Giáo án Toán 9 - Tuần 32

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 32, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 56. LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
-Vận dụng định nghĩa và các ví dụ về giải phương trình bậc hai một ẩn số để giải 
một số bài tập liên quan qua đó củng cố, khắc sâu kiến thức đã học. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước 
của biến số. Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về hàm số dạng y = ax2 , kỹ năng 
xác định các hệ số a, b, c và kỹ năng giải phương trình bậc hai một ẩn 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Giúp Hs củng cố lại các kiến thức đã học để vận dụng tốt vào bài tập 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
+ Hãy nhắc lại định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn. 
+ Nêu cách giải một số dạng phương trình bậc hai đã học 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a. Mục tiêu: Hs làm được các bài toán về giải phương trình bậc hai 
 b. Nội dung: Làm các bài tập 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 11/42: 
 vụ:. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 3 1
 Gv tổ chức cho hs làm các bài tập a) 5x2 + 2x = 4 – x b) x2 + 2x – 7 = 3x + 
 trong sgk và sbt 5 2
 3 15
 - Gọi 4 HS cùng lên bảng thực 5x2 + 3x - 4 = 0 x2 - x – = 0 
 hiện bài tập 11/42 SGK 5 2
 - 2 HS tiếp tục lần lượt lên bảng a = 5 ; b = 2; c = -4 a = 3 ; b = -1; c = -15 
 làm bài tập 15/40 SBT 5 2
 2
 - 2 HS lên bảng làm bài tập c) 2x + x - 3 = 3 x + 1 
 16/40SBT 2x2 + x - 3 x - 3 - 1= 0 
 Gợi ý HS: 
 2x2 + (1 - 3 )x - 3 - 1= 0 
 - 2 HS lên bảng làm bài tập 
 17/40SBT a = 2 ; b = (1 - 3 ); c = - 3 - 1 
 - HS tiếp tục làm phiếu học tập d) 2x2 + m2 = 2(m – 1)x m là một hằng số 
 làm bài 14/43 SGK 2x2 - 2(m -1)x +m2= 0 
 - 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a=2; b =- 2(m -1); c=m2 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của 
 Bài 15/40 SBT: Giải các phương trình: 
 GV 5
 a) 7x2 – 5x = 0 x(7x – 5) = 0 x = 0 hoặc x = 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 7
 đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 5
 Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1= 0 hoặc x2 = 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 7
 + HS lên bảng hoàn thành bài tập 2 7 2 7
 d) - x2 - x = 0 x(- x- ) = 0 x = 0 hoặc x = -
 + HS khác nhận xét, bổ sung 5 3 5 3
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 35
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 6
 vụ của HS Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1= 0 hoặc x2 = -
 35
 6
 Bài 16/40 SBT: Giải các phương trình: 
 a) 5x2 – 20 = 0 x2 = 4 x = ±2 
 Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1 = -2 ; x2 = 2 
 b) -3x2 + 15 = 0 -x2 + 5 = 0 x2 = 5 x = ± 5 
 Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1 = - 5 ; x2 = 5 
 Bài 17/40SBT: Giải các phương trình: 
 a) (x – 3)2 = 4 x - 3 = ±2 
 * x – 3 = 2 x1 = 5 * x – 3 = -2 x2 = 1 
 Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1 = 5 ; x2 = 1 
 c) (2x - 2 )2 – 8 = 0 (2x - 2 )2 = 8 2x - 2 = ± 
 8 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 3
 *2x - 2 = 2 2 2x = 3 2 x = 2 
 2
 2
 *2x - 2 = -2 2 2x = - 2 x = - 
 2
 3
 Vậy: phương trình có hai nghiệm : x1 = 2 ; x2 = -
 2
 2
 2
 Bài 13/ 43 SGK: 
 a) x2 + 8x = -2 x2 + 2.4x + 4 = -2 + 4 
 x2 + 2.4x + 4 = 2 (x + 2)2 = 2 
 1 4
 b) x2 + 2x + 1 = + 1 x2 + 2x + 1 = 
 3 3 
 4
 (x + 1)2 = 
 3
 Bài 14/43 SGK: 
 5
 a) 2x2 + 5x + 2 = 0 2x2 + 5x = - 2 x2 + x = - 1 
 2
 5 25 25 5 9
 x2 +2.x. + = - 1+ (x + )2 = 
 4 16 16 4 16
 5 3 1
 x + = x = - 
 4 4 2
 5 3
 x + = - x = -2 
 4 4
 3
 Vậy: Phương trình có hai nghiệm x1 = ; x2 = -2 
 4
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Làm bài tập Bài 16/40 SBT: Bài 13/ 43 SGK: 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bài 16/40 SBT: 
Bài 13/ 43 SGK: 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã giải. 
