Giáo án Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 48: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 48: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/1/2024 Tiết theo KHBD: 48 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về: - Quy tắc bằng nhau của hai phân số; tính chất cơ bản của phân số - Quy đồng mẫu nhiểu phân số; - Rút gọn phân số - So sánh phân số; - Hỗn số dương; - Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm. + HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. + Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết phân số trong các bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: So sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá khi vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Giúp học sinh xác định các bài toán vận dụng tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh phân số, hỗn số dương. Hình thành năng lực tính toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết giải thích được đâu là phân số, phân số bằng nhau, quy đồng mẫu nhiều phân số, hỗn số dương dựa vào các kiến thức phân số đã học. - Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm phân số, phân số bằng nhau, quy đồng so sánh phân số, hỗn số dương để giải các bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp HS kiểm tra lại kiến thức cũ và hứng thú hơn trong tiết học. b) Nội dung: - HS chú ý lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV liên quan đến các kiến thức đã học về mở rộng phân số, phân số bằng nhau và so sánh phân số, hỗn số dương. c) Sản phẩm: - Nội dung các kiến thức đã học trong Bài 23, 24. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 I. Kiến thức cơ bản cần nhớ. - Yêu cầu HS nghiên cứu và nêu các kiến 1. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. thức cơ bản trong bài 23 và hoàn thành a 1.1. Phân số là số có dang với vào bảng phụ. b * HS thực hiện nhiệm vụ 1 a, b , b 0 . - Các nhóm HS tập trung nhiệm vụ được giao, hoàn thành yêu cầu vào bảng phụ. ac 1.2. Hai phân số , (bd , 0) bằng nhau bd * Báo cáo thảo luận 1 nếu a d = b c. - GV mời 2 nhóm HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình. 1.3. Tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả từ vả mẩu của một phân so với - Mời các nhóm HS khác nhận xét nội cùng mốt số nguyên khác 0 thi ta được dung ki n th c c a 2 nhóm trình bày trên ế ứ ủ a a m bảng. phân số bằng phân số đã cho = với b b m * Kết luận, nhận định 1 mm ,0 - GV nhận xét và chốt lại kiến thức bằng - Nếu chia cà tử và mẫu của một phân so máy chiếu đã chuẩn bị nội dung kiến thức cho cùng một ước chung của chúng thì ta cơ bản của Bài 23. được phân số bàng phân số đã cho a a: m = với m là ước chung của a và b b b: m 1.4. Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số đó cho cùng một ước chung khác 1 và −1 của chúng. Nếu tử và mẫu của phân số không có ước chung nào khác 1 và −1 thì phân số được gọi là phân số tối giản. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 2. So sánh phân số. Hỗn số dương - GV yêu cầu HS trình bày kiến thức cơ 2.1. Đề quy đồng mẫu hai hay nhiều phân bản đã học trong bài 24. số có mẫu dương, ta làm nhu sau: * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - Tìm một bội chung (thường là bội chung nh nh t) c a các m làm m u chung. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV ỏ ấ ủ ẫu để ẫ - Tìm th a s ph c a m i m u b ng cách * Báo cáo thảo luận 2 ừ ố ụ ủ ỗ ẫ ằ chia mẫu chung cho từng mẫu. - HS trình bày kết quả bằng cách điền từ - Nhân t và m u c a m i phân s v i th a còn thiếu vào chỗ trống mà GV đã chuẩn ử ẫ ủ ọ ố ớ ừ s ph ng. bị sẵn trên máy chiếu. ố ụ tương ứ 2.2. So sánh hai phân s - Các HS khác theo dõi lắng nghe và nhận ố xét bổ sung. - Trong hai phân số có cùng một mẫu nào có t s l * Kết luận, nhận định 2 dương. phân số ử ố ớn hơn thì - GV nhận xét chung và chốt lại kiến thức phân số đó lớn hơn. n c a bài 24. cơ bả ủ - Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn 2.3. Với một phân số lớn hơn 1, ta có thể viết chúng thành tổng của một số tự nhiên và một phân số bé hơn 1 rồi ghép chúng lại với nhau. Cách viêt như vậy tạo thành hỗn 11 số dương, chẳng hạn = 2 33 Hoạt động 2. Luyện tập Hoạt động 2.1. Hai phân số bằng nhau. a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được kiến thức về hai phân số bằng nhau để gải một số dạng bài tập liên quan đến phân số bằng nhau hoặc dạng toán tìm x . b) Nội dung: - HS vận dụng làm được các bài tập: Ví dụ 3, Bài 6.15, Bài 6.19 SGK/tr15, Bài 6.6 SBT/tr 6 c) Sản phẩm: - HS làm được ví dụ 3 theo sự hướng dẫn của GV, lên bảng trình bày lời giải được Bài 6.9 SGK/tr15 và Bài 6.6 SBT/tr6. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 II. Luyện tập - Đưa ra VD 1 hướng dẫn HS cách làm 1. Hai phân số bằng nhau * HS thực hiện nhiệm vụ 1 Ví dụ 3. SGK/tr15 - Chú ý theo dõi và GV hướng dẫn, đưa ra được cách giải dưới sự hướng dẫn của GV x −11 Vì = nên x.5=− 10.( 11) * Báo cáo, thảo luận 1 10 5 10− ( 11) - GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải Suy ra x = = −22 . chi tiết. Các HS khác theo dõi và nhận xét 5 bổ sung. * Kết luận, nhận định 1 - GV nhận xét cho điểm và chốt lại cách giải * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.16. SGK/tr15 - GV giao nhiệm vụ Bài 6.16, Bài 6.19 a. Ta có : b. Ta có : SGK/tr15, Bài 6.6 SBT/tr 6. Yêu cầu HS 20 20:10 2 −25 − 25:5 − 5 thảo luận theo các nhóm trình bày lời giải. == == 30 30:10 3 35 35:5 7 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 30 30:15 2 −55 − 55:11 − 5 - HS ho tìm ra cách == == ạt động theo nhóm để 45 45:15 3 77 77 :11 7 gải hai bài tập trên dưới sự giám sát của 20 30 −−25 55 GV Nên = Nên = 30 45 35 77 - Hướng dẫn HS làm Bài 6.6 SBT: Ta xét 3 x Bài 6.19. SGK/tr15 cặp phân số bằng nhau −= để tìm x, 4 20 Ta có: 3 21 xét cặp phân số −= để tìm y. −=6.60 30.x 4 y −6.60 * Báo cáo, thảo luận 2 x = 30 - GV gọi 3 nhóm theo tinh thần xung x =−12 phong lên bảng trình bày lời giải, các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung. Bài 6.6. SBT/tr 6 * Kết luận, nhận định 2 Ta có: 3 x - GV nhận xét cho điểm và chốt lại lời gải +) −= đúng. 4 20 - Củng cố lại lý thuyết phân số bằng nhau. ()−=3 .20x .4 ()−3 .20 x = 4 x =−15 3 21 +) −= 4 y ()−=3 .y 21.4 21.4 y = ()−3 y =−28 Hoạt động 2.2. Quy đồng mẫu các phân số a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh phân số. - HS biết vận dụng các kiến thức về quy đồng mẫu nhiều phân số vào việc giải một số bài tập cụ thể. Biết so sánh các phân số. b) Nội dung: - Làm các bài Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a, Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 SGK/Tr12 c) Sản phẩm: - Giải chi tiết các bài Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a, Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 SGK/Tr12 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Quy đồng mẫu các phân số - GV gợi ý HS làm VD1 ý a thông qua các Ví dụ 1 SGK/Tr13 ý a câu hỏi gợi mở a) * HS thực hiện nhiệm vụ 1 4 4:4 1− 50 − 50:10 − 5 = =; = = - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi mở của 120 120: 4 30 60 60:10 6 GV để hoàn thành VD1 ý a 11 −5 Quy đồng mẫu các phân số ; và * Báo cáo, thảo luận 1 5 30 6 - Một HS lên bảng trình bày lời giải chi BCNN(5,30,6)= 30 nên ta có: tiết, các HS khác theo dõi nhận xét bổ 1 1.6 6−− 5()−5 .5 25 = =; = = sung hoàn thiện lời giải. 5 5.6 30 6 6.5 30 * Kết luận, nhận định 1 - GV nhận xét cho điểm HS thông qua kết quả HS thực hiện. - Nhấn mạnh cho HS nắm chắc quy tắc tìm BCNN để tìm mẫu thức chung. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.14 SGK/Tr14 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ làm Ta có: BCNN () 7,21,15 = 105 các bài tập Bài 6.14 SGK/Tr14, Bài 6.8 5 5.15 75 SGK/Tr12 == 7 7.15 105 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 −13 − 13.5 − 65 == - HS thực hiện nhiệm vụ độc lập theo yêu 21 21.5 105 cầu của GV −8 − 8.7 − 56 == - Hướng dẫn hỗ trợ bài 6.8, mẫu thức đã ở 15 15.7 105 dạng tích của các thừa số nguyên tố. Bài 6.8 SGK/Tr12 * Báo cáo, thảo luận 2 a) Ta có: BCNN ()3,7= 21 - Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải bài 6.14 và 1 HS lên b ng trình bày l i gi i 2 2.7 14 ả ờ ả == bài 6.8 3 3.7 21 - Các học sinh khác theo dõi, nhận xét bổ −−6()−6 .3 18 == sung. 7 7.3 21 * Kết luận, nhận định 2 b) BCNN ()22 .3 2 ,2 2 .3== 2 2 .3 2 36 - GV nhận xét, khẳng định kết quả đúng 55 sai của HS. 22= 2 .3 36 - Đánh giá cho điểm mức độ hoàn thành −−7()−7 .3 21 của HS == 22 .3 36 36 Hoạt động 2.3. So sánh các phân số a) Mục tiêu: - HS biết vận dụng các kiến thức về so sánh phân số việc giải một số bài tập cụ thể liên quan đến so sánh và sắp xếp phân số. b) Nội dung: - Vận dụng làm các bài tập Ví dụ 1 ý b, Ví dụ 2 SGK/Tr13, Bài 6.30 SGK/Tr14, Bài 6.9, 6.11 SGK/Tr12 c) Sản phẩm: - Giải chi tiết được các bài Ví dụ 1 ý b, Ví dụ 2 SGK/Tr13, Bài 6.30 SGK/Tr14, Bài 6.9, 6.11 SGK/Tr12 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. So sánh phân số - GV hướng dẫn HS làm VD1 ý b và VD2 Ví dụ 1 ý b SGK/Tr13 bằng những câu hỏi mở gợi ý. −5 1 6 b) Vì −5 1 6 nên . Do đó * HS thực hiện nhiệm vụ 1 30 30 30 −5 1 1 - HS chú ý lắng nghe trả lời các câu hỏi của GV để tìm ra hướng giải các VD. 6 30 5 - Ở VD1 ý b, GV gợi ý HS để sắp xếp Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tư −50 4 1 được các phân số ta cần phải dùng quy tắc từ bé đến lớn là ;; để so sánh các phân số để từ đó xác định 60 120 5 được phân số lớn hơn, bé hơn để sắp xếp. Ví dụ 2 SGK/Tr13 - Ở VD2 để xem bố Mai khuyên đúng 75 Giá tiền mỗi cái bút trong hộp 12 cái là: không thì ta cần so sánh giá tiền của mỗi 12 loại bút ở dạng phân số. (nghin đồng) * Báo cáo, thảo luận 1 88 Giá tiền mỗi cái bút trong hộp 15 cái là: - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải 15 chi tiết thông qua việc gợi ý của GV. (nghin đồng). 75 75 5 375 - HS còn lại theo dõi nhận xét bổ sung nếu Ta có: == cần thiết 12 12 5 60 88 88 4 352 * Kết luận, nhận định 1 == 15 15 4 60 - GV đưa ra nhận xét tính đúng sai của bài làm, đánh giá kết quả của học sinh và có 375 352 VI 375 352 nên . hình thức khen thưởng phù hợp. 60 60 75 88 Do đó, 12 15 Vây bố Mai khuyên nên chọn mua hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là chính xác. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 6.20 SGK/Tr14 - GV giao nhiệm vụ cho cả lớp suy nghĩ Ta có BCNN () 5,2,10 = 10 và làm các bài tập: Bài 6.30 SGK/Tr14, 9 48 3 15 Bài 6.9, 6.11 SGK/Tr12 cm. cm= cm cm= cm 10 5 10 2 10 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 6 12 15 - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cm= cm cm= cm 5 10 2 10 GV Vì 5 9 10 12 15 - Hướng dẫn hỗ trợ Bài 6.9: Có thể giải 3 6 9 4 1 theo nhiều cách, ý a có thể giải theo cách nên 2 5 10 5 2 thông thường quy đồng cùng mẫu hoặc so sánh với số 0, ý b có thể quy đồng hoặc Bài 6.9 SGK/Tr12 rút gọn trước khi quy đồng. Bài 6.11: Khi −11 1 −11 1 a) Ta có: 0; 0 nên so sách 2 phân số dương có tử bé hơn mẫu 8 24 8 24 cùng đơn vị thì tử phân số nào lớn hơn 6 2 8 3 phân số đó sẽ lớn hơn. b) Ta có: = = 15 5 20 20 * Báo cáo, thảo luận 2 Bài 6.11 SGK/Tr12 - Gọi ba HS lên bảng trình bày lời giải chi a) Ta có BCNN 3,11= 33 tiết. () - HS còn l i chú ý và nh n xét b sung 5 55 15 45 ạ ậ ổ = ; = 3 33 11 33 * Kết luận, nhận định 2 55 45 5 15 - GV nhận xét đánh giá kết quả bài làm Do 55 45 nên hay 33 33 3 11 của HS. BCNN 6,5 30 - Cho điểm hoặc phần thưởng đối với HS b) Ta có () = có cách giải tốt và sáng tạo 5 25 4 24 = ; = 6 30 5 30 25 24 54 Do 25 24 nên hay 30 30 65 * Hướng dẫn học ở nhà - Ôn lại các quy tác quy đồng mẫu nhiều phân số, so sánh các phân số. - Xem lại các bài tập đã giải trong tiết học - Xem lại kiến thức phần hỗn số dương. - Làm các bài tập Bài 6.15, 6.17, 6.18 SGK/Tr14. Bài 6.10, 6.12, 6.13 