Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 24/12/2023 TIẾT 21. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Mô tả được các yếu tố của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Tính được diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều,...). - Củng cố các kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các yếu tố cơ bản của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy, phân tích, lập luận hợp lí, đề xuất được lời giải phù hợp với yêu cầu của từng bài tập có liên quan đến hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy vi tính có kết nối mạng, máy chiếu, điện thoại có cài phần mềm plicker 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thẻ plicker cá nhân. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 38, bài 39; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập nhằm tổng hợp kiến thức cần nhớ về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Tổ chức trò chơi: học với Plicker - Các yếu tố của hình chóp * Giao nhiệm vụ tam giác đều, hình chóp tứ Câu 1: Trong các phát biểu sau. Phát biểu nào sai giác đều. Hình chóp tam giác đều có - Diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tam A. Ba cạnh bên bằng nhau giác đều và hình chóp tứ B. Các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình tam giác có giác đều. các góc bằng nhau Thể hiện qua sơ đồ tư duy C. Tất cả các cạnh bên bằng nhau và đáy là tam giác đều D. Tất cả các cạnh đều bằng nhau Câu 2. Trong các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng Hình chóp tứ giác đều có A. Các mặt bên là tam giác đều B. Tất cả các cạnh bằng nhau C. Các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình vuông D. Các mặt bên là tam giác vuông Câu 3. Cho hình chóp tam giác đều AMNP. như hình vẽ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Đường cao và mặt đáy lần lượt là A. AD; MNP B. AD; AMN C. AH; ADP D. AH; MNP Câu 4. Cho hình chóp tứ giác đều S. GHIK như hình vẽ. Biểu thức để tính thể tích của hình đó là 2 1 A. KG2. SA B. KG2. SA 3 3 1 D. KG2. SA C. AG2. SA 3 Câu 5. Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 5 cm , trung đoạn 6 cm . Biểu thức tính diện tích xung quanh là 2 A. 5 5 5 6 B. 5 5 5 6 3 1 1 C. 5 5 5 6 D. 5 5 5 6 2 3 Câu 6. Cho một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 10 cm và độ dài ttrung đoạn là13 cm . Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là A. 520 cm2 B. 260 cm2 C. 650 cm2 D. 325 cm 2 *Thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn HS cách sử dụng thẻ plicker để trả lời câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có thời gian tương ứng riêng, thời gian tính từ sau khi kết thúc đọc đề của mỗi câu. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS trả lời bằng thẻ plicker Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5. C Câu 6. B *Đánh giá kết quả - GV đưa ra đáp án đúng cho từng câu hỏi và thống kê chung về tỉ lệ đúng sai của từng câu và của toàn trò chơi. Cho HS quan sát thống kê kết quả tổng quát của cả lớp. Tuyên dương những bạn làm tốt. *Kết luận, nhận định: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần nhớ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều vào thực hiện làm bài tập có liên quan. b) Nội dung: Ví dụ 1, ví dụ 2 SGK trang 121. Làm các bài tập 10.4 SGK trang 116, bài tập 10.10 SGK trang 120 c) Sản phẩm: Nêu được các kiến thức đã vận dụng trong ví dụ 1, ví dụ 2 SGK trang 121. Lời giải các bài tập 10.4 SGK trang 116, bài tập 10.10 SGK trang 120 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Ví dụ 1 - HS nghiên cứu ví dụ 1, ví dụ 2 SGK Diện tích xung quanh của hình chóp tam trang 121 theo cặp đôi và cho biết các kiến giác đều S. HIK là: thức đã vận dụng trong bài giải. S p d xq Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG *Thực hiện nhiệm vụ 1 10 10 10 12 - GV Hướng dẫn HS theo dõi ví dụ và lời 2 giải. 180 cm 2 - Yêu cầu HS quan sát, phân tích lời giải Ví dụ 2: và nêu ra các kiến thức vận dụng. 1 - HS th c hi n nhi m v Ta có HD CD1 m ự ệ ệ ụ 2 Ví dụ 1: dùng công thức tính diện tích Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác xung quanh c u. ủa hình chóp tam giác đề vuông SHD , ta có Ví dụ 2: dùng Tính chất đường cao trong SH2 HD 2 SD 2 , suy ra tam giác cân; Định lý Pythagore cho tam SH2 SD 2 HD 2 giác vuông, căn bậc hai của 1 số, công 22 thức tính diện tích xung quanh của hình 2 1 3 , hay SH 3 chóp tứ giác đều. Vậy SH1,73 m *Báo cáo kết quả Diện tích kính làm bốn mặt mái che là: - GV cho đại diện cặp đôi báo cáo, nhận Sxq p d xét. 1 - HS đưa ra phân tích, cách làm khác 4 2 1,73 6,92 m2 2 *Đánh giá kết quả - Nhận xét về quá trình hoạt động cặp đôi, kết quả hoạt động. *Giao nhiệm vụ 2 Bài 10.4 - Chữa bài tập Bài 10.4 SGK trang 116 Bài 10.13 SGK trang 122 *Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện dựa theo phân tích đề bài. - Bài 10.4 SGK trang 116 1 Ta có NI MN10 cm + Diện tích giấy bạn Thu sử dụng là diện 2 tích nào của hình chóp tam giác đều? Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông ANI , ta có => Diện tích giấy bạn Thu sử dụng là diện AI2 NI 2 AN 2 , suy ra tích xung quanh của hình chóp tam giác 2 2 2 đều. AI AN NI 2022 10 300 , + Để tính diện tích đó cần tìm thêm yếu tố hay AI 300 nào? Vậy AI17,32 cm . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG => Để tính diện tích đó cần tính độ dài Diện tích giấy bạn Thu sử dụng để dán các trung đoạn. mặt bên của đèn là Sxq p d + Dùng kiến thức nào để tính được yếu tố 1 20 3 17,32 519,6 cm2 đó? 2 => Để tính được trung đoạn ta dùng định lý Pythago. Bài 10.13 + HS thực hiện tính Độ dài đường cao của tam giác đều BCD - Bài 10.13 SGK trang 122 là + Tính diện tích tam giác đều? 1022 5 75 8,66 Tính th tích hình chóp? ể Diện tích tam giác đều BCD là + HS thực hiện tính. 1 S.8,66.10 43,3 cm2 *Báo cáo kết quả 2 - GV cho đại diện trình bày bài giải. Thể tích hình chóp tam giác đều ABCD. - HS trình bày lên bảng, vào vở ghi cá là nhân, nh n xét, góp ý. ậ 11 V. S h 43,3 12 173,2 cm3 *Đánh giá kết quả 33 - Nhận xét về quá trình hoạt động cá nhân, kết quả hoạt động. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hình chóp tam giác đều, tứ giác đều để giải quyết các kiến thức thực tế có liên qua. b) Nội dung: Bài toán: Để giúp chúng ta có được nguồn dinh dưỡng đầy đủ, các chuyên gia khuyến nghị chúng ta nên dựa vào tháp dinh dưỡng cân đối để xây dựng thực đơn ăn uống hợp lý cho từng lứa tuổi. Tháp dinh dưỡng thường có dạng là một kim tự tháp với các mặt bên là các tấm pano có in các hình ảnh, thông tin dinh dưỡng, nhu cầu từng loại, khuyến nghị. Em hãy tính diện tích của tấm pano để dán được lên một tháp dinh dưỡng cao 1,2 m và cạnh đáy 100 cm . (coi phần nếp gấp giữa các mặt không đáng kể) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ - Giao bài tập gắn với thực tế *Thực hiện nhiệm vụ - GV Cho HS HĐ nhóm bàn tự nghiên cứu trình bày lời giải. - HS HĐ nhóm bàn. *Báo cáo kết quả - Tổ chức cho đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Đổi 100 cm 1 m - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo 1 luận. Ta có AB KG0,5 m *Đánh giá kết quả 2 Áp d nh lý Pythagore cho tam giác - GV tổng kết, giới thiệu thêm cho HS về ụng đị nhu cầu dinh dưỡng cho đối tượng 12-14 vuông SAB , ta có 2 2 2 tuổi. SA AB SB , suy ra - GV nêu thêm bài tập gắn với thực tế SB21,2 2 0,5 2 1,69 (Tính diện tích kính để làm các mặt của hay SB1,69 1,3 m giếng trời có đáy 1,2 m cao 60 cm ) Vậy SB1,3 m . Diện tích của tấm pano để dán được lên một tháp dinh dưỡng đó là: Sxq p d 1 1 4 1,3 2,6 m2 2 Hướng dẫn tự học ở nhà - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành lại các bài tập đã chữa trong tiết học - Ôn tập lại các kiến thức về tam giác, hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 22. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG X I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng số các kiến thức về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (Mô tả đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn). - Củng cố kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS gọi tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều để giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG X a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương X về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: AI NHANH HƠN (Tổng hợp kiến thức cần nhớ trong chương X). Các câu hỏi của trò chơi: Câu 1: Hình chóp tam giác đều có đáy là: A. Tam giác đều B. Tam giác cân C. Tam giác vuông D. Tam giác vuông cân. Câu 2: Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình vẽ sau là: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG A. SB B. SH C. SI D. HI. Câu 3: Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng: A. Tích của nửa chu vi đáy và chiều cao của hình chóp. B. Tích của nửa chu vi đáy và trung đoạn. C. Tích của chu vi đáy và trung đoạn. D. Tổng của chu vi đáy và trung đoạn. Câu 4: Một hình chóp tam giác đều có chiều cao h, thể tích V . Diện tích đáy S là: h V 3V A. S B. S C.S D. V h h 3h S . V Câu 5: Hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 3cm và diện tích xung quanh là 18 cm2 thì độ dài trung đoạn là: A. 3cm B. 4 cm C. 4,5cm D. 5cm . Câu 6: Đáy của hình chóp tứ giác đều là: A. Hình vuông B. Hình bình hành C. Hình thoi D. Hình chữ nhật. Câu 7: Mặt bên của hình chóp tứ giác đều là: A. Các tam giác cân bằng nhau. B. Các tam giác cân bằng nhau, có chung đỉnh. C. Các tam giác đều bằng nhau. D. Các tam giác đều bằng nhau, có chung đỉnh. Câu 8: Trung đoạn của hình chóp tứ giác đều là: A. Đường chéo của mặt đáy. B. Cạnh của mặt đáy. C. Đường cao của mỗi mặt bên. D. Đường cao hạ từ đỉnh của mỗi mặt bên. Câu 9: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là 20 cm2 và độ dài trung đoạn là 5cm thì độ dài cạnh của đáy là: A. 1cm B. 2 cm C. 3cm D. 4cm. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Câu 10: Một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 6cm và chiều cao là 7 cm . Thể tích của hình đó là: A. 42 cm3 B. 64 cm3 C. 72 cm3 D. 84 cm3 . c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: AI NHANH HƠN Sơ đồ tư duy: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Trò chơi: Ai nhanh hơn CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Hình chóp tam giác đều có: * Giao nhiệm vụ - Đáy là tam giác đều; GV thành lập hai đội chơi, hướng dẫn học sinh - Mặt bên là các tam giác cân bằng thực hiện trò chơi nhau có chung đỉnh; Cho học sinh đặt tên đội - Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đáy là điểm cách đều các đỉnh của - i Th Đội 1: Độ ỏ tam giác đáy. - Đội 2: Đội Rùa 2. Hình chóp tứ giác đều có: - Đáy là hình vuông, các mặt bên là *Thực hiện nhiệm vụ các tam giác cân bằng nhau có chung - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi đỉnh; “Ai nhanh hơn” - Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đáy là điểm cách đều các đỉnh của Có 10 câu hỏi tương ứng với hai đội chơi. Hai mặt đáy (giao điểm hai đường chéo). đội dùng cách tung đồng xu để chọn quyền Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG chọn câu hỏi trước, lần lượt mỗi đội được 3. Công thức tính diện tích xung quyền chọn từng câu hỏi để trả lời, nếu đội bạn quanh của hình chóp tam giác đều và tr l i còn l i tr l i câu h i nào ả ời sai, độ ạ ả ờ ỏi. Độ hình chóp tứ giác đều: Sxq p. d trả lời đúng đội đó được lên 1 bậc. (trong đó p là nửa chu vi đáy và d là Đội nào về đích trước thì đội đó chiến thắng và trung đoạn). nhận được phần quà. 4. Công thức tính thể tích của hình - GV cho học sinh hai đội lần lượt chọn câu chóp tam giác đều và hình chóp tứ hỏi của đội mình và trả lời câu hỏi nhận được. 1 giác đều: V S. h (trong đóS là - HS tiến hành chơi trò chơi 3 diện tích đáy và h là chiều cao của *Báo cáo kết quả hình chóp). Hai đội trả lời các câu hỏi - Dự kiến câu trả lời của hs: *Kết luận, nhận định: Câu 1: A Câu 2: C - GV tổng hợp kiến thức cần nhớ về hình chóp Câu 3: B Câu 4: C tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (đỉnh, Câu 5: B Câu 6: A mặt bên, mặt đáy ) công thức tính diện tích Câu 7: B Câu 8: D xung quanh, thể tích của các hình khối. Câu 9: B Câu 10: D * Từ trò chơi phần khởi động giáo viên hệ thống lại kiến thức chương X bằng sơ đồ tư duy. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều vào giải bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập 10.19 và 10.20 SGK trang 123 và 124. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 10.19 và 10.20 SGK trang 123 và 124. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Nhận biết các kiến thức cơ bản của hình chóp tam giác - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu và làm bài đều và hình chóp tứ giác đều tập: Bài 10.19 (SGK/123). Bài 10.19 (SGK/123). Gọi tên đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, đường cao và một trung đoạn của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong hình 10.35. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) Hình chóp tam giác đều SD. EF có: Đỉnh: S Cạnh bên: SD,, SE SF C DE DF ạnh đáy: , ,EF Đường cao: SO Hình 10.35 Trung đoạn: SH. + HS nghiên cứu SGK và thực hiện yêu cầu của giáo viên b) Hình chóp tứ giác đều S. ABCD có: + HS đọc nội dung bài 10.19 SGK. Đỉnh: S *Thực hiện nhiệm vụ Cạnh bên: SA,,, SB SC SD - GV Hướng dẫn HS thực hiện: Cạnh đáy: AB,,, BC CD DA + Đọc yêu cầu của đề bài Đường cao: SI + Yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở Trung đoạn: SH. 2 HS lên bảng chỉ vào hình vẽ và đọc tên đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, đường cao, trung đoạn của các hình. *Báo cáo kết quả Các câu trả lời của học sinh *Đánh giá kết quả - GV yêu cầu HS nhận xét kết quả, bài làm của bạn. + HS nhận xét - GV chốt kiến thức: Về đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. + HS chú ý theo dõi *Giao nhiệm vụ 2 Dạng 2: Tính diện tích xung quanh của hình chóp đều - Giao HS chuẩn bị bài tập: Bài 10.20 (SGK/123). Bài 10.20 (SGK/123). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác a) ABC đều nên đều, hình chóp tứ giác đều trong hình 10.36. AB AC 12 (đvđd) DAB cân tại D có DH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến => H là trung điểm của AB 1 1 => BH AB .12 6 2 2 (đvđd) Hình 10.36 DBH vuông tại H có: HS đọc SGK nghiên cứu nhiệm vụ được giao BD2 DH 2 BH 2 *Thực hiện nhiệm vụ (định lý Pythagore) - GV Hướng dẫn HS thực hiện, chia 4 dãy lớp DH BD22 BH thành hai nhóm (hai dãy một nhóm) 22 86 Nhóm 1 làm ý a) 28 (đvđd) Nhóm 2 làm ý b) Diện tích xung quanh của hình Các bàn trong nhóm sẽ hoạt động cặp đôi để làm chóp tam giác đều D. ABC là: bài 12.3 S . 28 18 28 (đvdt). xq 2 + Gv yêu cầu hs nhắc lại công thức tính diện tích b) Hình vuông ABCD có xung quanh của hình chóp tam giác đều và hình CD BC 10(đvđd) chóp tứ giác đều. SCD cân tại S có SH là + HS phát biểu đường cao đồng thời là đường trung tuyến + HS thảo luận và làm bài theo nhóm cặp đôi Vậy H là trung điểm của CD + Cặp đôi hoàn thành nhanh nhất của mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày 1 1 Suy ra DH CD .10 5 2 2 *Báo cáo kết quả (đvđd) - Bài làm của hs SDH vuông tại H có: *Đánh giá kết quả SD2 DH 2 SH 2 - HS nhóm 1 nhận xét bài làm của nhóm 2, HS (định lý Pythagore) nhóm 2 nhận xét bài làm của nhóm 1. SH SD22 SH 22 - GV đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức 12 5 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 119 (đvđd) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S. ABCD là: 10.4 S . 119 20 119 xq 2 (đvdt). *Giao nhiệm vụ 3 Dạng 3: Tính thể tích của hình chóp đều - Giao HS chuẩn bị bài tập: Bài 10.21 (SGK/123). Bài 10.21 (SGK/123). Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều, biết chiều giác đều là: 12:4 3(cm) cao bằng 9cm và chu vi đáy bằng 12cm. Diện tích đáy của hình chóp tứ 22 HS đọc đề bài trong SGK và nghiên cứu làm bài giác đều là: 3 9(cm ) *Thực hiện nhiệm vụ Thể tích của hình chóp tứ giác 1 + Gv yêu cầu hs nhắc lại công thức tính thể tích đều là: .9.9 27(cm3 ). của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác 3 đều. + Áp dụng công thức hoàn thành bài tập. HS thực hiện nhiệm vụ 1 HS lên bảng trình bày bài, các HS khác trình bày vào vở Dự kiến câu trả lời của HS: Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là: 12:4 3(cm) Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: 322 9(cm ) Thể tích của hình chóp tứ giác đều là: 1 .9.9 27(cm3 ). 3 *Báo cáo kết quả - Bài làm của hs *Đánh giá kết quả - HS nhận xét bài làm của bạn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều vào giải bài tập. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế 10.22 và 10.23 SGK trang 124. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 10.22 và 10.23 SGK trang 124 và HS liên hệ được với thực tế. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu và làm bài Bài 10.22 (SGK/124). tập: Từ một khúc gỗ hình lập phương Bài 10.22 (SGK/124). cạnh 30cm (H.10.37), người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 30cm và chiều cao của hình chóp cũng bằng 30cm . Tính thể tích của phần gỗ bị cắt đi. Giải Hình 10.37 - HS nghiên c u SGK và th c hi n yêu c u c a ứ ự ệ ầ ủ Thể tích hình lập phương giáo viên ABCD.'''' A B C D là: + HS đọc nội dung bài 10.22 SGK. V 3 3 1 30 27000 (cm ) *Thực hiện nhiệm vụ Thể tích của hình chóp tứ giác đều -GV Hướng dẫn HS thực hiện: S. ABCD là: + Đọc yêu cầu của đề bài 1 V 2 3 2 .30 .30 9000 (cm ) + Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính thể tích 3 của hình lập phương và công thức tính thể tích Thể tích phần gỗ bị cắt đi: của hình chóp tứ giác đều. VVV 1227000 9000 + GV gọi HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS 18000(cm3 ) khác trình bày bài vào vở Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + HS làm bài vào vở + HS lên bảng trình bày *Báo cáo kết quả Bài làm của học sinh *Đánh giá kết quả - GV, HS nhận xét kết quả, bài làm của học sinh. - GV chốt kiến thức *Giao nhiệm vụ 2 Bài 10.23 (SGK/124). - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu và làm bài Một khối gỗ gồm đế là hình lập tập: phương cạnh 9cm và một hình + HS đọc nội dung bài 10.23 SGK. chóp tứ giác đều (H.10.38). Tính thể tích khối gỗ. *Thực hiện nhiệm vụ -GV Hướng dẫn HS thực hiện: + Đọc yêu cầu của đề bài + GV gọi HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác trình bày bài vào vở + HS làm bài vào vở + HS lên bảng trình bày *Báo cáo kết quả Thể tích hình lập phương là: V 3 3 Bài làm của học sinh 1 9 729 (cm ) *Đánh giá kết quả Thể tích của hình chóp tứ giác đều 1 - GV, HS nhận xét kết quả, bài làm của học sinh. là: V .92 .(19 9) 270 (cm3 ) 2 3 - GV chốt kiến thức: có thể vận dụng công thức Thể tích khối gỗ là: tính thể tích hình chóp đều vào giải các bài toán thực tế. VVV 12729 270 999(cm3 ) Hướng dẫn tự học ở nhà - Làm bài tập 10.24 (SGK/124). - Hs ôn tập, củng cố lại nội dung kiến thức cần nhớ và các công thức của chương X. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Hoàn thành phiếu bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Hình chóp tam giác đều có: A. 1 mặt đáy và 4 mặt bên B. 1 mặt đáy và 3 mặt bên C. 2 mặt đáy và 4 mặt bên D. 2 mặt đáy và 6 mặt bên. Câu 2: Đường cao của hình chóp tam giác đều trong hình dưới là: A. SB B. SH C. SI D. HI. Câu 3: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ tam giác đều bằng: A. Tích của nửa chu vi đáy và chiều cao của hình chóp. B. Tích của nửa chu vi đáy và trung đoạn. C. Tích của chu vi đáy và trung đoạn. D. Tổng của chu vi đáy và trung đoạn. Câu 4: Một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S và thể tích V . Chiều cao h của hình chóp đó là: S V 3V A. h B. h C.h D. V S S 3S h . V Câu 5: Hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy là 5cm và diện tích xung quanh là 60 cm2 thì độ dài trung đoạn là: A. 6cm B. 7 cm C. 8 cm D. 9cm . Câu 6: Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là: A. Giao điểm hai đường chéo của mặt đáy B. Trung điểm một cạnh đáy C. Điểm cách đều các đỉnh của mặt đáy D. A và C đúng. Câu 7: Một hình chóp có thể tích bằng 64 cm3 , chiều cao bằng 12cm . Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là: A. 16cm B. 8 cm C. 10cm D. 4 cm . Câu 8: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là 42 cm2 và độ dài trung đoạn là 7 cm thì độ dài cạnh của đáy là: A. 1cm B. 2 cm C. 3cm D. 4 cm Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Câu 9: Thể tích của hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 9cm và chu vi đáy bằng 12cm là: A. 36 cm3 B. 27 cm3 C. 54 cm3 D. 72 cm3 . Câu 10: Hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng 200 cm3 và chiều cao bằng 12cm thì độ dài cạnh bên là A. 12cm B. 13cm C. 14 cm D. 16cm. Tiết 23: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng số các kiến thức về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (Mô tả đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, đường cao, trung đoạn). - Củng cố kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều trong thực tiễn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS gọi tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều để giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính, tivi. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương X về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều. b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY (Tổng hợp kiến thức cần nhớ trong chương X). c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Trò chơi: Vẽ sơ đồ tư duy CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Hình chóp tam giác đều có: * Giao nhiệm vụ - Đáy là tam giác đều; GV thành lập hai đội chơi, hướng dẫn học sinh - Mặt bên là các tam giác cân bằng thực hiện trò chơi nhau có chung đỉnh; - Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt *Thực hiện nhiệm vụ đáy là điểm cách đều các đỉnh của - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tam giác đáy. “Vẽ sơ đồ tư duy” 2. Hình chóp tứ giác đều có: - Đáy là hình vuông, các mặt bên là Trong thời gian 8 phút đội nào vẽ hoàn chỉnh các tam giác cân bằng nhau có chung sơ đồ tư duy kiến thức chương 10 nhanh, đẹp, đỉnh; đúng và đủ kiến thức và trình bày được thì đội - Chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đó chiến thắng và nhận được phần quà. đáy là điểm cách đều các đỉnh của - HS tiến hành chơi trò chơi mặt đáy (giao điểm hai đường chéo). *Báo cáo kết quả 3. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều và Các đội trình bày sản phẩm. hình chóp tứ giác đều: Sxq p. d *Kết luận, nhận định: (trong đó p là nửa chu vi đáy và d là - GV tổng hợp kiến thức cần nhớ về hình chóp trung đoạn). tam giác đều và hình chóp tứ giác đều (đỉnh, 4. Công thức tính thể tích của hình mặt bên, mặt đáy ) công thức tính diện tích chóp tam giác đều và hình chóp tứ xung quanh, thể tích của các hình khối. 1 giác đều: V S. h (trong đóS là 3 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG * Từ trò chơi phần khởi động giáo viên hệ diện tích đáy và h là chiều cao của thống lại kiến thức chương X bằng sơ đồ tư hình chóp). duy. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều vào giải bài tập thực tế. b) Nội dung: Làm các bài tập 1,2,3 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1,2,3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh Một tấm bìa gấp thành hình chóp tam giác đều với các tìm hiểu và làm bài tập 1 mặt là hình tam giác đều. Với số đo trên hình vẽ, hãy tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 hình chóp tạo thành. - GV cho HS đọc đề bài 1. - HS quan sát hình vẽ và trả lời Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, vận dụng công thức đã học để giải toán. HD- Đáp số: Bước 3: Báo cáo kết quả a) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là - HS lên bảng giải - HS dưới lớp quan sát bạn 1 S p. d . 3. 10. 8,7 130,5 cm2 làm và làm bài tập xq 2 Bước 4: Đánh giá kết quả b) Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều là - GV cho HS nhận xét bài 1 làm của HS và chốt lại một S S S cm2 tp xq Ða´ y 130,5 .10.8,7 174 Cách lần nữa cách làm của dạng 2 1 bài tập. khác: S4. .10.8,7 174 cm2 tp 2 Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 2: - GV cho HS đọc đề bài 2. Kim tự tháp Giza nổi tiếng ở Ai Cập có dạng hình Yêu cầu: chóp tứ giác đều với chiều cao khoảng 147 m và đáy - HS làm việc cá nhân là hình vuông cạnh khoảng 230 m. Bước 2: Thực hiện nhiệm a) Tính thể tích của kim tự tháp Giza. vụ
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_1718_nam_hoc_2023_2.pdf