 - Làm tiếp các bài tập còn lại của bài 16, 17, trang 30 SBT, làm thêm bài 18, 19 
trang 40 SBT 
- Xem lại: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 TIẾT 57. LUYỆN TẬP: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA 
 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
-HS nhớ các điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm 
kép, có hai nghiệm phân biệt. 
- Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của thì 
phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt . 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình 
bậc hai một ẩn. Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
HS1: Viết công thức nghiệm của PT bậc hai (5đ). Sửa bài tập 15c,d/ SGK/45(5đ) 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Kích thích hứng thú giải bài tập của học sinh 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa trả 
lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV Hỏi: Để nắm vững công thức nghiệm của pt bậc hai thì ta phải làm gì? 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ 
 thể 
 b. Nội dung: Giải các phương trình bậc hai 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 16/45(sgk) 
 GV chia lớp thành các nhóm hoàn b) 6x2 + x + 5= 0 
 thành các bài tập: = b2 – 4ac = 12 - 4.6.5 = - 119 < 0 
 Nhóm 1: Sửa bài tập 16 (b,c) Do đó phương trình vô nghiệm 
 SGK/45 c) 6x2 + x - 5= 0 
 Nhóm 2: làm bài tập 16 (d,e) = b2 – 4ac = 12 - 4.6.(-5) = 121 > 0 
 Nhóm 3: làm bài tập 21 SBT Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: − b + −1+11 5
 x = = = 
 HS: thảo luận hoàn thành các bài 1 2a 12 6
 tập − b − −1−11
 x = = = −1 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ 2 2a 12
 các nhóm thực hiện nhiệm vụ d) 3x2 + 5x + 2= 0 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = b2 – 4ac = 52 - 4.3.2 = 1 > 0 
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt 
 kết quả − b + − 5 +1 2
 x = = = − ;
 + Các nhóm khác nhận xét 1 2a 6 3
 - 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: − b − − 5 −1
 x = = = −1 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 2 2a 6
 vụ của HS 2
 e) y – 8y + 16= 0 
 GV: Qua bài tập này cho chúng ta 2 2
 = b – 4ac = (-8) - 4.1.16 = 0 
 biết thêm một cách giải PT bằng 
 Do đó phương trình có nghiệm kép 
 minh họa đồ thị −8
 yy= = − = 4 
 12 2.1
 16f) 16z2 + 24z + 9 = 0 
 = b2 – 4ac = 242 - 4.16.9= 0 
 Do đó phương trình có nghiệm kép 
 24 3
 z = z = − = − 
 1 2 .2 16 4
 Bài 21 SBT/41 
 b) 2x2 – (1 - 2 2 )x - 2 = 0 
 = (– (1 - 2 2 ))2 - 4.2. 2 
 = 1 - 4 2 + 8 + 8 2 
 = 1 + 4 2 + 8 = (1+ 2 )2 
 Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt 
 − b + 1− 2 2 +1+ 2 2 − 2
 x = = = ; 
 1 2a 4 4
 − b + 1− 2 2 −1− 2 3 2
 x = = = − 
 1 2a 4 4 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 Bài 22/sbt: 
 a) Vẽ hai đồ thị hàm số y = 2x2 và y = -x + 
 3 
 A y
 4
 2
 B
 -2 -1 O 1 2 3 x
 b) Hai hoành độ: -1,5 và 1 là nghiệm của 
 phương trình vì: 
 2.(-1,5)2 – 1,5 – 3 = 4,5 =1,5 – 1 = 0 
 Vào 2.12 +1 – 3 = 2 + 1 – 3 = 0 
 c) Giải PT 2x2 + x – 3 = 0 ta được 2 nghiệm: 
 x1 = - 1,5, x2 = 1 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Làm bài tập Bài 21SBT/41 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải bài tập 
d. Tổ chức thực hiện: 
Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 
Bài 21SBT/41 
Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. Bài 22/sbt: 
4. Hướng dẫn về nhà 
- BTVN: 23; 24; 25/41/ SBT, xem lại các bài tập đã giải. 
----------------------------------------------------------------------------------------------------- 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 57. LUYỆN TẬP: ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, CUNG TRÒN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Củng cố các kiến thức vừa học về độ dài đường tròn, cung tròn để giải các bài tập 
liên quan. 
