Giáo án Toán 9 - Tuần 33
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 33, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 58. LUYỆN TẬP: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PT BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính ’ 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt-Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập , ’ và biết được khi nào sử dụng ’ cho phù hợp, xác định số nghiệm của phương trình, củng cố, khắc sâu kiến thức về công thức nghiệm. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra 15’ Đề bài Đáp án Thang điểm Giải phương trình sau −9 a) Giải đúng mỗi 2 a) x1 = 1 ; x2 = a) 2x + 7x - 9 = 0 (3đ) 2 nghiệm 1,5 điểm 2 b) 4x – 4x + 1 = 0 (3đ) 1 b) tính đúng 1,5đ, xx2 b) x1= x2 = đúng nghiệm 1,5đ c) (2− 3) + 2 3 − (2 + 3) = 0 2 c) Tính đúng mỗi (2đ) c) x1 = 1; nghiệm 1đ d) 2xx2 − (1 − 2 2) − 2 = 0 (2đ) −−32 2 x2 = = −(2 + 3) 23− d) Tính đúng mỗi − 2 nghiệm 1đ d) x1 = 1; x2 = 2 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh b) Nội dung: Trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV Hỏi: Để vận dụng tốt các công thức nghiệm của phương trình bậc hai, ta phải làm gì? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 HS nêu ý kiến C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN a) Mục tiêu: Hs vận dụng tốt các kiến thức đã học để giải các pt bậc hai b) Nội dung: Làm các bài tập c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I/ Chữa bài tập về nhà: GV yêu cầu Bài 18/49: + 2 HS lên bảng cùng lúc làm bài tập a) 3x2 -2x = x2+ 3 2x2 -2x -3= 0 18/a, d trang 49 SGK a = 2, b’ = -1; c = -3 + 2 HS lần lượt lên bảng làm bài tập 20b, = (-1)2 – 2.(-3) = 1 + 6 = 7 > 0, = 7 c trang 49 SGK Vậy: phương trình có hai nghiệm phân biệt: + suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập 22/49 17+ 17− SGK, 22/49 SGK x1 = 1,82; x2 = -0,82 2 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: d) 0,5x(x+1) = (x 1)2 - 0,5x2 +2,5x -1= 0 HS suy nghĩ cá nhân trình bày bài tập – x2 -5x +2 = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - 2,5 ; c = 2 + HS trình bày kết quả, các HS khác nhận a = 1; b’ = 2 xét ’ = (-2,5 ) – 2.1 = 6,25 - 2 = 4,25> 0, = 4,25 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy: phương trình có hai nghiệm phân biệt: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của x1 = 2,5+ 4,25 4,56 ; x2 = 2,5− 4,25 0,44 HS II/ Bài tập: Bài 20/49 : b) 2x2 + 3 = 0 Phương trình vô nghiệm vì vế trái : 2x2 + 3 3 , còn vế phải bằng 0 c) 4, 2x2 + 5,46x = 0 7x(0,6x + 0,78) x = 0 hoặc 0,6 x + 0,78 = 0 x = 0 hoặc x = -1,3 Vậy: phương trình có nghiệm kép: x1 = 0; x2 = -1,3 Bài 21b/49: 1 7 a) x2 + = 19 x 2 +7x – 228 = 0 12 12 a = 1, b = 7, c = -228 = 49 – 4.1.(-228) = 49 + 912 = 312 > 0, = 31 −7+ 31 −−7 31 x1 = = 12 , x2 = =−19 2 2 Bài 22/49: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 a) Phương trình: 15x2 + 4x – 2005 = 0, có: a= 15, c = - 2005 trái dấu nhau: a.c =15. (-2005) < 0 nên có hai nghiệm phân biệt 19 b) Phương trình −xx2 −7 + 1890 = 0 có 5 19 a = − , c= 1890 trái dấu nhau : 5 19 ac = − .1890 < 0 nên có hai nghiệm phân biệt 5 -Bài 24/50: Phương trình x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 a) ’= (m – 1)2 – m2 = 1 - 2m b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi 1 1 – 2m > 0 hay khi m < 2 1 Phương trình có nghiệm kép khi m = 2 1 Phương trình vô nghiệm khi m > 2 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã giải - Làm tiếp các bài tập 20a,d;21a, 27, 29/ 42, 31 đến 34 /43 SBT - Xem lại bài: “Hệ thức Viét và ứng dụng” ------------------------------------------------------ TIẾT 59. LUYỆN TẬP: HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố hệ thức Viét - Nhẩm nghiệm của phương trình.Tìm hai số khi biết tổng và tích. Lập phương trình biết hai nghiệm của nó. - Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0.Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 3- Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu hệ thức Viét (4đ) – Làm bài tập 27/sgk (6đ) HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c (4đ). Sửa bài tập 26a,c/sgk (6đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Kích thích hứng thú say mê giải bài tập của học sinh. b) Nội dung: Hệ thức vi-et c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV: để nắm vững và vận dụng thành thạo hệ thức viet thì ta làm gì? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN a. Mục tiêu: Hs vận dụng được kiến thức trên để giải một số bài tập cụ thể b. Nội dung: Các bài tập c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 28/57sgk: Tìm hai số u và v GV yêu cầu HS: b) u + v = - 8 , u.v = -105 + sửa bài tập 28 b, c u, v là nghiệm của phương trình + Làm bài tập 30, 31 / 54 sgk x2 + 8x – 105 = 0 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ’= 42 + 105 = 121 > 0 =121 = 11 HS tự giải bài tập −+4 11 −−4 11 x1 = = 7 ; x2 = =−15 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 1 + Một HS lên bảng trình bày, HS khác Vậy: u =7 ; v = -15 hoặc u = -15 ; v = 7 nhận xét c) u + v = 2 , uv = 9 - Bước 4: Kết luận, nhận định: u, v là nghiệm của phương trình GV lưu ý sửa sai bài giải (nếu có) x2 – 2x + 9 = 0 có ' = ( − 1)2 − 9 = − 8 0 Phương trình này vô nghiệm nên không có cặp số nào thỏa mãn điều kiện trên Bài 30 / 54 sgk Tìm m để phương trình có nghiệm kép, tính tổng và tích hai nghiệm GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 a) x2 -2x + m = 0 ta có ' = 1 – m Phương trình có nghiệm khi 0 1 −mm 0 1 Theo hệ thức Viét ta có −b c x1 + x2 = = 2 ; x1.x2 = = m a a b) x2 +2( m – 1) x + m2 = 0 ' =()m − 12 − m2 = − 2 m + 1 Phương trình có nghiệm 1 ' 0 − 2mm + 1 0 2 Theo hệ thức Viét ta có bc 2 x1+x2 = − = −2(m − 1); x . x = = m aa12 Bài 31/54sgk Tính nhẩm nghiệm 1 a) x1 = 1 ; x2 = 15 c 1 3 b) x1= -1 x2 = - = = a 3 3 c −+()23 2 c) x1 =1; x2 = = = −()23 + a 23− cm+ 4 d) Với m 1 x1 = 1 ; x2 = = am−1 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Áp dụng hệ thức Vi-et làm các bài tập c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Phát biểu và viết công thức hệ thức Vi-ét ? .Nêu cách tìm hai số khi biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P (M1) Nắm công thức nghiệm (M1) Nắm công thức nghiệm thu gọn. (M1) a) Nhóm câu hỏi nhận biết: Xác định các hệ số a, b, c phương trình bậc hai một ẩn . a) x2 + 8x – 105 = 0 b) x2 -2x + m = 0 c) 2x2 -5x +3 = 0 Đáp án: trong các hoạt động b) Nhóm câu hỏi thông hiểu: Câu 1: Viết các phương trình biết a) u + v = - 8 , u.v = -105 b) u + v = 2 , uv = 9 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 Câu 2: Áp dụng định lí nào để nhẩm nghiệm: Đáp án: trong các hoạt động c) Nhóm câu hỏi vận dụng thấp: Tìm m để phương trình có nghiệm kép , tính tổng và tích hai nghiệm x2 -2x + m = 0 Đáp án: trong các hoạt động d) Nhóm câu hỏi vận dụng cao: Phân tích đa thức thành nhân tử : 2x2 -5x +3 = 0 Đáp án: trong các hoạt động 4. Hướng dẫn về nhà - GV nhắc lại cách giải các loại bài trong tiết. Chú ý những sai phạm HS thường mắc phải - Làm bài tập 37, 39, 40, 42 sgk, xem lại toàn bị lý thuyêt đã học trong chương. PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 59: ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập liên quan đến đường tròn, hình tròn. 2. Năng lực -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . -Năng lưc chuyên biệt . Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 . 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Tái hiện lại các kiến thức liên quan phục vụ cho việc ôn tập b) Nội dung: Ôn tập những kiến thức đã học ở chương III c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi: + Hãy nhắc lại tên các loại góc với đường tròn mà em đã học? + Hãy nêu các công thức tính độ dài đường tròn, cùng tròn. Công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 + Khái niệm tứ giác nội tiếp, dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp được đường tròn? Hs trả lời như sgk C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN a. Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập liên quan đến đường tròn, hình tròn b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: 1. Các kiến thức cần nhớ: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) Các định nghĩa:(ý1 → ý 5)(sgk- 101) - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong b) Các định lý: (ý 1 → ý 16)(sgk - 102) sgk, chiếu tóm tắt các khái niệm lên phông. 2. Điền vào ô trống trong bảng sau biết tứ giác - Nêu các góc liên quan với đường tròn đã ABCD nội tiếp được đường tròn: học ? - Viết công thức tính số đo các góc đó theo số đo của cung bị chắn. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép lại các kiến thức trọng tâm. - GV cho HS đọc phần tóm tắt các kiến Kết quả: thức cần nhớ trong sgk từ 101 đến 103 hoặc trên phông chiếu để ôn lại các kiến thức đã học trong chương III. +) GV yêu cầu học sinh làm bài tập tính số đo của các góc còn lại của tứ giác nội tiếp ABCD. Theo nhóm và trả lời miệng kết quả của từng cột - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 88/103: GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành các bài tập O O Nhóm 1: Làm bài tập 88 trang 103 SGK O Nhóm 2: Làm bài tập 89 trang 104 SGK Nhóm 3: Làm bài tập 90 trang 104 SGK a) b) c) Nhóm 4: Làm bài tập 91/99 SGK O O - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập ra a) Góc ở tâm bảng nhóm b) Góc nội tiếp d) e) c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực d) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn hiện nhiệm vụ e) Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài 89/104: G E C + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả H + Các nhóm khác nhận xét F t' I O - Bước 4: Kết luận, nhận định: D Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của A B HS m 0 GV chốt kiến thức. a) AOB = 60 (góc ở tâmt có số đo bằng số đo cung bị chắn) b) ACB = 300 (số đo góc nội tiếp bằng nữa số đo cung bị chắn) c) ABt = 300 (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nữa số đo cung bị chắn) 1 hoặc ABt ’ = 1500 (bằng sđ AB 2 3600− 60 0 300 0 = ==1500 ) 22 1 d) ADB = sđ ( AmB + GF ) 2 Vậy : ADB > ACB 1 e) AEB = sđ ( AmB − IH ) . 2 A Vậy: AEB < ACB 4cm B Bài 90/ 104: 4cm 4cm a) b) O 4cm D C Ta có : R2 = AC2 = AB2 + BC2 = 42 + 42 = 32 suy ra: R = 2 2 (cm) AB 4 c) r = ==2(cm ) 22 Bài 91/99: 4cm A 4cm A B O O p 750 q 0 2cm a) sđ ApB = 360 – sđ AqB B = 3600 – 750 = 2850 b)Độ dài cung AqB: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 πRnq π2.75 5π 5.3,14 lAqB= = = =2,61(cm) 180 180 6 6 πRnp π2.285 19π 19.3,14. lApB= = = =4,97(cm) 180 180 12 12 c) Diện tích hình quạt tròn OAqB là: πR2 n π22 .75 5π 5.3,14 S = = = = 2,61 (cm2) 360 360 66 Bài 92/98: 1,5 R = 1,5 1,5 r=1 R =1,5 r =1 800 1,5 Diện tích hình tròn bán kính 1,5 cm: 1,5 2 2 S1 = 1,5 . π = 2,25 π (cm ) Diện tích hình tròn bán kính 1 cm: 2 2 S2 = 