Giáo án Toán 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 24 PHẦN HÌNH HỌC Tiết 41. LUYỆN TẬP: SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN, TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức Củng cố các kiến thức về xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Tính toán, tự học, giải quyết vấn đề, tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức 3.Phẩm chất: Trung thực,trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi trước một số bài tập, phấn màu. 2. HS: Thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập Một đường tròn được xác định khi biết : HS1 : Một đường tròn được xác định khi - Tâm , BK biết những yếu tố nào? -Một đoạn thẳng là đường kính Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. - 3 điểm thuộc đường tròn Hãy nêu cách vẽ một đường tròn đi qua ba điểm đó và vẽ đường tròn. HS nêu cách vẽ và thực hiện các bước vẽ. 3. Dạy bài mới NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập HS trả lời : Có OA = OB = OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật). Bài 1,tr99,sgk. A 12 cm B A, B, C, D (O,OA) 2 2 O AC = 12 + 5 = 13(cm) R(O) = 6,5 (cm) D C Bài 6 ,tr100,sgk). HS : Hình 58 có tâm đối xứng và có trục đối xứng. (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). HS đọc lại đề bài. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 24 Hình 59 có trục đối xứng không có tâm đối xứng. Bài 7, tr101,sgk. (Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). HS trả lời : Nối (1) với (4) Bài 5,tr128.SBT. Nối (2) với (6) Trong các câu sau đây, câu nào đúng? Câu Nối (3) với (5) nào sai? a) Hai đường tròn phân biệt có thể có hai điểm chung. b) Hai đường tròn phân biệt có thể có ba a) Đúng. điểm chung phân biệt. c) Tâm của đường tròn ngoại tiếp một tam b) Sai vì nếu có ba điểm chung phân biệt thì giác bao giờ cũng nằm trong tam giác ấy. chúng trùng nhau. c) Sai vì : . . . (HS nêu ra các trường hợp tam giác vuông, nhọn, tù) Bài tập thêm: Cho tam giác đều ABC, cạnh bằng 3 (cm). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam HS hoạt động nhóm. giác có bán kính bằng bao nhiêu? Kẻ AH ⊥ BC Yêu cầu HS hoạt động nhóm. ABC là tam giác đều nên tâm O của A đường tròn ngoại tiếp tam ABC là giao điểm ba đường trung trực, đường cao O 3 AH. O Trong tam giác vuông AHC : B C 3 3 H AH = AC.sin600 = 2 GV kiểm tra hoạt động của các nhóm, xem 3 các em có các cách giải khác nhau và giới R = OA =2/3 AH. = thiệu các cách giải đó. GV nhận xét chữa các cách giải khác nhau đó. HS nhận xét bài làm trên bảng, nghe GV Bài 12,SBT,tr130. nhận xét chung sau đó ghi bài giải vào vở. (Đưa đề bài lên bảng phụ). Hỏi : HS đọc to đề bài, một HS lên bảng A GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 24 vẽ hình a) Vì sao AD là đường kính của đường tròn HS cả lớp cùng (O)? vẽ hình vào vở. HS suy nghĩ 5 O phút để giải. H B C D b) Tính số đo góc ACD. a) Gợi ý: Có nhận xét gì về tam giác ACD? Tam giác BAC cân tại A, đường cao AH Suy ra AH (AD) là đường trung trực của c) Cho BC = 24 cm, AC = 20 cm. Tính BC. Mà O thuộc AD => AD là đường kính đường cao AH và bán kính đường tròn (O). b) ? Dựa vào đâu để tính BKính ? tam giác ACD vuông (Vì có tt = 1/2 cạnh 0 Theo dõi,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh huyền)=> ACD = 90 thực hiện nhiệm vụ. c) BH=HC= BC/2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bAH = AC 2 − HC 2 = 400 −144 = 16cm . HS (Dựa vào Pytago) Ta có AC 2 =AD.AH =>AD =AC2: AH= 400:16 = 25 (cm) (Dựa vào hệ thức lượng) Bán kính bằng 12,5 (cm) Hoạt động 4: VẬN DỤNG Mục tiêu:HS áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:Thuyết trình,đàm thoại,vấn đáp,gợi mở.. Hình thức tổ chức dạy học:Cá nhân. Phương tiện, thiết bị dạy hoc:thước thẳng,compa,phấn màu,SGK. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi. NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập - Tính chất đối xứng của đường tròn. - Phát biểu định lí về sự xác định đường tròn. - Như kết luận ở SGK/ tr99. - Nêu tính chất đối xứng của đường tròn. - Trung điẻm cạnh huyền. - Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu? - Tam giác vuông. - Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngọai tiếp tam giác thì tam giác đó là tam giác gì? Nghe,hướng dẫn,giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 24 4. Hướng dẫn về nhà - Ôn lại các định lí đã học ở §1. và bài tập. - Làm các bài tập số : 6 ,8, 9, 11, 13 tr129,130,SBT. Tiết 42. LUYỆN TẬP: ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu giúp học sinh nắm chắc định lý về đường kính là dây lớn nhất trong đường tròn, nắm được hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tích cực, chủ động, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Vận dụng được các định lý về đường kính và dây để giải một số bài tập có liên quan, vận dụng định lý để tính độ dài của một dây. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, ghi GT, KL và trình bày chứng minh hình học. 3. Phẩm chất: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận khi vẽ hình II. Chuẩn bị. 1. GV: Bài soạn, thước thẳng, compa, bảng phụ 2. HS: Làm bài tập ở nhà, thước thẳng, compa III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Phát biểu các định lý về mối quan hệ giữa đường kính và dây trong đường tròn? 3. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng HĐ1: Luyện tập. * Cho hs làm bài tập 17 trang - HS đọc đề bài Bài 17 trang 159 (SBT) 159/ SBT: I E - Gv yêu cầu hs nghiên cứu, vẽ - HS vẽ hình H hình. F K - Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ - HSK - Gv nhận xét sửa sai A O B - Gv yêu cầu hs hoạt động theo - Hs hoạt động theo nhóm, thảo luận tìm cách chứng nhóm 4 em, thảo luận minh. làm trong 5 phút - - Gọi đại diện nhóm trình bầy Đại diện nhóm trình Hướng dẫn: bầy Kẻ OH ⊥ EF Hình thang AIKB có OA=OB và OH//AI//BK nên HI=HK (1) Mà OH ⊥ EF HE=HF (2) Từ (1) và (2) IE=KF GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 24 Bài 18 trang 159 (SBT) * Cho hs làm bài t p 18 trang ậ B 159/ SBT: - HS đọc bài - GV yêu cầu HS nghiên cứu đề - HS vẽ hình bài và v ình ẽ h O A H Gợi ý: Gọi H là trung điểm của OA. ? Tam giác ABO là tam giác gì? Chỉ ra được tam giác C ABO là tam giác đều HD. Tam giác ABO là tam giác đều Yêu cầu HS tính HB HS tính HB rồi tinh =AOB 600 Từ đó suy ra BC BC 3 HB== OB.sin 60 3. 2 BC =2. HB = 3 3 ( cm ) * Cho hs làm bài tập 18 trang 159/ SBT: Bài 22 trang 159 (SBT) - GV yêu cầu HS nghiên cứu đề bài và vẽ hình 1 HS lên bảng vẽ hình ? Nêu cách dựng dây AB nhận M làm trung HS nêu cách d điểm ựng O HD tính AB: Áp dụng định lý Pi-ta-go tính A M B MB Rồi suy ra AB=2MB a) Dựng dây AB vuông góc với OM tại M b) MB= OB22 − OM = 4,8( cm ) Do đó AB=9,6cm 4. Hướng dẫn về nhà - Học và nắm chắc nội dung 3 định lý về mối liên hệ giữa đường kính và dây cung trong đường tròn - Làm các bài tập trong SGK và SBT sách bài tập - Chuẩn bị thước thẳng, compa, bảng phụ cho tiết sau - Đọc trước bài mới: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf



