Giáo án Toán 9 - Tuần 29
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 29, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 51. LUYỆN TẬP: GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Học sinh hiểu được phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động: Mục tiêu: Bước đầu hs nhận thấy khó khăn với việc giải hpt có ẩn ở mẫu. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Phương pháp giải hpt bằng cách đặt ẩn phụ. Nội dung Sản phẩm HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hpt Nêu đúng các bước Chữa bt 35 tr 9 SBT Đáp số: Hai số phải tìm là 34 ta giải ntn? và 25 2. HOẠT ĐỘNG 2 . Hoạt động hình thành kiến thức: Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập hpt để làm một số bài toán năng suất. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Hs giải được bài toán về năng xuất và giải được hpt bằng cách đặt ẩn phụ Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv hướng dẫn Hs thực hiện ví dụ 3 Ví dụ 3: (sgk. Tr21) G- đưa bảng phụ có ghi ví dụ 3 tr 21 sgk: Gọi thời gian đội A làm một mình hoàn Gọi học sinh đọc đề bài ví dụ thành công việc là x (ngày, x > 24) H: Ví dụ trên thuộc dạng toán nào? Và thời gian đội B làm một mình hoàn H: Bài toán có những đại lượng nào? thành công việc là y (ngày, y > 24) H: Cùng một khối lượng công việc, giữa 1 Trong một ngày đội A làm được (công thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại x lượng có quan hệ như thế nào? việc) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 G- đưa bảng phân tích và yêu cầu học sinh 1 Trong một ngày đội B làm được (công nêu cách điền y Thời gian Năng suất việc) HTCV 1 ngày Năng suất một ngày đội A làm gấp rưỡi Hai đội 1 3 1 đội B nên ta có phương trình: = . Đội A x 2 y Đội B (1) Nêu cách chọn ẩn và đặt Điều kiện cho ẩn Hai đội làm chung 24 ngày thì HTCV, H: Lập phương trình biểu thị năng suất một 1 nên một ngày hai đội làm được (công ngày đội A làm gấp rưỡi đội B ? 24 H: Tính công việc đội A làm trong một việc) ngày, đội B làm trong một ngày và có hai 1 1 1 Vậy ta có phương trình: + = đội làm trong một ngày và lập phương x y 24 trình? (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình Gv hướng dẫn Hs về nhà nghiên cứu bài tập 1 3 1 1 3 1 ?6 và ?7 = . −=.0 xy2 xy2 Gv chốt lại vấn đề và nhấn mạnh khi lập 1 1 1 1 1 1 phương trình dạng toán làm chung làm += += chung làm riêng không được cộng thời gian xy24 xy24 mà chỉ được cộng năng suất; năng suất và thời gian là hai đại lượng nghịch đảo nhau. 3. HOẠT ĐỘNG 3. Luyện tập – vận dụng Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức trên để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Hs giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình Nội dung Sản phẩm Bước 1: Gv tổ chức cho hs làm các bài tập. Bài 34 tr 24 SGK +Cho HS đọc bài 34 tr 24 SGK Gọi x(luống), y(cây) lần lượt là số luống +Bài toán này có mấy đại lượng tham gia? và số cây cải bắp trong mỗi luống. (x, y HS : Trong bài toán này có các đại lượng N và x > 4 ; y > 3). là: số luống, số cây trồng một luống và số Theo đề toán ta có hệ p/t: cây cả vườn. x( + 8)(y − )3 = xy − 54 +Hãy điền vào bảng phân tích đại lượng và x( − 4)(y + )2 = xy + 32 đặt điều kiện cho ẩn. xy − x3 + y8 − 24 = xy − 54 Số Số Số cây xy + x2 − y4 − 8 = xy + 32 luống cây 1 cả luống vườn − x3 + y8 −= 30 x = 50 (TMĐK) Ban x2 − y4 = 40 y = 15 x y xy(cây) đầu GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 Thay (x+8). Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan trồng là: x + 8 y- 3 đổi 1 .(y-3) 50.15 = 750(cây). Thay (x-4). x - 4 y + 2 đổi 2 .(y+2) GV: hướng dẫn bài tập 45 tr 10 SBT. H: Bài toán có đại lượng nào tham gia? Bài tập 45 tr 10 SBT. H: Số ngày làm và khối lượng công việc là Gọi x(ngày), y(ngày) là thời gian của hai đại lượng như thế nào? người thứ nhất và thứ hai làm một mình +Hãy điền vào bảng phân tích. xong công việc.(x, y > 4). Thời gian Năng suất Ta có hệ phương trình: Hai người 1 1 1 1 4(ngày) (CV) += 4 xy4 1 91 Người I x(ngày) (CV) +=1 x xy 1 Người II y(ngày) (CV) y ĐK: x, y > 4 Yêu cầu hs về nhà tiếp tục giải. • Hướng dẫn về nhà. + Học bài, xem lại các BT đã giải. -------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 51. LUYỆN TẬP: GÓC NỘI TIẾP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh được củng cố các tính chất về góc nội tiếp, số đo góc nội tiếp, biết vận dụng các hệ quả để giải các bài tập có liên quan. 2- Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt : NL tính toán, NL tư duy, NL quan sát, NL vận dụng, NL hợp tác, giao tiếp.NL áp dụng tính chất và hệ quả của góc nội tiếp để làm bài tập. 3.Về phẩm chất: Cẩn thận, linh hoạt, chia sẻ, giúp đỡ bạn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp? (6đ) Vẽ góc ANC nôi tiếp (O) có số đo 350. (4đ) Đáp án: Định nghĩa, định lí góc nội tiếp: sgk.tr72+73 – Hình vẽ của học sinh. Khởi động: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 Nội dung Sản phẩm Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học tập Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Để nắm vững và vận dụng đượccác kiến thức đã học về góc nội Giải nhiều bài tập tiếp, góc ở tâm thì ta nên làm gì? Bài tập: Nội dung Sản phẩm Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải một số bài tập cụ thể Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Kết quả Sản phẩm NLHT: NL tính toán, NL tư duy, NL quan sát, NL vận dụng, NL hợp tác, giao tiếp. NL vẽ hình GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19/sgk.tr75. Bài tập 19/sgk.tr75: S Gọi HS đọc đề bài và gọi một HS lên sửa N bài về nhà. A B GV: Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, sửa sai O nếu có. M GV: Nhắc lại tính chất đã vận dụng trong H bài? GV: Nếu HS vẽ SAB nhọn thì giới thiệu Ta có AM B== ANB 900 thêm trường hợp nếu SAB tù ( hoặc (góc nội tiếp chắn ngược lại ) nửa đường tròn ) Suy ra BM ⊥ SA, AN ⊥ SB Vậy BM và AN là hai đường cao của SAB suy ra H là trực tâm Do đó SH thuộc đường cao thứ 3 ( Ba đường cao của tam giác đồng quy ) Suy ra SH ⊥ AB GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 20 SGK và Bài tập 20/sgk.tr76: nêu yêu cầu của đề? A GV: Nêu cách chứng minh ba điểm thẳng hàng? Vậy trong bài này để chứng minh C, O O' B, D thẳng hàng ta làm như thế nào? C D B Nối BA, BC, BD ta có: ABC = ABD = 900 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 21 SGK và ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) nêu yêu cầu của đề? ABC + ABD = 1800 C, B, D thẳng GV: Ta có đường tròn (O) và (O’) là hai hàng. đường tròn bằng nhau nên có nhận xét gì Bài tập 21/sgk.tr76: về cung AmB và AnB ? M A GV: Mà M =? và N =? Suy ra M như n O m O' N thế nào với N ? Vậy MBN là tam giác gì? B HS: Lên trình bày bài giải . Vì đường tròn (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau, mà cùng căng dây AB GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 23 SGK AmB = AnB GV: Xác định yêu cầu của đề? Theo định lí góc nội tiếp 1 1 GV: Để chứng minh MA.MB = MC.MD ta có: M = sđ AmB và N = sđ ta làm như thế nào? 2 2 Hướng dẫn: Xét hai trường hợp AnB GV: Yêu cầu HS hoạt động theo 2 nhóm M = N làm bài tập trên, nửa lớp xét trường hợp Vậy MBN cân tại B điểm M nằm bên trong đường tròn và nửa Bài tập 23/sgk.tr76 : lớp còn lại làm trường hợp điểm M nằm a) Trường hợp M nằm bên trong đường bên ngoài đường tròn. tròn C GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm, B 1 M 2 gọi HS nhận xét, ghi điểm. A o D xét MAC và MDB có MM12= ( đối đỉnh ) AD= ( hai góc nội tiếp cùng chắn CB ) MAC MDB ( g-g) MA MC = MA.MB = MC.MD MD MB b) Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn: B A O M C D GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 Vì MAD MCB ( g-g) MA MD = MA.MB = MC.MD MC MB IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Nội dung: Làm bài tập vận dụng Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên bảng và vở Phương thức tổ chức:Học sinh hoạt động cá