1 . π = π (cm ) Diện tích miền gạch sọc là: 2 St= S1– S2= (2,25 – 1) π = 1,25. π 3,92 (cm ) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Nêu các góc đã học liên quan đến *) Bài tập 96 (SGK/105) đường tròn và số đo của các góc đó với a) Vì AM là tia phân giác của góc BAC nên số đo của cung tròn bị chắn . BAM= CAM do đó BM= CM (hai góc - Khi nào một tứ giác nội tiếp được nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau) trong một đường tròn . Nêu điều kiện => OM đi qua trung điểm của dây BC và OM để một tứ giác nội tiếp trong một ⊥ BC đường tròn . - GV hướng dẫn cho học sinh bài tập b ) OM ⊥ BC ( cmt ) và AH ⊥ BC ( gt ) OM 96 (Sgk - 105) // AH A HAM OMA Góc so le trong bằng nhau ( = ) OAM cân tại O hai góc ở đáy bằng nhau OMA = OAM O => HAM= OAM Từ đó suy ra AM là phân giác của OAH B H I C M GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 4. Hướng dẫn về nhà + Tiếp tục ôn tập các kiến thức trong chương III. + BTVN: 92, 93, 95, 96, 97/sgk.tr104 + 105 -------------------------------------------------- TIẾT 60. ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập liên quan đến đường tròn, hình tròn. - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập về tính toán các đại lượng liên quan đến đường tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . - Năng lưc chuyên biệt . Tính diện tích hình tròn . Hinh quạt tròn. Chứng minh tứ giác nội tiếp. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn? (4đ), vẽ hình bài 90/sgk (6đ) HS2: Nêu tính chất các loại góc trong đường tròn? (4đ),Vẽ hình bài 95/sgk (6đ) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Tái hiện lại các kiến thức liên quan phục vụ cho việc ôn tập b) Nội dung: Ôn tập những kiến thức đã học ở chương III c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi: + Hãy nhắc lại tên các loại góc với đường tròn mà em đã học? + Hãy nêu các công thức tính độ dài đường tròn, cùng tròn. Công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn? + Khái niệm tứ giác nội tiếp, dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp được đường tròn? Hs trả lời như sgk C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Thời gian: 30 phút - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 90/sgk.tr104: Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo nhóm a) Vẽ hình A 4cm B hoàn thành các bài tập: Bài tập 90/sgk.tr104; Bài tập 95/sgk.tr105 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: O m Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập ra bảng nhóm b) Ta có: a = R 2 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực a 4 D C R = = = 2 2(cm ) hiện nhiệm vụ 2 2 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: c) Ta có: GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm trong thời 2r = AB = 4cm r = 4:2 = 2(cm2) gian 10’ trình bày bài tập trên d) Diện tích hình vụông là: a2 = 42 = 16 (cm) + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả Diện tích hình tròn (O;r) là: + Các nhóm khác nhận xét r2 = 22 = 4 (cm2) - Bước 4: Kết luận, nhận định: Diện tích phần gạch sọc là: GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm, gọi HS 16 – 4 16 – 4.3,14 = 3,44(cm2) nhận xét, cho điểm e)Diện tích hình quạt OBC là: 2 R2 .() 2 2 ==2 (cm2 ) 44 Diện tích tam giác OBC là: 2 OB. OC R2 ()22 = = = 4(cm2 ) 2 2 4 Diện tích hình viên phân OBC là: 2 − 4 2,28(cm2 ) Bài tập 95/sgk.tr105 : A E B' F C' O CAD ACB 0 a) Ta có: +=90 B A' C vàCBE+= ACB 900 CAD = CBE CD = CE ( các góc nội tiếp bằng nhau thì chắn các cung bằng nhau) hay CD = CE.(Liên hệ giữa cung và dây) b)Ta có =CD CE ( cmt) EBC= CBD (hệ quả góc nội tiếp) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 BHD cân tại B ( vì BA’ vừa là đường cao, vừa là đường phân giác) c)Vì BHD cân tại B BC là đường trung trực của HD nên CD = CH. d)Xét tứ giác A’HB’C có: CA' H== HB ' C 900 (gt) Nên CA' H+= HB ' C 1800 tứ giác A’HB’C nội tiếp được đường tròn. + Xét tứ giác AC’B’C có: BC' C== BB ' C 900 (gt) tứ giác AC’B’C nội tiếp được đường tròn. e) Theo chứng minh trên: CD= CE CFD = CFE ( hệ quả góc nội tiếp) Tương tự ta có: AE= AF ADE = ADF Vậy H là giao điểm hai đường phân giác của DEF H là tâm đường tròn nội tiếp DEF D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Gải các bài tập vận dụng c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập d. Tổ chức thực hiện: - GV khắc sâu các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn đã vận dụng để giải bài tập trên. Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn giải bài tập áp dụng Bài 91/99: CM.tứ giác nội tiếp được đường tròn. Bài 95/99: 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã chữa. Học thuộc các công thức và khái niệm. - Giải tiếp các bài tập còn lại trong sgk - 104 - 105. - Hướng dẫn bài 91 (Sgk), áp dụng công thức tính diện tích quạt tròn và độ dài cung tròn để tính. Tính diện tích hình tròn sau đó tìm hiệu diện tích hình tròn và diện tích quạt AOB để tính diện tích hình quạt OaqB. - Liên hệ thực tiễn về kiến thức đã học. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 PHẬN TỰ CHỌN Tiết 30. LUYỆN TẬP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU I-MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Hs rèn kỹ năng giải các phương trình quy về phương trình bậc hai như phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích, phương trình trùng phương. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs giải thành thạo phương trình chứa ẩn ở mẫu. - Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II- CHUẨN BỊ 1. GV: Bảng phụ tóm tắt các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 2. HS: ôn tập kiến thức cũ III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ xx−+1 2 3 Giải phương trỡnh : −=1 (*) xx−+33 + ĐKXĐ: x 3; x - 3 + Từ (*) → (x - 1)(x + 3) - ( x - 3)(x + 3) = ( 2x + 3)( x - 3) x2 + 3x - x - 3 - x2 + 9 = 2x2 - 6x + 3x - 9 2x2 - 5x - 15 = 0 (**) → ta có = ( -5)2 - 4.2.(-15) = 25 + 120 = 145 > 0 5+− 145 5 145 Phương trỡnh (**) có hai nghiệm là : x == ; x 1244 - Đối chiếu điều kiện ta thấy Phương trỡnh (*) có hai nghiệm là : 5+− 145 5 145 x == ; x 1244 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung 1. ễn tập cỏc khỏi niệm đó học Cách giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu: - GV treo bảng phụ tóm tắt các bước giải B1 : Tìm ĐKXĐ của phương trình. phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu sau đó cho B2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu. HS ôn tập lại thông qua bảng phụ. B3: Giải phương trình vừa nhận được. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 - Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở B4: Đối chiếu ĐKXĐ → nghiệm của phương mẫu trình là các giá trị thoả mãn ĐKXĐ. 2. Luyện tập * Bài tập 46 (SBT - 45 ) - GV ra bài tập gọi HS nêu cách làm. 12 8 a) −=1 ()1 ĐKXĐ: x -1 và x 1 ? Tìm ĐKXĐ của phương trỡnh trên. xx−+11 (1) - Tìm MTC rồi quy đồng ta được phương 12(x+ 1) 8( x − 1) ( x − 1)( x + 1) −= trình nào? (x− 1)( x + 1) ( x − 1)( x + 1) ( x − 1)( x + 1) 12x + 12 - 8x + 8 = x2 - 1 - Hãy bi i v c hai r i ến đổ ề phương trình bậ ồ x2 - 4x - 21 = 0 ()2 giải phương trình tìm nghiệm? - HS làm GV theo dõi và nhận xét. ( a = 1 ; b = -4 → b' = - 2 ; c = -21 ) 2 Ta có : ' = (-2) - 1. ( -21) = 4 + 21 = 25 > 0 ='5 phương trình (2) có hai nghiệm là: x1 = 7 ; x2 = - 3 - Vậy đối chiếu điều kiện xác định ta thấy - Đối chiếu ĐKXĐ của phương trình ()1 ta phương trình (1) có những nghiệm nào? suy ra phương trình ()1 có hai nghiệm là x1 = 7 ; x2 = -3 - GV ra tiếp bài tập 46 (b) yêu cầu HS làm 16 30 tương tự - GV cho HS hoạt động nhóm và b) +=3 ()3 xx−−31 cho các nhóm thi giải nhanh. - 3 ; x 1 . - GV cho các nhóm cử đại diện lên bảng thi ĐKXĐ : x giải bài nhanh các bạn bên dưới có thể bổ Ta có (3) → 16( 1- x) + 30 ( x - 3) = 3 ( x- 3) sung. ( 1 - x) 2 16 - 16x30x - 90 = 3x - 3x - 9+ 9x 2 - GV nhận xét và chốt lại cách làm bài. 3x + 2x - 65 = 0 ( 4) 2 - GV ra tiếp phần (d) yêu cầu HS làm theo Ta có : ' = ( 1) - 3.(-65) = 1 + 195 = 196 > gợi ý. 0 - Gợi ý: ĐKXĐ: x - 4 ; x 2 . → =' 14 → phương trình (4) có hai + MTC: ( x - 2 )( x + 4) nghiệm là : → Hãy quy đồng khử mẫu đưa về phương x −1 + 14 13 − 1 − 14 12= = ; x = = − 5 trình bậc hai? 3 3 3 - Đối chiếu điều kiện ta thấy cả hai nghiệm - Giải phương trình bậc hai trên ? x1 và x2 đều thoả mãn phương trình ()3 13 có hai nghiệm là : x1 = ; x=− 5 - Đối chiếu ĐKXĐ ta thấy phương trình (5) 3 2 có nghiệm như thế nào ? 2x x 8 x + 8 d) −= ()5 - Để tìm ĐKXĐ của bài tập trên trước hết x−2 x + 4 ( x − 2)( x + 4) ta phải làm gì? - ĐKXĐ : x - 4 ; x 2 - Từ (5) → 2x ( x + 4) - x ( x - 2) = 8x + 8 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 ? Hãy phân tích các mẫu thức thành nhân 2x2 + 8x - x2 + 2x - 8x - 8 = 0 tử sau đó tìm ĐKXĐ của phương trình . x2 + 2x - 8 = 0 ()6 ( x3 - 1) = ( x - 1)( x2 + x + 1 ) . Ta có : ' = 12 - 1.(-8) = 9 > 0 → ='3 Vậy phương trình (6) có hai nghiệm là : - Quy đồng khử mẫu ta được phương trình x1 = 2 ; x2 = - 4 nào ? - i chi y c hai nghi m c a Đố ếu ĐKXĐ ta thấ ả ệ ủ phương trình (6) đều không thoả mãn - Vậy phương trình đã cho có nghiệm như → trình 5 vô nghi m . thế nào ? ĐKXĐ phương () ệ x3+7 x 2 + 6 x − 30 x 2 − x + 16 e) = ()7 - Tương tự hãy giải phương trình phần (f) x32−11 x + x + . - ĐKXĐ: x 1 (vì x2 + x + 1 > 0 với xR) - GV cho HS suy nghĩ tìm cách phân tích Từ (7) 3 2 2 mẫu thức thành nhân tử và tìm ĐKXĐ . x + 7x + 6x - 30 = ( x- 1)( x - x + 16) 4 3 2 - Gợi ý : x - 1 = ( x - 1) ( x + x + x + 1) 3 2 3 2 2 x + 7x + 6x - 30 = x - x + 16x - x + x - 16 9x2 - 11x - 14 = 0 (8) - Vậy quy đồng khử mẫu ta được phương 2 trình bậc hai nào ? Từ (8) ta có : =()() -11 - 4.9. -14 = 625 > 0 → =25 → phương trình (8) có hai nghiệm là : - Từ đó ta giải phương trình được nghiệm 11+ 25 36 11 − 25 − 14 − 7 x1 = = =2 ; x = = = là bao nhiêu? 2.9 182 2.9 18 9 - Đối chiếu ĐKXĐ ta thấy phương trình (7) 7 có nghiệm là : x1 = 2 ; x2 = − 9 xx2 +−9 1 17 f) = (9) x4−11 x 3 + x 2 + x + - ĐKXĐ : x 1 ; x - 1 - Từ (9) → x2 + 9x - 1 = 17 ( x - 1) x2 + 9x - 1 - 17x + 17 = 0 x2 - 8x + 16 = 0 (10) Từ (10) ta có : ' = ( -4)2 - 1.16 = 16 - 16 = 0 phương trình (10) có nghiệm kép x12 = x = 4 - Đối chiếu điều kiện xác định ta thấy phương trình (9) có hai nghiệm là x1 = x2 = 4 3. Củng cố - Nêu lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước nào cần chú ý nhất. - Giải phương trình (c) bài tập 46. - GV gọi HS làm sau đó nhận xét và đưa kết quả để học sinh đối chiếu → phương trình có một nghiệm x = 1 (nghiệm x = 3 loại) 4. Hướng dẫn về nhà Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 33 - Ôn lại cách giải cách phương trình quy về phương trình bậc hai . - Giải bài tập 50 ( e) - SBT - 46 ; BT 68 ( c , d ) SBT - 48 HD : Làm tương tự theo các bước như các bài đã chữa ở bài tập 46 ( SBT - 45 )
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_33.pdf