- Củng cố, khắc sâu các công thức tính độ dài đường tròn và độ dài cung tròn 
2. Năng lực GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Hs được kích thích hứng thú học tập, say mê giải bài tập 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Viết công thức tính độ dài đường tròn? Viết công thức tính độ dài l của một 
cung n0? (10đ) 
Để nắm vững các kiến thức về độ dài đường tròn, cung tròn thì ta phải làm gì? 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a. Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập. 
 b. Nội dung: Hoàn thanh các bài tập 
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Nhiệm vụ 1: I. Chữa bài tập: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 68/89 
 - GV vẽ hình lên bảng, gọi 1HS lên bảng Gọi C1, C2, C3 lần 
 làm bài tập 68/95 SGK, kiểm tra vở bài Lượt là độ dài của 
 tập về nhà của học sinh, các đường tròn đường kính AC, AB, BC, ta 
 + Gọi 1 HS khác lên bảng làm bài tập có: 
 69/95 SGK C1 = π .AC (1) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: C2 = π .AB (2) 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV C3 = π .BC (3) 
 GV gợi ý : So sánh (1), (2), (3) ta thấy: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 Bài 68: C2 + C3 = π (AB +BC) = π AC 
 ?Tính độ dài C1, C2, C3 của các đường (vì B nằm giữa A, C) 
 tròn đường kính AC, AB, BC? Vậy : C1 = C2 
 ?Tính tổng C2+C3 rồi so sánh với C1? Bài 69/95: 
 ?Từ đó rút ra kết luận? Chu vi bánh xe sau: π .1, 672 (m) 
 Bài 69 Chu vi bánh xe trước : π .0, 88 (m) 
 ? Tính chu vi của bánh trước? Chu vi của Khi bánh xe sau khi lăn bánh được 10 vòng 
 bánh sau? thì quãng đường đi được là: π .16,72 (m) 
 ? Khi bánh xe sau lăn 10 vòng thì quãng Khi đó số vòng lăn của bánh xe trước là: 
 π.16,72
 đường đi được là bao nhiêu ? = 19 (vòng) 
 ? Số vòng lăn của bánh trước khi đó là π.0,88
 bao nhiêu? 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: II. Bài tập: 
 + 1 HS lên bảng làm bài tập -Bài tập 70/95: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: a) Đường kính đường tròn là 4cm 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Vậy : Hình tròn có chu vi là: 3,14. 4 = 12,56 
 HS (cm) 
 Nhiệm vụ 2: b) Chu vi của nữa đường tròn phía trên:: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3,14.2. 180 = 3,14.2 = 6,28 (cm) 
 HS hoạt động nhóm làm bài tập 180
 70/95SGK; Bài 72, 75/96: Chu vi của 2 cung tròn phía dưới: 
 2.3,14.2.90
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = 6,28(cm ) 
 HS: Thảo luận nhóm hoàn thành các bài 180
 tập Chu vi của cả hình là : 
 - GV gợi ý : 6.28 + 6.28 = 12, 56 (cm) 
 ? Để tính chu vi ta hình tròn ta dựa vào c) Chu vi của cả 4 cung tròn là : 
 4.3,14.2.90
 công thức nào? = 12,56(cm ) 
 ? Đường kính của đường tròn bằng bao 180
 nhiêu? Bài 72/96: 
 0 A
 ? Để tính chu vi hình 53 ta cần tính gì? 540 mm ứng với 360 B
 0
 ? Chu vi của nữa đường tròn phía trên, 200 mm ứng với x O
 360.200
 của hai cung tròn phía dưới được tính như x = = 133 
 thế nào và bằng bao nhiêu? 540
 ? Suy ra chu vi của cả hình? Vậy: sđ AB = 1330, suy ra : AOB = 1330 
 ? Cách tính của từng cung tròn thế nào? 
 Suy ra chu vi cả 4 cung tròn? Bài 75/96: 
 -GV nhắc lại HS quy tắc tam suất đã học Đặt MOB = α A B
 2 
 ở đại số thì MO’ B là 2 α M O
 0 O'
 ? 540 mm ứng với 360 (Góc nội tiếp và góc 
 0
 200 mm ứng với x GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 Vậy x bằng bao nhiêu độ? ở tâm của đường tròn 
 Lưu ý HS: (O’)), ta có: 
 + Xác định được số đo của hai góc MOB π.O'M. 2 π.O'M. 
 lMB = = (1) 
 và MO’B dựa vào quan hệ của chúng đối 180 90
 π.OM. 2π.O'M. 
 với đường tròn (O’) lMA = = 
 +Tính độ dài của hai cung MA và MB 180 180
 π.O'M. 
 dựa vào công thức đã học = (vì OM =2.OM’) (2) 
 +So sánh hai độ dài vừa tính được 90
 So sánh (1) và (2), ta có: ll= 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: MB MA
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết 
 quả 
 + Các nhóm khác nhận xét 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV chốt lại vấn đề qua tiết luyện tập 
 → tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự 
 quản. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập GV giao. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 
Bài 1 (4 điểm). 
 a) Tính độ dài đường tròn có bán kính 2,5 cm 
 b) Tính độ dài cung 700 của một đường tròn có bán kính 5 cm 
Bài 2 (4,5 điểm). 
 Cho tam giác ABC có các đường cao BD, CE và AH. Gọi I là trực tâm của 
tam giác, hãy chứng minh các tứ giác BEIH và CDIH nội tiếp được. 
Bài 3 (1,5 điểm). Tính cạnh của một ngũ giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 3 
cm. (làm tròn kết quả các bài tập 1 và 3 đến chữ số thập phân thứ hai) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Đọc kỹ cách tính diện tích hình quạt tròn. Soạn ? 
- Làm thêm các bài tập 71, 73, 74, 76 / 96 SGK. 
- Đọc bài “Diện tích hình tròn – hình quạt tròn” 
 ------------------------------------------- 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 TIẾT 58. LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN, HÌNH QUẠT TRÒN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Học sinh biết thêm một số hình mới: Hình viên phân, hình vành khăn và cách tính 
diện tích các hình đó. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
- Năng lưc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 , 
diện tích hình quạt tròn. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
HS: Viết công thức tính diện tích hình tròn (4đ) 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Hs được kích thích hứng thú học tập, say mê giải bài tập 
b) Nội dung: Chữa bài tập 78 SGK 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Chữa bài tập 78 SGK 
 2
 C 12 6 22 36 36
Giải: Ta có: C=2 R R= = = (3đ) S= R= = .2 = 11,5( cm ) (3đ) 
 2 2 6 
Muốn nắm vững các kiến thức về công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn.và 
diện tích hình tròn, hình quạt tròn thì ta phải làm gì? 
HS: làm nhiều bài tập. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 HoẠT ĐỘNG CỦA GV Và HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ 
 thể 
 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... 
 Thời gian: 12 phút GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 Nhiệm vụ 1: Bài 83 SGK 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) +Vẽ nửa đường tròn tâm M, đường kính 
 GV: Gọi 1 HS đọc đề bài, đồng thời HI bằng 10cm. 
 giáo viên treo hình ở bảng phụ lên +Trên đường kính HI lấy HO =BI = 10cm. 
 bảng. + Vẽ hai nửa đường tròn đường kính HO 
 GV: Gọi HS nêu cách vẽ hình ở câu và HI nằm cùng phía với nửa đường tròn 
 a. tâm M. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: +Vẽ nửa đường tròn đường kính HO nằm 
 khác phía đối với nửa đường tròn tâm M. 
 N +Đường thẳng vụông góc với HI tại M cắt 
 hai nửa đường tròn đường kính HI và OB 
 lần lượt tại N và A. 
 b) Diện tích cần tìm là S1: 
 S1 
 12 1 2 1 2 1 2 2
 H O M B I = .5+ .3 − .1 − .1 = 16 (cm ) 
 2 2 2 2
 c)Ta có NA=NM +MA= 3+5 = 8(cm) 
 A Vậy bán kính nửa đường tròn đường kính 
 NA 8
 Em hãy nêu cách tính diện tích của NA là: ==4(cm )
 phần mặt phẳng giới hạn bởi 4 nửa 22 
 22
 đường tròn. S2 = 4= 16 (cm ) 
 GV: gọi lần lượt từng học sinh tính Vậy S1 = S2 
 cụ thể 
 + Em hãy tính diện tích nửa đường 
 tròn đường kính NA và rút ra kết 
 luận? 
 HS lên bảng trình bày. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 HS: để tính diện tích phần mặt 
 phẳng trên ta lấy tổng diện tích hai 
 nửa đường tròn đường kính HI và 
 OB trừ đi hai làn diện tích nửa 
 đường tròn đường kính HO. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Bài 85 trang 100 SGK. 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Diện tích hình quạt là: 
 2 2 2
 của HS RR.60 5,1 2
 S= = = 13,61( cm ) 
 q 360 6 6
 Nhiệm vụ 2: Diện tích tam giác AOB là: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a223 5,1 3
 = 11,23(cm2 ) 
 44 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 GV: vẽ hình 64 lên bảng và giới Diện tích của hình viên phân là: 
 thiệu hình viên phân. 13,61 -11,23 = 2,38 (cm2) 
 + Em hãy nêu cách tính diện tích 
 hình viên phân? Bài 86 SGK. 
 GV: vẽ hình bài 65 lên bảng và giới 
 thiệu HS hình vàng khăn. 
 + Để tính diện tích hình vành khăn 
 R2
 ta làm như thế nào? R1
 O
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Svp = Sq - S AOB 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Gọi 1 HS lên bảng tính cụ thể. a) Ta có công thức tính diện tích hình vành 
 Gọi 1HS lên bảng trình bày khăn là: 
 2 2 2 2
 - 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: S = S1 – S2 = RRRR1− 2 = () 1 − 2 
 GV: Nhắc lại cho HS cách tính diện b) Thay R1 = 10,5 cm; R2 = 7,8 cm ta có: 
 tích hình viên phân và hình vành S =155,1 cm 
 khăn 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện 
GV yêu cầu HS: 
- Viết công thức tính độ dài cung, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. 
- Giáo viên khắc sâu cho học sinh cách giải các bài tập đã chữa và các kiến thức có 
liên quan và các bài toán mang tính thực tế. 
- Nêu cách làm bài tập 86. 
Bài tập 86: (SGK -100) 
+ Tính diện tích hình tr.òn tâm O bán kính R1; diện tích hình tròn tâm O bán kính R2 
+ Tính hiệu S1 - S2 ta có diện tích hình vành khăn. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV: Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn S= R2 . Giải bài tập áp dụng Bài 
86 SGK. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- GV: Hướng dẫn bài 84/sgk để HS về nhà làm. 
-Về nhà: Làm các bài tập 84,89,90,91/103,104 SGK. Trả lời các câu hỏi và ôn lại các 
kiến thức cần nhớ trong sgk, chuẩn bị tiết sau ôn tập chương III. 
----------------------------------------------------------------------------------------------------- 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 29. LUYỆN TẬP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ 
 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI 
I-MỤC TIÊU 
1.Kiến thức: Hs rèn kỹ năng giải các phương trình quy về phương trình bậc hai như 
phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích, phương trình trùng phương. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs giải thành thạo phương trình quy về phương 
trình bậc hai 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để tính tỉ số lượng 
giác của một góc nhọn 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II- CHUẨN BỊ 
 1. GV: Bảng phụ tóm tắt các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu 
 2. HS: ôn tập kiến thức cũ 
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ 
 3. Bài mới 
 4. Hoạt động GV và HS Nội dung 
 -Nêu các bước giải phương trình I. Cách giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu: 
 chứa ẩn ở mẫu B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình. 
 B2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 - GV treo bảng phụ tóm tắt các B3: Giải phương trình vừa nhận được. 
 bước giải phương trỡnh chứa ẩn B4: Đối chiếu ĐKXĐ → nghiệm của phương trình 
 ở mẫu và khắc sâu cho học sinh là các giá trị thoả mãn ĐKXĐ. 
 cách giải phương trình này. II. Bài tập 
 1. Bài tập 46: (SBT - 45) phương trình chứa ẩn ở 
 - GV nêu nội dung bài tập 46 mẫu. 
 (SBT – 45) và yêu cầu học sinh 12 8
 a) −=1 (1) ĐKXĐ: x -1 và x 1 
 nêu cách giải bài tập này ntn? xx−+11
 - Tìm ĐKXĐ của phương trình? 12(x+ 1) 8( x − 1) ( x − 1)( x + 1)
 −= 
 - Tìm MTC rồi quy đồng ta được (x− 1)( x + 1) ( x − 1)( x + 1) ( x − 1)( x + 1)
 phương trình nào? 12x + 12 - 8x + 8 = x2 - 1 
 - Hãy biến đổi về phương trình x2 - 4x - 21 = 0 (2) 
 bậc hai rồi giải phương trình tìm (a = 1 ; b = -4; b' = - 2 ; c = -21 ) 
 nghi m ? 
 ệ Ta có : ' = (-2)2 - 1. ( -21) = 4 + 21 = 25 > 0 
 - HS làm GV theo dõi và nhận 
 ='5 
 xét. 
 phương trình (2) có hai nghiệm là: x1 = 7; x2 =- 3 
 - i chi a ình (1) ta suy ra 
 - Vậy đối chiếu điều kiện xác định Đố ếu ĐKXĐ củ phương tr
 ình (1) có hai nghi m là x1 = 7; x2 = -3 
 ta thấy phương trình (1) có những phương tr ệ
 16 30
 nghiệm nào ? b) +=3 (3) 
 xx−−31
 - GV ra tiếp bài tập 46 (b) yêu cầu - ĐKXĐ: x 3; x 1 . 
 h - GV cho 16(1- x) + 30 (x - 3) = 3 (x- 3) 1 - x) 
 ọc sinh làm tương tự 2
 h c sinh ho ng nhóm và cho 16 - 16x + 30x - 90 = 3x - 3x - 9+ 9x 
 ọ ạt độ 2
 các nhóm thi giải nhanh 3x + 2x - 65 = 0 (4) 
 Ta có: ' = ( 1)2 - 3.(-65) = 1 + 195 = 196 > 0 
 - GV cho các nhóm cử đại diện lên =' 14 phương trình (4) có hai nghiệm là: 
 b ng thi gi i bài nhanh các b n −1 + 14 13 − 1 − 14
 ả ả ạ x = = ; x = = − 5 
 bên dưới có thể bổ sung. 123 3 3
 - Đối chiếu điều kiện ta thấy cả hai nghiệm x1 và x2 
 - GV nhận xét và chốt lại cách làm đều thoả mãn phương trình (3) có hai nghiệm là: 
 bà. 13
 x1 = ; x=− 5 
 - GV yêu cầu học sinh giải 3 2
 phương trình x4 - 8x2 - 9 = 0 (1) 2. Bài tập 48: (SBT-45) phương trình trùng 
 - Xác định dạng của phương trình phương: 
 và nêu cách giải phương trình này a) x4 - 8x2 -9 = 0 (1) 
 ? Đặt x2 = t (ĐK : t 0 ) ta có phương trỡnh: 
 - HS: phương trình này là phương t2 - 8t - = 0 (2) (a = 1; b = - 8; b' = - 4; c = 9) 
 trình trùng phương Ta có '=(-4)2-1.()-9 =16+9=25 > 0 
 - cách giải đặt x2 = t ta chuyển 
 được phương trình bậc bốn với ẩn ' = 25 = 5 
 x về dạng phương trình bậc hai ẩn t1 = 4 + 5 = 9
 phương trình (2) có 2 nghiệm 
 t để giải tiếp. t2 = 4 − 5 = − 1 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 32 
 2
 - Vậy phương trỡnh trên có bao +) Với t1 = 9 (thoả mãn) x = 9 x = 3 
 nhieu nghiệm +) Với t2 = - 1 < 0 (loại) 
 - GV khắc sâu cho học sinh cách Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm là: 
 giải phương trình có trùng x12=3 ; x = − 3 
 phương. 3. Bài tập 47: (SBT-45) phương trình tích: 
 - Xác định dạng của phương a) 3x32+ 6 x − 4 x = 0 
 tr nh và cách gi ình 
 ỡ ải phương tr 2 1
 2 3xx+ 6 − 4 = 0 ()
 này ? x.() 3 x+ 6 x − 4 = 0 
 - Phgương trình này có thể đưa x = 0 ()2
 về dạng tích và giải tiếp. +) Giải phương trình (2) x = 0 
 - Hãy lên bảng trình bày lời giải +) Giải phương trình (1): 3xx2 + 6 − 4 = 0 
 bài tập này? Ta có: ' = 32 − 3.() − 4 = 9 + 12 = 21 =' 21 
 - 1 học sinh trình bày bảng lời 
 phương trình (1) có 2 nghiệm 
 giải bài toán, học sinh dưới lớp 
 nh n xét và s a sai n u có. −+3 21 −−3 21
 ậ ử ế x1 = ; x2 = 
 - GV Khắc sâu cho học sinh cách 3 3
 giải phương trình tích. Vậy phương trình có 3 nghiệm: 
 −+3 21 −−3 21
 x = ; x = ; x = 0 
 1 3 2 3 3
4. Củng cố 
- GV Khắc sâu lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu; phương trình trùng 
phương, phương trình tích cho học sinh ghi nhớ. 
5. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa. 
- Ôn lại cách giải cách phương trình quy về phương trình bậc hai. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_32.pdf