SGK/Tr12. Bài 6.11, 6.12 SBT/Tr8 Ngày soạn:21/01/2024 Tiết theo KHDH: 49+50 BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số. - Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số. - Nhận biết được số đối của một phân số. - Phát biểu được quy tắc cộng, trừ phân số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: . - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm số đối, đọc, viết được các thuật ngữ toán học như phép cộng, phép trừ, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành khái niệm số đối và hai quy tắc cộng, trừ phân số; Vận dụng được quy tắc cộng và phép trừ phân số, tính chất của phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc trong tính toán và giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học Tiết 49 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép cộng, trừ phân số. b) Nội dung: HS đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 (SGK trang 15), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng mẹ. c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng mẹ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Thời gian Tuấn đã sử dụng buổi sáng động theo nhóm 2: và buổi chiều để vẽ tranh tặng mẹ: - Đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ nhân ngày 2 5 7 += Quốc tế phụ nữ 8-3 trong SGK trang 15. 3 3 3 - Tính thời gian Tuấn đã sử dụng buổi sáng và buổi Số giờ Tuấn cần để hoàn thành bức chiều để vẽ tranh tặng mẹ? tranh tặng mẹ là: - Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời 2 5 2 5 gian Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng 3− + = 3 − − = ? 3 3 3 3 hồ hoàn thành bức tranh tặng mẹ? * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc chuyện trong SGK trang 15. GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to. - Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện. * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: phép cộng, trừ các phân số được thực hiện như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Cộng hai phân số a) Mục tiêu: - Hình thành và phát biểu được quy tắc cộng hai phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số. - Nhận biết được số đối của một phân số. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), Hình thành và phát biểu được quy tắc cộng hai phân số (với tử, mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát cộng hai phân số cùng mẫu, khái niệm số đối của một phân số. - Làm các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16) c) Sản phẩm: - Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu (với tử, mẫu là các số tự nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát. - Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16), 2 bài tập phần vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1.1. Cộng hai số nguyên cùng mẫu - GV nêu yêu cầu HĐ1 * HĐ1 SGK trang 15 - Yêu cầu HS: 8 3 8+ 3 11 + = = =1 + Phát biểu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu (có 11 11 11 11 t và m u 9 11 9+ 11 20 5 ử ẫ dương). + = = = 83 9 11 12 12 12 12 3 + Tính +=? +=? Quy tắc : SGK – 15 11 11 12 12 a b a +b - Dự đoán và phát biểu quy tắc cộng hai phân số += cùng mẫu m m m - Yêu cầu học sinh đọc quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu (có tử và mẫu nguyên, mẫu khác 0) trong SGK. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc và thực hiện phép tính. * Báo cáo, thảo luận 1: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp). - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, chốt dạng tổng quát, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 15). * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 1 (SGK trang 15) - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 15. −4 3 ( − 4) + 3 − 1 a) + = = - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 1 SGK 7 7 7 7 trang 16. −6 − 8 ( − 6) + ( − 8) − 14 * b) + = = HS thực hiện nhiệm vụ 2: 13 13 13 13 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Luyện tập 1 (SGK trang 16) * Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý Quy tắc cộng hai số −7 5 ( − 7) + 5 − 2 − 1 nguyên cùng dấu, khác dấu. ( cùng – cộng, trái – + = = = 12 12 12 12 6 trừ) −8 − 19 ( − 8) + ( − 19) − 27 * Báo cáo, thảo luận 2: + = = - GV yêu cầu 2 lên bảng làm Ví dụ 1. 11 11 11 11 - GV yêu cầu 2 lên bảng trình bày Luyện tập 1. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, chốt dạng tổng quát, Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, rút gọn phân số. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 1.2. Cộng hai số nguyên không cùng - GV nhắc lại nhanh các bước cộng hai phân số mẫu không cùng mẫu ( tiểu học) 5− 3 20 − 21 − 1 + = + = - Yêu cầu HS: 7 4 28 28 28 53− + Tính +=? Quy tắc : SGK – 15 74 Cộng hai phân số không cùng mẫu: ta viết - Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong SGK. chúng dưới dạng hai phân số có cùng * HS thực hiện nhiệm vụ 3: mẫu, rồi cộng tử và giữ nguyên mẫu. - HS lắng nghe GV nhắc lại, phát biểu quy tắc và thực hiện phép tính. * Báo cáo, thảo luận 3: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp). - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 16). * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK trang 16. * Ví dụ 2 (SGK trang 16) - Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 2 SGK −−5 7 15 14 + = + trang 16. 6 9 18 18 * HS thực hiện nhiệm vụ 4: (− 15) + 14 − 1 == - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 18 18 Chú ý phân * Hướng dẫn hỗ trợ: Quy tắc cộng hai số cùng mẫu, quy đồng mẫu số. * Luyện tập 2 (SGK trang 16) 4: * Báo cáo, thảo luận −5 − 7 ( − 5).5 + ( − 7).2 − 39 - GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 2. + = = 8 20 40 40 - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày Luyện tập 2. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 4: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua Luyện tập 2, GV nhấn mạnh lại Quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu. * GV giao nhiệm vụ học tập 5: 1.3. Số đối - GV nêu yêu cầu HĐ3 1− 1 1 + ( − 1) 0 + = = = 0 - Yêu cầu HS: 2 2 2 2 11− 11 1 1 1− 1 1 + ( − 1) + Tính +=? +=? + = + = = 0 22 22− 2− 2 2 2 2 + So sánh kết quả các phép tính và nhận xét. a) Khái niệm - Yêu cầu học sinh đọc khái niệm, kí hiệu và dạng Hai sô đối nhau có tổng bằng 0. Kí hiệu số tổng quát trong SGK. a a đối của là − * HS thực hiện nhiệm vụ 5: b b - HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện phép tính và aa nêu nhận xét. + − = 0 bb * Báo cáo, thảo luận 5: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát biểu b) Chú ý: a -a a miệng và thực hiện (viết nháp). − = = - HS cả lớp quan sát, nhận xét. b b -b * Kết luận, nhận định 5: - GV khẳng định khái niệm Số đối, chốt dạng tổng quát, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 16). * GV giao nhiệm vụ học tập 6: * Ví dụ - Hoạt động cá nhân lấy Ví dụ. * Luyện tập 3 (SGK trang 16) - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 3 SGK 1 −1 1 Số đối của phân số là (hay − hay trang 16. 3 3 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 6: 1 - ) HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. −3 * Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý tìm Số đối của một −1 1 phân số, ta nhân phân số đó với (-1) Số đối của phân số là 3 3 * Báo cáo, thảo luận 6: −4 4 - GV phát vấn vài HS nêu Ví dụ. Số đối của phân số là - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày Luyện tập 3. 5 5 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 6: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua Luyện tập 3, GV nhấn mạnh lại Khái niệm Số đối. a -a a - Lưu ý HS: - = = b b -b * GV giao nhiệm vụ học tập 7: Vận dụng - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của 6.21. phần vận dụng trang 18. −1 9 ( − 1) + 9 8 a) + = = * HS thực hiện nhiệm vụ 7: 13 13 13 13 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức −−3 5 9 10 1 b) + = + = nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 8 12 24 24 24 7: * Báo cáo, thảo luận - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 6.22. mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. −3 3 * Kết luận, nhận định 7: Số đối của phân số là 7 7 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác 6 −6 6 hóa kết quả. Số đối của phân số là (hay 13 13 −13 6 hay− ) 13 4 4 Số đối của phân số là −3 3 Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm số đối của một phân số, quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý. - Làm bài tập 6.23, bài tập 6.26 SGK trang 18 Tiết 50 Hoạt động 2.2: Tính chất của phép cộng phân số a) Mục tiêu: - Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số. - Vận dụng được tính chất của phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc trong tính toán. b) Nội dung: - Thực hiện đọc thông tin mục 2 SGK trang 17 từ đó nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số. - Vận dụng làm bài Luyện tập 4 SGK trang 17. c) Sản phẩm: - Các tính chất của phép cộng phân số. - Lời giải bài Luyện tập 4 SGK trang 17. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Tính chất của phép cộng phân số - Thực hiện đọc hiểu thông tin về Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp và ví dụ minh họa trong −1 1 ( − 1) + 1 + = = 0 SGK trang 17 2 2 2 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe GV trình bày mẫu 1− 1 1 + ( − 1) −11 + = = 0 - HS thực hiện tương tự với phép toán +=? 2 2 2 22 - Tính chất giao hoán: 11− a c c a +=? + = + 22 b d d b - Dự đoán và phát biểu Tính chất giao hoán, tính - Tính chất kết hợp: chất kết hợp a c e a c e - Làm bài Luyện tập 4 SGK trang 17 nhóm 2 + + = + + b d f b d f * HS thực hiện nhiệm vụ 1: * Luy n t p 4 SGK 17 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. ệ ậ −−1 10 8 29 * Báo cáo, thảo luận 1: B = + + + - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả 9 9 7 7 −11 11− 9− 21 thực hiện tương tự với +=? và +=? = + =1 + ( − 3) = − 2 22 22 97 - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát biểu Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp - GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng làm bài Luyện tập 4. - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa kết quả, chuẩn hóa Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp và mở rộng thêm tính chất cộng với số 0, chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 4. Hoạt động 2.3: Trừ hai phân số a) Mục tiêu: - Hình thành và phát biểu được quy tắc trừ hai phân số. - Thực hiện được phép trừ hai phân số. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 3), Hình thành và phát biểu được quy tắc trừ hai phân số (với tử, mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát trừ hai phân số cùng mẫu. - Làm các bài tập: Ví dụ 4, Luyện tập 5 (SGK trang 18) c) Sản phẩm: - Quy tắc trừ hai phân số (với tử, mẫu là các số tự nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát. - Lời giải các bài tập: Ví dụ 4, Luyện tập 5 (SGK trang 18), 1 bài tập phần vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Trừ hai số nguyên cùng mẫu - GV nêu yêu cầu HĐ4 Tính - Yêu cầu HS: 7 5 7− 5 2 − = = + Phát biểu quy tắc trừ hai phân số cùng 13 13 13 13 mẫu (có tử và mẫu dương). 3 1 15 4 15− 4 11 − = − = = 75 31 4 5 20 20 20 20 + Tính −=? −=? 13 13 45 : SGK 17 - Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trừ hai Quy tắc – - Trừ hai phân số cùng mẫu phân số (có tử và mẫu nguyên, mẫu khác a b a− b − = 0) trong SGK. m m m * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Trừ hai phân số không cùng mẫu: Muốn trừ hai - HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai và thực hiện phép tính. phân số, rồi trừ hai phân số đó. * Báo cáo, thảo luận 1: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp). - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu, khác mẫu, chốt dạng tổng quát, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 17). * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 4 (SGK trang 18) - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 4 SGK a) trang 18. 