Giáo án Toán 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 PHẦN ĐẠI SỐ Tiết 35. LUYỆN TẬP: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC AA2 = I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Củng cố được cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp 2 - Biết vận dụng hằng đẳng thức A = |A| để rút gọn biểu thức 2. Về năng lực: - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. 3. Về phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên: Phấn mầu, bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu(Khởi động) HS 1: - Nêu điều kiện để A có nghĩa. - Chữa bài tập12(a,b)tr11,sgk. Tìm x để mỗi căn thức sau đây có nghĩa : a) x2 + 7 b) − x3 + 4 2 .....A 0 HS 2: - Điền vào chỗ trống ( ) để được khẳng định đúng: ()A = . . . = .....A 0 - Chữa bài tập 8(a,b), sgk 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về căn bậc hai số học, căn thức bậc hai, hằng đẳng thức - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. - Năng lực: Thuyết trình, sử dụng ngôn ngữ. - SP: HS được tái hienj lại những kiens thức đã học, vận dụng được để làm bài tập NỘI DUNG SẢN PHẤM Giáo viên giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân I. Kiến thức cần nhớ:SGK - Nhắc lại các kiến thức về: + căn bậc hai số học + Căn thức bậc hai + Hằng đẳng thức. AA2 = + Điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa 3. Hoạt động 3: Luyện tập - : Vận dụng *Mục tiêu: Củng cố về điều kiện để một căn thức có nghĩa và hằng đẳng thức AA2 = GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan Giáo viên Học sinh Sản phẩm *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập SGK *Cách thức hoạt động: +Giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân (lên bảng trình bày bài) +Thực hiện nhiệm vụ: Gv gọi Hs lên bảng trình bày * Dạng 1: Tìm điều kiện để căn Hướng dẫn HS làm bài - HS nắm cách làm từ thức có nghĩa: 12(c,d)/11 phần hỏi bài cũ và hoàn Bài 12/11: ? Điều kiện xác định của căn thành các BT gv yêu 1 c/ Căn thức thức bậc hai là gì? cầu −+1x 1 Bốn HS lên bảng trình có nghĩa 0 bày bài làm của mình. −+1x HS dưới lớp nhận xét –1+x 0 x 1 bài làm của các bạn 2 d/ Căn thức 1x+ có nghĩa khi và chỉ khi 1+x2 0 mà HS cả lớp làm bài vào x2 0 nên 1+x2 0 vở, mỗi dãy lớp làm 1 với x R câu ? Một phân số không âm mà có Mỗi dãy một HS lên tử dương vậy mẫu của nó như thế bảng trình bày bài làm. nào? Các HS khác nhận xét và sửa sai ? Bình phương của một số bất kì có giá trị như thế nào? Biểu thức dưới dấu căn - Gọi 2HS lên bảng trình bày bài không âm 12c,d/T11 sgk Mẫu của phân số dương * Dạng 2:Tìm x Bài 9/11: Tìm x biết: (Áp dụng Bình phương của một Cho HS chữa bài 9. hằng đẳng thức) số bao giờ cũng lớn hơn 2 Đưa về giải phương trình dạng hoặc bằng 0 a/ x7= xm= hoặc đưa về dạng x = 7 x1 = 7 và x2= –7 ax= m 2 HS làm bài vào vở theo b/ x8=− hướng dẫn của GV sau Gọi HS nhận xét bài làm của bạn x = 8 đó hai HS lên bảng trình bày bài làm của x1 =8 và x2= –8 mình. c/ 4x2 = 6 (2x)2 = 6 HS dưới lớp nhận xét 2x = 6 bài làm của bạn. x1 =3 và x2= –3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 d/ 9x2 = 12 (3x)2 = 12 3x =12 Cho HS làm bài 11(a,d) theo thứ x1=4và x2= –4 tự thực hiện các phép tính là khai * Dạng 3:Tính toán, rút gọn Bài 11/11: Tính: phương hay lũy thừa, nhân hay chia, tiếp đến là cộng hay trừ, từ a/ 16. 