Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 37 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 8/5/2024 Tiết 7: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ THALÈS, ĐỊNH LÝ PYTHAGORE VÀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỂ ĐO CHIỀU CAO, KHOẢNG CÁCH. I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Ứng dụng định lý Thalès để đo chiều cao ngọn cây (tòa nhà, tòa tháp). - Ứng dụng định lý pythagore và tam giác đồng dạng để đo khoảng cách giữa những điểm không tới được. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Tinh thần trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong hoạt động nhóm, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, giác kế. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu thực hành, cọc tre (gỗ). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Nhận biết được các tam giác đồng dạng trong một hình. b) Nội dung: Hoàn thành được bài toán mở đầu c) Sản phẩm: Nhận biết nhanh kết quả của bài tập đặt ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán mở đầu “Hãy tìm các tam giác đồng dạng trên hình vẽ sau: ” GV trình chiếu hình vẽ lên bảng *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện (đưa ra một số gợi ý) Ta có: ABC∽ A’’ BC (g-g) Sau khi HS trả lời GV cho thêm câu hỏi phụ như sau nên (Nếu cho độ dài các đọan thẳng AB,', A B AC và yêu A'''.' C A B AC A B AC'' cầu HS tính cạnh AC'') AC AB AB *Kết luận, nhận định: 1,5.6 Hay A' C ' 3,6 ( m ) GV gợi động cơ ban đầu. 2,5 Nếu ta thay thực tế AC'' là một cái cây, AC là một chiếc cọc gỗ vậy ta có tính được độ dài cây không? 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để nắm được ứng dụng của định lý Thalès và Pythagore trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa để nắm được dụng cụ và các bước thực hành đo chiều cao và khoảng cách trong thực tế. c) Sản phẩm: Biết cách áp dụng định lý Thalès và Pythagore trong đo lường ở tình huống thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Chia lớp thành các nhóm nhỏ 6 – 8 HS để thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động 2.1: DÙNG ĐỊNH LÝ THALÈS ĐỂ ĐO CHIỀU CAO CỦA NGỌN CÂY Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Dụng cụ: GV chia lớp thành các nhóm từ 6 – 8 HS để nắm - Cọc thẳng, thước ngắm dụng cụ và các bước tiến hành trong SGK. - Phiếu thực hành, máy tính cầm tay. *Thực hiện nhiệm vụ 1 Các bước tiến hành: - Các nhóm tiến hành ghi tóm tắt các bước thực Sắp xếp các dụng cụ như hình T.1 với hành vào phiếu hoạt động nhóm. AC là chiều dài cọc cắm thẳng, AC'' *Báo cáo kết quả là chiều dài của cây cần đo. - GV mời đại diện hai nhóm lên trình bày dụng cụ Bước 1: Cắm cọc thẳng đứng và nhóm đã mang theo và các bước thực hiện để đo một điều chỉnh thước ngắm đi qua đỉnh C ' ngọn cây. của ngọn cây. HS báo cáo kết quả Bước 2: Tìm giao điểm B của đường Nhóm 1: dụng cụ cần để thực hành là máy tính, cọc, thẳng CC ' và mặt đất. thước ngắm Bước 3: Đo chiều dài cọc AC , khoảng Nhóm 2: Trình bày các bước tiến hành theo cách cách AB và AB' hiểu *Đánh giá kết quả - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - Gv đánh giá phần trình bày của HS và bổ sung (nếu cần) Bước 4: Áp dụng định lý Thales cho ABC và A'' BC để tính độ dài cạnh theo công thức: AC.' BA AC'' AB *Giao nhiệm vụ 2 GV tổ chức cho các bạn thực hành đo ngọn cây xà cừ trong khuôn viên trường. *Thực hiện nhiệm vụ 2 HS thực hiện nhóm theo sự hướng dẫn của GV ở mục 1. - HS thực hiện các bước đo lường. *Báo cáo kết quả HS ghi kết quả đo lường và tính toán vào phiếu hoạt động nhóm *Đánh giá kết quả 1 - GV đánh giá và so sánh các kết quả thu được. Hoạt động 2.2: DÙNG ĐỊNH LÝ PYTHAGORE VÀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỂ ĐO KHOẢNG CÁCH CỦA NHỮNG ĐIỂM KHÔNG TỚI ĐƯỢC. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Dụng cụ: GV chia lớp thành các nhóm từ 6 – 8 HS để nắm - Giác kế dụng cụ và các bước tiến hành trong SGK. - Phiếu thực hành, máy tính cầm tay. (Chia các nhóm 1 3 5 thực hiện phương án 1, Các bước tiến hành: nhóm 2 4 6 thực hiện phương án 2) AB là khoảng cách cần đo. *Thực hiện nhiệm vụ 1 Phương án 1: . - Các nhóm tiến hành ghi tóm tắt các bước thực Bước 1: Dùng giác kế chọn điểm C sao hành vào phiếu hoạt động nhóm. cho AC vuông góc AB , chọn điểm D sao *Báo cáo kết quả cho AD vuông góc BC (D thuộc BC) - GV mời đại diện hai nhóm lên trình bày theo 2 Bước 2: Diện tích ABC bằng phương án thực hiện để đo khoảng cách giữa 2 AB.. AC AD BC điểm từ ngọn cây đến hồ bơi. (giả sử đây là 2 22 điểm bị ngăn cách không đến được) AD22. AC HS báo cáo kết quả nên AB2 22 Nhóm 1: dùng định lý Pythagore để tính khoảng AC AD cách. Bước 3: Đo chiều dài đoạn thẳng AC, AD Nhóm 2: dùng tam giác đồng dạng để tính và tính AB theo công thức trên. khoảng cách. *Đánh giá kết quả - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - Gv đánh giá phần trình bày của HS và bổ sung (nếu cần) Phương án 2: . Bước 1: Lấy một điểm E không nằm trên đoạn thẳng AB . Bước 2: Dùng giác kế đo các góc BAE, BEA . Bước 3: Vẽ lên giấy ABE''' có các góc tương ứng với ABE . Bước 4: Dùng tam giác đồng dạng tính A''. B AE AB theo công thức AB AE'' Giao nhiệm vụ 2 GV tổ chức cho các bạn thực hành đo khoảng cách giữa 2 điểm từ ngọn cây đến hồ bơi *Thực hiện nhiệm vụ 2 HS thực hiện nhóm theo sự hướng dẫn của GV ở mục 1 *Báo cáo kết quả HS ghi kết quả đo lường và tính toán vào phiếu hoạt động nhóm *Đánh giá kết quả 1 - GV đánh giá và so sánh các kết quả thu được. 33. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được định lý pythagore vào thực hiện tính khoảng cách của 2 điểm không tới được. b) Nội dung: Áp dụng cách 2 định lý Pythagore để giải tìm khoảng cách ở phương án 1. c) Sản phẩm: Lời giải của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Xét ABD và CAD ta có: Trong phương án 1 của HĐ2 chúng ta đã dùng ADB CDA 900 định lý Pythagore để tính độ dài AB. Em hãy 0 tính độ dài đoạn thẳng AB theo cách khác BAD90 DBA ACD thông qua độ dài các đoạn thẳng AC, AD, CD. Vậy *Thực hiện nhiệm vụ AD. AC Nên AB HS suy nghĩ thực hiện. CD - Ta thấy: Vậy chỉ cần đo là tính được BAD∽ ACD() gn gv khoảng cách AD. AC Nên AB CD Vậy chỉ cần đo AD,, AC CD là tính được khoảng cách AB *Báo cáo kết quả HS báo cáo kết quả hoạt động *Đánh giá kết quả - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về định lý Thales và tam giác đồng dạng để giải quyết vấn đề thực tế b) Nội dung: HS vận dụng sang tạo bằng những vật dụng thực tế. c) Sản phẩm: - HS có thể phát hiện bằng những dụng cụ thực tế trong cuộc sống để dùng đo đạc thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Giao nhiệm vụ Ở hoạt động 1, nếu ta dùng cây thước eke có góc 450 có thể đo được chiều cao cây không? *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: + Tìm ra mô hình bài toán bằng hình học + áp dụng định lý thales và tam giác đồng dạng để tìm yêu cầu. HS thực hiện nhiệm vụ Ta có thể dùng cạnh huyền eke, căn chỉnh sao cho thông qua cạnh huyền thước eke có thể nhìn thấy đỉnh ngọn cây, sau đó sử dụng tam giác đồng dạng để tính toán. *Báo cáo kết quả - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn. *Đánh giá kết quả - Gv tổng kết và cho HS nêu thêm bài tập gắn với thực tế (nếu được) Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc trước bài vẽ đồ thị hàm số với phần mềm geogebra. - Tiết sau mang theo máy tính cầm tay. Tiết 8: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nhận biết và thực hành được một số lệnh trong Geogebra để: tính toán các phép tính trên phân thức đại số, giải phương trình bậc nhất và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập trong thực hành, vận dụng. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: nhận biết ngôn ngữ, kí hiệu và câu lệnh trên phần mềm. - Năng lực mô hình hóa toán học: thông qua thực hiện thao tác như quan sát, nhận biết điểm tương đồng và khác biệt trong cấu trúc câu lệnh. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông qua việc giải thích được thao tác, câu lệnh cần nhập để thực hiện được các nhiệm vụ học tập - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: nhận biết tên gọi, cách thực hiện, tính năng của các lệnh. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính có cài đặt phần mềm Geogebra hoặc có kết nối internet, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, bảng nhóm, bút viết nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS theo dõi bài giảng của GV, đưa ra các dự đoán, nhận xét. c) Sản phẩm: HS dự đoán về cách thức thực hiện khi tính toán các phân thức trên phần mềm Geogebra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 22 *Giao nhiệm vụ 22 xy44 xy - GV đưa câu hỏi mở đầu: Rút gọn phân thức 33 22 xy44 yx y x y xy x sau 33 thực hiện vào phiếu nhóm. yx x2 y 2 x 2 y 2 Liệu chúng ta có thể rút gọn được phân thức y x y22 xy x trên phần mềm toán học không? Nếu có phần mềm trên thì nó sẽ xử lý trong bao lâu? *Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ. x y x y x22 y *Báo cáo kết quả 22 - HS đưa ra kết quả và nhận định y x y xy x *Kết luận nhận định xy22 xy . - GV gợi động cơ ban đầu dẫn dắt vào bài học x22 xy y mới. 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập nhận biết và thực hành được một số lệnh trong Geogebra để tính toán các phép tính trên phân thức đại số, giải phương trình bậc nhất và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. b) Nội dung: HS làm việc với sách giáo khoa, máy tính, thiết bị dạy học. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: một số câu lệnh, các bước thực hành trong Geogebra để tính toán các phép tính trên phân thức đại số, giải phương trình bậc nhất và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2.1: Các phép tính trên phân thức đại số a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để thực hiện các phép tính trên phân thức đại số trên phần mềm Geogebra. b) Nội dung: Rút gọn phân thức; các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân thức c) Sản phẩm: HS thực hiện được các phép tính trên phân thức đại số trên phần mềm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 1. Các phép tính trên phân thức đại số - Nêu ý nghĩa và cách dùng của câu lệnh - Để rút gọn phân thức ta thực hiện như sau: Simplify Dùng lệnh Simplify(). Nhập phân thức cần xy44 rút gọn trong dấu (). Nhấn Enter chạy câu - Rút gọn phân thức sau: trên phần yx33 lệnh. Lưu ý: mềm Geogebra theo nhóm 3-4 HS. * Để nhập một phân thức, ta gõ tử số trong *Thực hiện nhiệm vụ 1 dấu (), sau đó dung dấu /, và nhập mẫu. - GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm * Khi nhập phép chia hai phân thức, máy sẽ Geogebra chọn View Complex Adaptive hiểu là ta tính một phân thức hữu tỉ có tử và System (CAS) để thực hiện tính toán các phép mẫu là các phân thức. tính trên phân thức đại số. + Bước 1: Khởi động phần mềm - HS tự đọc, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong SGK. - GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn. *Báo cáo kết quả - HS thực hành rút gọn được phân thức đại số - GV sử dụng máy tính và máy chiếu nhấn mạnh điểm cần lưu ý. *Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức + Bước 2: Nhập câu lệnh *Giao nhiệm vụ 2 a) - GV đưa bài toán: Thực hiện phép tính sau: x.2 y x22 y x a) x2 y 2 y 2 x 2 yx 4x 12 2 b) 3xx xx2 3 b) 13x trên phần mềm Geogebra theo nhóm 3-4 HS. *Thực hiện nhiệm vụ 2 - HS tự đọc, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong SGK. - GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn. *Báo cáo kết quả - HS thực hành tính toán và rút gọn được phân thức đại số - GV sử dụng máy tính và máy chiếu nhấn mạnh điểm cần lưu ý về cách nhập lệnh và trợ giúp khi HS cần tìm. *Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2.2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 2. Giải phương trình bậc nhất một ẩn - Nêu ý nghĩa và các dùng câu lệnh Solve và - Để giải phương trình ta dùng câu lệnh Solve câu lệnh Solutions. Hai câu lệnh trên có sự ( ) hoặc Solutions (<phương khác biệt gì không? trình>) trên ô lệnh của cửa sổ CAS. - Giải phương trình sau: - Hai câu lệnh trên không có sự khác nhau. a) 2xx 1 5 5 1 a) Phương trình có nghiệm duy nhất b) 3x 1 x 3 2 x c)2xx 1 3 2 *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS tự đọc, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong SGK. b) Phương trình có vô số nghiệm - GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn. *Báo cáo kết quả - HS thực hành được giải phương trình bậc nhất một ẩn. - GV sử dụng máy tính và máy chiếu nhấn c) Phương trình vô nghiệm mạnh điểm cần lưu ý về cách đọc kết quả về nghiệm ứng với các trường hợp: Phương trình có một nghiệm, phương trình vô nghiệm và phương trình có vô số nghiệm *Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức Hoạt động 2.3: Vẽ đồ thị của hàm bậc nhất Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 3. Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất - GV đưa bài toán mở đầu: Vẽ đồ thị của hàm số * Khởi động phần mềm chọn View yx24trên phần mềm Geogebra bằng 2 Graphics để thực hiện vẽ đồ thị hàm số. cách. *Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện theo nhóm 3-4, tự đọc, nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trong SGK. - GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS khi gặp khó khăn. *Báo cáo kết quả - GV mời HS trong 1 nhóm bất kỳ lên bảng thực hiện và hướng dẫn lại các bạn trên máy tính của GV. - HS nhóm khác nhận xét và chỉnh sửa (nếu có) - GV sử dụng máy tính và máy chiếu nhấn mạnh * Có hai cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất: điểm cần lưu ý. Cách 1. Xác định hai điểm của đồ thị hàm *Đánh giá kết quả số rồi vẽ đường thẳng đi qua - GV chốt lại kiến thức Cách 2. Nhập hàm số vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ. 3. Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố các kiến thức đã học b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập c) Sản phẩm: Kết quả trên màn hình của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ Bài 1: - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện bài thực hành số 1, 2, 3 (SGK -tr 132) *Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Bài 2: - GV quan sát và hỗ trợ. a) *Báo cáo kết quả - Mỗi bài tập GV mời HS thực hiện. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên màn chiếu. *Đánh giá kết quả - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các b) nhóm, cá nhân hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Bài 3b Bài 3: a) Hướng dẫn tự học ở nhà - HS hoàn thành bài thực hành phần vận dụng SGK – T132 nộp sản phẩm trên azota dưới dạng file đuôi .png và .ggb - Chuẩn bị đọc trước bài “Mô tả thí nghiệm ngẫu nhiên với phần mềm excel” qua đó trả lời câu hỏi sau Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của hàm RANDBETWEEN, hàm VLOOKUP và cách dùng các hàm trên trong excel.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_37_nam_hoc_2023_202.pdf