17 21 17−− 21 4 − = = - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 5 15 15 15 15 SGK trang 18. 8− 1 8 − 3 8 − ( − 3) 11 b) − = − = = * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 9 3 9 9 9 9 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Luyện tập 5 (SGK trang 18) * Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý Quy tắc xác 3− 1 3 − ( − 1) 3 + 1 4 định dấu –(-a) = a a) − = = = 5 5 5 5 5 * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu 2 lên bảng trình bày Luyện 2 -3 2 -21 2 -21-2 -23 tập 5. b)-3-= -= -= = - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 7 1 7 7 7 7 7 từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua Luyện tập 5, GV nhấn mạnh lại Quy tắc trừ hai phân số, chốt dạng tổng quát. - GV lưu ý: Phép trừ thực chất là phép cộng với số đối. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Ví dụ 5 (SGK trang 18) - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 5 SGK 2 5 3 2 5 9 2 5 2 3 − − = − − = − − = trang 18. 3 3 1 3 3 3 3 3 3 - Hoạt động nhóm làm bài thử thách nhỏ * Thử thách nhỏ SGK trang 18. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Hướng dẫn hỗ trợ: Hướng dẫn, hỗ trợ bài tập “Thử thách nhỏ” * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài tập “Thử thách nhỏ” - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua Luyện tập 5, GV nhấn mạnh lại Quy tắc cộng, trừ hai phân số. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc cộng, trừ hai phân số thực hiện tính và giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.23 đến 6.25 SGK trang 18. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.23 đến 6.25 SGK trang 18. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập - Phát biểu quy tắc cộng, trừ phân số, nêu dạng Dạng 1 : Tính tổng quát. Bài tập 6.23 SGK trang 18 - Làm các bài tập: 6.23 đến 6.24 SGK trang 18. -5 -7 (-5)-(-7) a) - = * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 3 3 3 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. (-5)+7 2 == * Báo cáo, thảo luận 1: 33 - GV yêu cầu 1 HS phát biểu quy tắc cộng, trừ phân số, 1 HS lên bảng viết dạng tổng quát. 5 8 15 16 15-16 -1 b) - = - = = - GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng làm bài 6 9 18 18 18 18 tập .23, 1 HS lên bảng làm bài tập 6.24. - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài tập 6.24 SGK trang 18 * Kết luận, nhận định 1: −3 − 8 11 3 − 11 8 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức A= + + − = + = − 1 + 1 = 0 11 11 8 8 11 8 độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Toán thực tế: - Làm bài tập 6.25 SGK trang 18 theo cặp (3 Bài tập 6.25 SGK trang 18 phút). Lời giải * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Phần lương còn lại của chị Chi là: - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. 2120 8 5 2085−− 7 1− − = − − = = - Hướng dẫn, hỗ trợ: 5 4 20 20 20 20 20 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.25: ? Phần lương còn lại của chị Chi tính như thế nào * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác nhau lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ phân số giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan. b) Nội dung: Làm các bài tập 6.26 SGK trang 18. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6.26 SGK trang 18. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các tính chất của phép cộng phân số. - Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6.26 SGK trang 18. - Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại nhân, chia phân số ở tiểu học và đọc trước nội dung bài 26 – Phép nhân và phép chia phân số, SGK trang 19.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_48_luyen_tap_chung.pdf



