Giáo án Toán 9 - Tuần 26
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 26, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 45. LUYỆN TẬP: HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX + B ( A 0). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a 0). Củng cố, khắc sâu mối quan hệ giữa hệ số a và (góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a 0) với trục Ox) - Biết cách tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a 0) với trục Ox, cách xác định hàm số khi biết một số điều kiện để giải bài tập liên quan. Rèn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0), xác định hệ số a, xác định hàm số y = ax + b ( a 0), tính góc , tính chu vi và diện tích tam giác trên mặt phẳng toạ độ 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tìm hệ số góc của đường thẳng; tính góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hs được củng cố lại các kiến thức liên quan Nội dung: làm bài tập xác định các hệ số của đồ thị hàm số y = ax + b thỏa mãn yêu cầu đề bài Sản phẩm: Hs xác định được các hệ số của đồ thị hàm số y = ax + b thỏa mãn yêu cầu đề bài Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân GV: giao nhiệm vụ bài tập Bài tập: Bài tập : Xác định hàm số bậc nhất y = ax + b a) Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm biết: A( -1; 2) và có hệ số góc bằng 1,5 a) Đồ thị của hàm số đi qua điểm Nên a = 1,5, x = -1, y = 2 A( - 1; 2) và có hệ số góc bằng 1,5 Thay a = 1,5, x = -1, y = 2 b) Đồ thị của hàm số song song với đường Vào pt hàm số y= ax +b ta được: b = 3,5 thẳng y = 2 x và đi qua điểm B( -1; 2 - Vậy hàm số có dạng: y = 1,5x - 3,5 3) b) y = 2 x + 2 2 - 3 HS thực hiện cá nhân GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp quan sát, nhận xét, bổ sung GV: Quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn, nhận xét, đánh giá bài trên bảng. 2. Hoạt động luyện tập NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Biết vẽ đồ thị và tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a 0) với trục Ox, cách xác định hàm số khi biết một số điều kiện để giải bài tập liên quan, tính chu vi, diện tích tam giác Nội dung: các dạng bài tập về hệ số góc Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 28/58: (sgk) y = -2x + 3 Gv tổ chức cho HS làm bài tập a) x = 0 y = 3 C (0; 3) 28/58 SGK và bài tập 29, 30/59 y = 0 x = 1,5 D(1,5; 0) SGK Vậy: Đồ thị của hàm số y = -2x + 3 là đường thẳng CD 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp b) Gọi góc tạo bởi đường thẳng y = - 2x + 3 và trục Ox là thực hiện dưới vở, theo dõi, nhận , và góc xét, bổ sung. kề bù với là , ta có : tg = 2 63026’ GV uốn nắn, chốt lại Vậy : = 180 0 - 63026’ = 116034’ Gợi ý: Dựa theo cách làm ở ví dụ 2 trong bài học Bài 29/59: (sgk) y = ax + b a) Với a= 2, đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại điểm có GV: giao nhiệm vụ HS hoạt động hoành độ bằng 1,5 nên x = 1,5 ; y = 0 cá nhân làm bài 29. Thay a = 2; x = 1,5 ; y = 0 vào công thức hàm số HS: hoạt động cá nhân làm bài tập y = ax + b, ta được: 0 = 2.1,5 + b b = -3 29 Vậy: hàm số cần xác định là y = 2x - 3 -3 HS lên bảng cùng lúc làm các b) Với a = 3 và đồ thị hàm số đi qua điểm câu của bài tập 29/59 SGK (2; 2) nên x = 2 ; y = 2. GV dẫn dắt cùng HS cả lớp từng Thay a = 3; x = 2; y = 2 vào công thức hàm số bước sửa cả ba câu a), b), c) y = ax + b, ta được: 2 = 3.2 + b b = - 4 Vậy : hàm số cần xác định là y = 3x - 4 c) Đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = 3x và đi qua điểm B(1; 35+ ) nên : a = 3 ; x ? Đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 2) có nghĩa là gì? = 1; y = 35+ . Thay a = 3 ; x = 1; y = 35+ vào công thức hàm số 35+ = 3 .1 + b b = 5 ? Đồ thị của hàm số song song với y = ax + b, ta được: đường thẳng y = 3x ta suy ra Vậy: hàm số cần xác định là y = 3 x + 5 Bài 30/ 59: (SGK) được điều gì? 1 a) : y = x +2 y y = -x + 2 Vẽ đồ thị hàm số 2 1 C 2 yx=+2 GV: giao nhiệm vụ HS hoạt động 2 x = 0 y = 2 C (0; 2) x' A B x nhóm bài 30 SGK -4 O 2 y = 0 x = -4 A(-4; 0) y' GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 HS hoạt động nhóm làm bài tập yx= − + 2 30/59 SGK x = 0 y = 2 C (0; 2) Đại diện nhóm lên bảng trình bày y = 0 x = 2 B(2; 0) b) A(-4; 0); B(2; 0); C(0; 2) OC 2 1 OC 2 tgA = = = A = 2700 tgB = = = 1 B = 45 OA 4 2 OB 2 0 0 0 0 C= 180 − (27 + 45 ) = 108 c) Gọi chu vi, diện tích của tam giác ABC theo thứ tự là Gợi ý : Áp dụng định lý Pitago để P, S. Áp dụng định lý Pitago đối với các tam giác vuông tính các cạnh AC, BC OAC và OBC, ta có: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS AC= OA2+ OC 2 = 4 2 + 2 2 = 20(cm ) thực hiện nhiệm vụ 2 2 2 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm BC= OB+ OC = 2 + 2 = 8(cm ) vu của HS Lại có : AB = OA + OB = 4 + 2 = 6 (cm) GV chốt lại kiến thức Vậy: P = AB + OB + BC = 6 + 20 + 8 (cm) 11 S = AB.OC = .6.2= 6(cm2 ) 22 4. Hoạt động vận dụng NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập Nội dung: Hs làm các dạng bài tập của chương Sản phẩm: Các dạng bài tập chương 3 Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân. - Làm các bài tập 28; 29 SBT/68 Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trước - trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập GV: kiểm tra, đánh giá một số HS sau tiết chương II học ----------------------------------------------------------------- TIẾT 46. ÔN TẬP CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương giúp HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm của hàm số bậc nhất y = ax + b, tính đồng biến, tính nghịch biến của hàm số bậc nhất. Giúp HS nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau. - Rèn kĩ năng vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được hệ số góc đường thẳng y = ax + b và trục Ox, xác định hàm số y = ax + b thoả mãn đề bài. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương. Nội dung: các câu hỏi hệ thống kiến thức cơ bản của chương. Sản phẩm: Học sinh nhớ lại kiến thức đã học của chương II Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân GV giao nhiệm vụ học tập. A. Ôn tập lý thuyết : * Tóm tắt các kiến thức cần nhớ : (SGK) GV.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau : 1/ Nêu định nghĩa hàm số? Hàm số được cho bằng những cách nào? Cho ví dụ. 2/ Đồ thị hàm số y = f (x) là gì ? 3/ Thế nào là HSBN ? cho ví dụ. Nêu tính chất của hàm số y = ax + b 4/ Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox được xác định ntn ? 5/ Vì sao người ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ? 6/ Khi nào hai đường thẳng (d) y = ax +b ( a 0 ) và (d’) y = a’x +b’ ( a'0 ) : cắt nhau, song song, trùng nhau ? HS: hoạt động các nhân. Học sinh đứng tại chỗ trả lời. * GV bổ sung : (d )⊥ ( d ') a . a ' = − 1 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 2. Hoạt động luyện tập NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn các khái niệm hàm số, biến số , đồ thị của hàm số, khái niệm h/ s bậc nhất y = ax + b, tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất. Nội dung: các dạng bài tập chương 3 Sản phẩm: Hs vẽ được đồ thị; khắc sâu điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song , trùng nhau; tìm hệ số góc của đường thẳng Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, B. Bài tập : Bài 33: ? Các hàm số y = 2x + (3+m) và y = 3x + (5- Bài 33/T 61. m) là đồ thị hàm số bậc mấy đối với x? Vì hệ Các hàm số y = 2x + (3+m) và y = 3x + (5- số của x như thế nào? m) là đồ thị hàm số bậc nhất đối với x vì hệ số ? Đồ thị của chúng là các đường thẳng cùng của x đều khác 0. cắt trục tung tại một điểm khi nào? Đồ thị của chúng là các đường thẳng cùng + Vậy khi m bằng bao nhiêu thì đồ thị hai hàm cắt trục tung tại một điểm khi và chỉ khi: số đã cho cắt nhau tại một điểm trên trục tung? 3 + m = 5 – m hay m =1 - Cho HS làm bài 34 SGK Vậy khi m = 1 thì đồ thị hai hàm số đã cho cắt - Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 34 nhau tại một điểm trên trục tung (tung độ bằng +GV gợi ý: 4) ? Để hai đường thẳng song song ta có điều Bài 34 SGK kiện như thế nào? Hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2 (a 1) và y = ? Tung độ gốc của hai đường thẳng như thế (3 – a)x + 1 (a 3) có tung độ gốc khác nhau (2 nào? 1) do đó chúng song song với nhau khi và chỉ ? Hai đường song song với nhau khi và chỉ khi khi các hệ số góc bằng nhau. các hệ số góc như thế nào? a – 1 = 3 – a 2a = 4 a = 2 GV . Gọi HS trả lời miệng bài 36 SGK Bài 36 (SGK) HS: Dứng tại chỗ trả lời GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm bài 37 SGK hoạt động cá nhân Bài 37 : ( sgk ) HS: hoạt động cá nhâ bài 37 * Đồ thị hàm số y = 0,5x + 2 là đường thẳng GV. Gọi hai HS lần lượt xác định toạ độ giao cắt trục tung tại điểm A (0 ; 2) và cắt trục điểm của mỗi đường thẳng với hai trục toạ độ hoành tại điểm B (-4 ; 0). HS: 2 HS lên bảng thực hiên yêu cầu * Đồ thị hàm số y = 5 – 2x là đường thẳng cắt GV. Vẽ nhanh hai đường thẳng trục tung tại điểm C (0 ; 5) và cắt trục hoành HS: Thực hiện vẽ đờ thị vào trong vở. tại điểm D (2,5 ; 0) GV. Gọi HS xác định toạ độ các điểm A, B,C GV: Để xác định toạ độ điểm C ta làm tn ? GV. Hướng dẫn HS viết phương trình hoành b) A ( -4 ; 0 ) và B ( 2,5 ; 0 ) độ giao điểm của hai đường thẳng. Vì hai đường thẳng cắt nhau nên ta có phương GV. Gọi HS đứng tại chỗ giải pt trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng H. Có được x =1,2, làm thế nào để tính y? là : 0,5x +2 = -2x +5 2,5 x = 3 x = 1,2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 GV. Gọi HS đứng tại chỗ tính AB Thay x = 1,2 y GV. Làm thế nào để tính AB và AC ? vào hàm số y 5 E Gv. Gọi một HS đứng tại chỗ trình bày =0,5 x + 2 y = 5 - 2x Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Ta có y = 0,5 C 2 nhiệm vụ . 1,2 +2 = 2,6 D y = 0,5x + 2 Vậy toạ độ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS -4 B x 1 GV chốt lại kiến thức điểm C là C ( A O F 2,5 1,2 ; 2,6 ) c) Ta có AB = AO + OB = 4 + 2,5 = 6,5 ( cm ) Gọi F là hình chiếu của điểm C trên Ox Áp dụng định lí Py–ta-go AC= AF2+ CF 2 =5,2 2 + 2,6 2 = 33,8 5,18 BC= CF2+ FB 2 =2,6 2 + 1,3 2 = 8,45 2,91 4. Hoạt động vận dụng NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập Nội dung: Hs làm các dạng bài tập của chương Sản phẩm: Các dạng bài tập chương 3 Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân. - Làm các bài tập 38 SGK/62 Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trước Bài 34;35; 36 SBT/70 GV: kiểm tra, đánh giá một số HS sau tiết học ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 45. LUYỆN TẬP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của ĐT. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Máy tính, thước kẻ, compa 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ, compa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 - Mục tiêu: Hs được củng cố lại các kiến thức đã được học - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhân - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Hs nêu được dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của ĐT và vận dụng nó để dựng hình B. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Hs giải được các bài toán liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 24/sgk.tr111: GV: Gọi HS đọc đề bài tập 24/sgk.tr111 O GV: Chia lớp thành 3 nhóm và cho HS hoạt 15cm A 24cm động nhóm trong thời gian 7 phút làm bài H B tập 24 làm bài GV: Gợi ý C H: Xét tam giác vuông OAC tại A, đường cao AH, có thể tính OC theo hệ thức nào? a) Gọi H là giao điểm của OC và AB GV: Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng giải. Các Tam giác AOB cân tại O, nhóm khác nhận xét OH là đường cao nên cũng là ˆˆ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực đường phân giác hay OO12= hiện nhiệm vụ OBC = OAC (c.g.c) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của OBC = OAC = 900 HS CB GV chốt lại kiến thức Do đó: là tiếp tuyến của đường tròn (O) AB b) Ta có: AH = = 12(cm ) 2 Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông OAH ta có: OH2 + AH2 = OA2 OH2 = OA2 - AH2 = 152 - 122 = 81 OH = 9 (cm) Xét tam giác OAC vuông tại A, đường cao AH nên : OA2 = OH.OC 2 OC = OA : OH = 225 : 9 = 25B (cm) GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 25/sgk.tr112: GV: Gọi HS đọc đề bài tập 25/sgk.tr112 a) Ta có: O A E OA ⊥ BC nên MB = MC M C GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 GV: Chia lớp thành 3 nhóm và cho HS hoạt động nhóm bài tập 25 trong thời gian 7 phút. MO = MA ; MB = MC nên là hình bình HS: Hoạt động theo nhóm hành. GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm. Gọi Lại có : OA ⊥ BC nên OCAB là hình thoi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày câu a và b) Trong tam giác OBA có : OM vừa là đại diện 1 nhóm khác lên bảng làm câu b đường cao, vừa là trung tuyến nên cân tại B Các nhóm khác nhận xét => OB = AB GV: Đánh giá, hoàn chỉnh và cho thêm một Mặt khác: OB = OA (bán kính ) câu hỏi mở rộng: “chứng minh EC là tiếp OBA là tam giác đều AOB = 600 tuyến của đường tròn” Xét tam giác OBE vuông tại B, Áp dụng hệ HS: Suy nghĩ thực hiện thức giữa cạnh và góc trong một tam giác GV: Gọi HS lên bảng làm bài vuông, ta có: HS: Lên bảng trình bày 0 3 BE = OB.tan 60 = R B GV: Gọi HS nhận xét c) Chứng minh tương tự, ta có: HS: Nhận xét 0 AOB = 60 O E M A GV: Đánh giá, sửa hoàn chỉnh Xét hai tam giác BOE và GV: Nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm: COE có: OB = OC + Liên hệ giữa đường kính và dây. C AOC= AOC = 600 + Dấu hiệu nhận biết các tứ giác đã học + Tỉ số lượng giác của góc nhọn cạnh OE chung nên : BOE = COE (c.g.c) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 0 hiện nhiệm vụ OBE= OCE mà OBE = 90 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của nên OCE = 900 ⊥CE OC HS Vậy CE là tiếp tuyến của đường tròn (O) GV chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Sử dụng tốt các công thức vào bài tập. Nội dung: Làm bài tập và tìm hiểu kiến thức mới Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở. Phương thức tổ chức:Học sinh hoạt động cá nhân. Tự học, tìm tòi sáng tạo. Nội dung Sản phẩm Ôn lại lý thuyết đã học ở tiết trước Bài tập trên vở và nắm chắc các công thức tính. + Xem lại các BT đã giải + Đọc phần: “Có thể em chưa biết” + Chuẩn bị bài: “Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau” ---------------------------------------------------------------- GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 TIẾT 46. LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc định lý về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đờng tròn, đường tròn bàng tiếp tam giác. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác, biết tham khảo bạn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Máy tính, thước kẻ, compa 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ, compa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NỘI DUNG SẢN PHẨM - Phát biểu tính chất về hai tiếp tuyến cắt nhau. - Nêu đúng định lí: (6đ) - Vẽ tiếp tuyến của ĐT (O) đi qua điểm M nằm ngoài ĐT. - Vẽ hình đúng. (4đ) B. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Hs giải được các bài toán về tiếp tuyến của đường tròn NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Bàitập BT 26/115 GV: Vẽ hình 26/sgk.tr115 D B HS: Chứng minh OA ⊥ BC a) Ta có: AB = AC (t/c hai tiếp tuyến O A cắt nhau) C H OB = OC = R OA là trung trực của BC H: Muốn chứng minh BD // OA ta cần OA ⊥ BC (tại H) và HB = HC chứng minh điều gì? b) Xét CBD có CH = HB (cmt); HS: OH // BC CO = OD = R OH là đường trung bình của tam giác GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện OH // BC hay OA // BD nhiệm vụ c) Trong ABO ( B = 900): Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của AB = OA2− OB 2 =4 2 − 2 2 = 2 3 HS OB 21 GV chốt lại kiến thức Sin BAO = == BAO = 300 OA 42 BAC =600 ABC có AB = AC, BAC = 600 ABC là tam giác đều. Vậy AB = AC = BC = 23 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 30 sgk Gv yêu cầu Hs vẽ hình và hướng dẫn Hs Ta có OC là phân giác AOM và chứng minh OD là phân giác của BOM (t/c tt) a) c/m COD = 900 mà AOM kề bù BOM H: em có nhận xét gì về 2 tia OC; OD? OC vuông góc OD hay COD =900 AOM quan hệ ntn với BOM ? b)CM=CA, MD=MB (t/c 2tt cắt nhau ) GV: yêu cầu hs chứng minh câu b CM + MD = CA + BD hay CD = AC H: AC. BD bằng tích nào? + BD H: Tại sao CM.MD không đổi c) AC.BD = CM.MD Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện Trong tam giác vuông COD có OM ⊥ CD nhiệm vụ 2 (t/c tt) CM.MD = OM (hệ thức lượng) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của AC.BD = r2 (không đổi) HS, chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 31: sgk Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm a) Có : AD = AF; BD = BE; CF = CE (t/c -Gv gợi ý : hãy tìm các cặp đoạn thẳng bằng 2tt) nhau trên hình AC + AB – BC = AD + DB + AF + FC -các nhóm hoạt động trong 7 ‘ – BE – EC Gv yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày = AD + DB + AD – BD - FC = 2AD Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện b) các hệ thức tương tự như câu a là : nhiệm vụ 2BE = BA + BC - AC Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của 2CF = CA + CB - AB HS C. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Sử dụng tốt các công thức vào bài tập. Nội dung: Làm bài tập và tìm hiểu kiến thức mới Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở. Nội dung Sản phẩm Làm bài 48,49,51,55,56/ T164-T165 sbt. Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 PHẦN TỰ CHỌN Tiết 24. LUYỆN TẬP: GÓC NỘI TIẾP A. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tớnh chất gúc nội tiếp 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được cỏc nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thự - Năng lực tư duy và lập luận toỏn học: Hs vận dụng được định lý và hệ quả của gúc nội tiếp vào chứng minh cỏc bài toỏn cú liờn quan. - Năng lực sử dụng cụng cụ toỏn học: Hs sử dụng thành thạo MTBT để giải hệ phương trỡnh 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm. B. Chuẩn bị của thày và trò 1.Gv: Hệ thống kiến thức lý thuyết, thước thẳng, compa. 2.HS: ễn tập lý thuyết, thước, compa C. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức lớp 2.Kiểm tra bài cũ - Nêu định nghĩa góc nội tiếp - vẽ hình minh hoạ . - Phát biểu định lý và hệ quả của góc nội tiếp . 3. Bài mới : Hoạt động 1. Ôn tập các khái niệm đã học - GV treo bảng phụ ghi tóm tắt định nghĩa, định lý * Định nghĩa ( sgk - 72 ) và hệ quả của góc nội tiếp sau đó gọi học sinh nhắc * Định lý ( sgk - 73 ) lại các khái niệm đã học . * Hệ quả ( sgk - 74,75 ) - Thế nào là góc nội tiếp ? - Nêu tính chất của góc nội tiếp ? - Nêu các hệ quả của góc nội tiếp ? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 Hoạt động 2. Bài tập luyện tập * Bài tập 16 ( SBT - 76 ) - GV ra bài tập 16 ( SBT ) gọi HS GT : Cho (O) AB ⊥ CD O ; M AC đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT, KL MS ⊥ OM S c a bài toán . ủ KL : MSD= 2.MBA - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Cho bi t góc MAB và MSO là C ế nh ng góc gì liên quan t i ng ữ ớ đườ tròn, quan h v nào M ệ ới nhau như thế ? A O B - So sánh góc MOA và MBA ? Gi i ả thích vì sao lại có sự so sánh đó . Ch ng minh : D - Góc MOA và góc MOS có quan ứ Theo ( gt ) có AB ⊥ CD O h nào ? ệ như thế 0 - Góc MSO và MOS có quan hệ → AOM+= MOS 90 (1) như thế nào ? Lại có MS ⊥ OM ( t/c tiếp tuyến ) - Từ đó suy ra điều gì ? → MOS+= MSO 900 (2) - HS chứng minh, GV nhận xét . Từ (1) và (2) → MSO= AOM ( cùng phụ với góc MOS) - GV ra ti p bài t p 17 ( SBT ) g i ế ậ ọ Mà MOS= sd AM ( góc ở tâm ) HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn HS 1 1 vẽ hình để chứng minh . MBA= sd AM ( góc nội tiếp ) → MBA= MOS 2 2 1 - Để chứng minh AB2 = AD . AE ta → MBA== MSD hay MSD 2.MBA 2 thường chứng minh gì ? * Bài t p 17 ( SBT - 76 ) - Theo em xét những cặp tam giác ậ GT: Cho ( O) , AB = AC ( A , B , C (O)) ; Cát nào đồng dạng ? BC ; E (O)) . tuyến ADE D 2 - Gợi ý: chứng minh ABE và KL : AB = AD . AE ADB đồng dạng . - Chú ý các cặp góc bằng nhau ? A - GV cho HS thảo luận chứng minh C sau đó lên bảng trình bày lời giải . O D E - GV ra bài tập 18 ( sbt - 76 ) yêu cầu học sinh đọc đề bài . B Chứng minh Xét ABE và ADB có : GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 26 - Để chứng minh tích MA . MB 1 ABD= sdAC (1) ( góc nội tiếp chắn cung AC ) không đổi → ta cần vẽ thêm đường 2 nào ? 1 AEB= sdAB (2) ( góc nội tiếp chắn cung AB ) - Gợi ý: vẽ thêm cát tuyến MA’B’ 2 → ta cần chứng minh : theo (gt ) có AB = AC MA . MB = MA’. MB’ → AB= AC (3) - ng minh. HS suy nghĩ tìm cách chứ Từ (1), (2) và (3) → ABD= AEB GVgợi ý chứng minh theo hai tam L i có : A chung . giác đồng dạng. ạ → ADC đồng dạng BDE - Cho HS lên bảng trình bày . 4. Củng cố: - Phát biểu định nghĩa, định lý và hệ quả của góc nội tiếp . - Hãy vẽ hình chứng minh bài tập 18 (76) trường hợp thứ hai (điểm M nằm trong đường tròn) GV gọi HS làm bài A' (tương tự như trường hợp thứ nhất → xét hai tam giác đồng dạng ) MAA’ đồng dạng với MB’B A MA MA' M → = → MA.MB = MA'.MB' MB' MB O B 5. ng d n v nhà Hướ ẫ ề B' - Học thuộc các kiến thức về góc nội tiếp. - Xem lại các bài tập đã chữa, làm và chứng minh lại các bài tập trên. - Giải bài tập 15; 22 (SBT - 76, 77)
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_26.pdf



