảo và cho vài HS khác nhắc lại Chứng minh : (SGK) 
 GV: yêu cầu HS viết GT-KL của định 
 lí 
 +) ĐL cho gì ? Phải chứng minh 
 điều gì ? 
 GV: Cho HS tham khảo cách chứng 
 minh ở SGK ( không yêu cầu HS 
 chứng minh) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học kỹ lý thuyết 
- Làm bài tập 53; 54; 55; 56; 57/sgk-89 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 13. LUYỆN TẬP: LIÊN HỆ GIỮA ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA 
 ĐƯỜNG TRÒN 
A. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Củng cố tính chất của đường kính và dây cung, mối quan hệ giữa chúng 
- Vận dụng lí thuyết vào bài tập 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập có liên 
quan. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy 
tính bỏ túi, thước thẳng, compa 
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
B. Chuẩn bị: Com pa, Ê ke, Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập, 
C. Tiến trình dạy - học: 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại các t/cđường kính và dây cung 
3.Bài mới: 
 Hoạt động của GV & HS Ghi bảng 
 Tóm tắt lí thuyết 
 HS: Vẽ hình và trả lời câu hỏi Cho (O;R) , 2 dây AB và CD bất kì , ta có :
 a) AB là dây lớn nhất AB = 2R 
 b) AB = 2R CD AB 
 GV: c) AB = 2R , AB ⊥ CD tại I IC = ID 
 Bài 1. Cho (O; 5 cm) dây AB bằng 8 AB = 2R , AB  CD = I , IC = ID ,O CD 
 cm AB CD 
 a\ Tính khoảng cách từ O đến dây AB Bài 1: 
 b\ I thuộc AB, AI= 1cm CD qua I Cho (O; 5 cm) dây AB bằng 8 cm 
 vuông góc với AB . Chứng minh a) Tính khoảng cách từ O đến dây AB 
 CD=AB b)I thuộc AB, AI= 1cm CD qua I vuông góc 
 với AB . Chứng minh CD=AB GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 Kẻ 
 AB Tam giác vuông OAH có OA= 5, HA=3 
 HS: KẻOH⊥ AB HA=HB= = 4 
 2 OH = OA22 − HA = 25 − 16 = 9 = 3 
 b) Ta chứng minh OH= OK 
 HS: Ta chứng minh OH= OK Ta có HI=HA-AI=4-1=3 
 Ta có HI=HA-AI=4-1=3 Vậy HI=OH=3 cm 
 Vậy HI=OH=3 cm Do đó tứ giác OKIH là hình vuông 
 Do đó tứ giác OKIH là hình vuông OH = OK AB = CD 
 OH = OK AB = CD Bài 2: Cho đường tròn (O), hai dây AB; AC 
 vuông góc với nhau biết AB = 10; AC = 24 
 a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm 
 b) Chứng minh 3 điểm B; O; C thẳng hàng 
 c) Tính đường kính của đường tròn (O) 
 Một HS đọc to đề bài. Một HS lên 
 bảng vẽ hình 
 A B 
 H 
 - Hãy xác định khoảng cách từ O tới 
 AB và tới AC K O 
 Tính các khoảng cách đó. 
 C 
 GV: Để chứng minh a) Kẻ OH ⊥ AB tại H; OK ⊥ AC tại K 
 3 điểm B, O, C thẳng hàng => AH = HB, AK = KC (đ/ lí đ/ kính ⊥ dây) 
 ta làm thế nào? * Tứ giác AHOK 
 Có: A = K = H = 900 => AHOK là hình chữ 
 GV lưu ý HS: nhật 
 Không nhầm lẫn C1 = O1 AB 10
 =>AH =OK= = = 5; OH=AK=
 hoặc B1 = O2 do đồng vị của hai đường 2 2
 thẳng song song vì B, O, C chưa thẳng AC 24
 hàng. = = 12 
 2 2
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 
 b) Theo chứng minh câu a có AH = HB. Tứ 
 GV: Ba điểm B, O, C thẳng hàng giác AHOK là hình chữ nhật nên KOH = 900 
 chứng tỏ đoạn BC là dây như thế nào và KO = AH suy ra KO = HB => CKO = 
 của đường tròn (O)? Nêu cách tính OHB 
 BC. 
 (Vì = = 900; KO = OH; OC = OB (=R) 
 0
 => C1 = O1 = 90 (góc tương ứng) 
 màC1 + O2 = 90+ (2 góc nhọn của t/ g 
 vuông) 
 Suy ra + = 900có KOH = 900 
 => + + = 1800 hayCOB = 1800 
 => ba điểm C, O, B thẳng hàng 
 c) Theo kết quả câu b ta có BC là đường kính 
 của đường tròn (O). Xét ABC (A = 900) 
 Theo định lý Py-ta-go: 
 BC2 =AC2 + AB2 => BC2 = 242 +102. BC =
 676 
4. Hướng dẫn về nhà: 
- Học thuộc định lý. 
- Xem lại các bài tập đã chữa 
 K H GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 14 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_14.pdf