nhân. Nội dung Sản phẩm a) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên (Đáp án 1- S ; 2 – Đ ; 3 – đường tròn và có cạnh chứa dây cung của Đ) đường tròn b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa số đo của cung bị chắn. c) Hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau. V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Áp dụng cung và dây vào bài toán sử dụng kiến thức. Nội dung: Làm bài về nhà và xem trước bài mới Phương thức tổ chức:Học sinh hoạt động cá nhân. Tự học, tìm tòi sáng tạo. Nội dung Sản phẩm + Về xem lại các bài tập đã giải. Làm Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng phần bài còn lại trong SGK. + Xem trước bài “góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”. ------------------------------------------ TIẾT 52. LUYỆN TẬP: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh được củng cố tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. 2 - Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt. Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế 3. Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết chia sẻ cùng bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (trong các hoạt động) 3. Khởi động: Nội dung Sản phẩm Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức liên quan đến nội dung bài học. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Kết quả Sản phẩm. -HS: Phát biểu định lý và hệ HS: Phát biểu đúng (5đ P quả về góc tạo bởi tia tiếp BT 32: (5đ) T A tuyến và dây cung. Giải: Theo đề bài ta có TPB là góc tạo bởi B O Chữa bài tập 32 trang 80 tia tiếp tuyến và dây cung nên SGK.. 1 TPB= sd BP mà BOP= sd BP (góc ở tâm) 2 BOP= 2 TPB o 0 Lại có: BOP+= BPT 90 ( vì OPT = 90 ) BTP+=2 TPB 900 4. Bài tập: Nội dung Sản phẩm Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,... Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. Sản phẩm: Kết quả Sản phẩm NLHT: NL giải các bài toán về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Bước 1: Giáo viên tổ chức cho Hs làm các bài tập Bài33 SGK: Bài tập 33p +GV cho 1 HS đọc to đề bài tập 33 sgk +Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận. Cả lớp tự làm vào vở bài tập. +GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài. AM.AM = AC.AN Giải: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 AN AM = AB AC AMN ABC Vậy cần chứng minh AMN ~ ABC + Em hãy nêu cách trình bày bài giải. C d ( gọi 1HS lên bảng trình bày) N O + GV cho 1 HS đọc to đề bài tập 34 M sgk. A B + Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình t và ghi giả thiết và kết luận. Cả lớp Ta có: AMN= BAt ( vì d//AC.) tự làm vào vở bài tập. GV hướng dẫn học sinh phân tích C= BAt ( cùng chắn cung AB) đề bài. C= AMN +GV hướùng dẫn học sinh phân Xét AMN và ABC ta có : tích đề bài. MT2 = MA.MB C= AMN ( c/m trên) CAB chung MT MB Nên: AMN ABC (g-g) = AN AM MA MT = hay AM.AM=AC.AN (đpcm) AB AC Bài34 SGK: TMA BMT B + Em hãy nêu cách trình bày bài +MT là tiếp tuyến giải. O ( gọi 1HS lên bảng trình bày) A GT của (O) tại T. Bước 2: Củng cố +Cát tuyến MAB. T M 2 GV chốt lại các kiến thức đã học KL MT =MA.MB dùng để làm các bài tập trên, Giải: Xét TMA và BMT ta có : B= AMT ( cùng chắn cung TA) M chung Nên: TMA BMT ( g-g) MT MB = hay MT2=MA.MB (đpcm) MA MT IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Áp dụng cung và dây vào bài toán sử dụng kiến thức. Nội dung: Làm bài tập và tìm hiểu kiến thức mới GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29 Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở. Phương thức tổ chức:Học sinh hoạt động cá nhân. Tự học, tìm tòi sáng tạo. Nội dung Sản phẩm + Cần học thuộc các định lý, hệ quả của Bài làm trên vở và câu trả lời góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. + Làm các bài tập còn lại trong SGK. ------------------------------------------- GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 29
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_29.pdf