25+ 196 : 49 trái sang phải. =4.5+14:7 - HS tiến hành hoạt =20+2=22 động nhóm vào bảng 22 d/ 34+ = 9+ 16 phụ nhóm - Các nhóm báo cáo kết = 25 = 5 Cho HS làm bài 13(a,c)/11 quả. Hướng dẫn HS sử dụng hằng Bài 13/11: Rút gọn các bt: 2 2 đẳng thức AA= a/ 2 a− 5a =2 a− 5a GV gọi HS lên bảng làm bài. = –2a–5a (vì a<0) Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. = –7a 2 22 c/ 9a42+ 3a =(3a) + 3a 2 2 =3a + 3a =6a2 (vì 3a2 0) Cho HS làm bài 14(a,d)/11 Bài 14/11: Phân tích thành nhân Hướng dẫn HS sử dụng: HS suy nghĩ làm bài cá 2 tử Với a 0 thì a=(a ) để đưa nhân 2 a/ x2 – 3 = x2 – ( 3) các đa thức về dạng hằng đẳng thức để áp dụng. HS: =(x−+ 3)(x 3) 2 2 Bổ sung thệm: A –B =(A–B)(A+B) 2 2 2 2 d/ x – 25 x+5 eg, x+4 x+ 3 , x-5 (x 0) (A–B) =A – 2AB+B =x2 – 25 x+ (5 )2 Cho HS nhắc lại các hằng đẳng Suy nghĩ làm ý e và g = (x – 5 )2 thức có liên quan HS trình bày e, =() x++ 1()x 3 g, =() x−+ 5()x 5 Hướng dẫn học ở nhà - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Bài tập về nhà: 11(b,c), 12(a,b) 13(b,d) 14(b,c), 15/11 SGK 12, 13, 14, 15/5 18/6 SBT Hướng dẫn: Bài 15 trước tiên phân tích vế trái thành nhân tử sau đó giải phương trình tích dạng A.B=0 A=0 hoặc B=0 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 Tiết 36. LUYỆN TẬP: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Củng cố cho HS các quy tắc khai phương một tích, qui tắc nhân các căn thức bậc hai 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Khai phương của một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức. 3. Về phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự giác II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu(Khởi động) HS 1: Phát biểu định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương. Chữa bài tập 20d trang15 SGK. HS 2: Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn thức bậc hai. Chữa bài tập 21 trang 15 SGK 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 3. Hoạt động 3: Luyện tập: (1) Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức về khai phương của một tích và nhân hai căn bậc hai để giải một số dạng bài tập. (2) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. (3) NLHT: NL giải một số bài toán có chứa căn bậc hai NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Dạng1: Tính giá trị biểu thức -Gọi 2 HS lên bảng đồng thời chữa bài 22 a,b. Bài 22 SGK. Hướng dẫn :( Nếu HS không giải được ) a/ 1322− 12 = (13 + 12)(13 − 12) ==25 5 + Nhận xét gì về biểu thức dưới dấu căn. 22 + Hãy biến đổi bằng cách dùng các hằng đẳng thức b/ 17− 8 = (17 + 8)(17 − 8) 2 rồi tính. =25.9 = (5.3) = 15 -GV : kiểm tra các bước thực hiện của HS . -GV nêu đề bài: Rút gọn rồi tìm giá trị ( làm tròn Bài 24 .SGK: đến chữ số thứ ba) của các căn thức sau. a) Ta có : 2 + Hãy rút gọn biểu thức. (gọi 1 HS lên bảng thực 4(1+ 6x + 9 x2 ) 2 = 4 1 + 3 x ) 2 hiện, các HS khác tự làm bài vào vở GV theo dõi và giúp đỡ các em yếu làm bài =2 (1 + 3xx )22 = 2(1 + 3 ) . + Hãy tính giá trị biểu thức tại x = − 2 . ( vì 2(1+3x)2 0 với mọi x R) Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác tự thay Thay x = − 2 vào biểu thức ta có. giá trị rồi thực hiện GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 2 2 1+ 3 − 2 = 2(1 − 3 2)2 21,029. vụ () Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Dạng2: chứng minh: -GV nêu đề bài: SGK Bài 23 .SGK +Hỏi: Thế nào là hai số nghịch đảo của nhau? b) Xét tích ( 2006−+ 2005).( 2006 2005) -Vậy ta cần chứng minh: 22 =−( 2006) ( 2005) = 2006 – 2005 = 1 ( 2006− 2005).( 2006 + 2005) = 1 Vậy hai số đã cho là hai số nghịch đảo của nhau. +Cho HS làm bài theo nhóm. GV theo dõi. GV nêu đề bài 26: Bài 26 .SGK: a) So sánh: 25+ 9 và 25 + 9 a) So sánh: -Gọi 1 HS ( xung phong) lên bảng thực hiện. Ta có: -HS còn lại tự làm. 259+ = 34; 25 + 9538 = + = = 64 -GV chữa sai cho HS. mà 34 < 64 nên 25+ 9 25 + 9 GV hướng dẫn HS phân tích câu b 22b) (Về nhà) a+ b a + b ()()a+ b a + b a +b < a+ b + 2 ab Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng GV giao nhiệm vụ học tập. Dạng3: tìm x: -GV nêu đề bài: Bài 25 .SGK: -Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải. a) 16x = 8 -GV theo dõi các em khác thực hiện, nhắc nhở, 16x = 82. hướng dẫn các em yếùu, kém làm bài. x = 4. x = 4. Vậy x = 4. d) 4(1−x )2 − 6 = 0 +Tổ chức hoạt động nhóm câu d. GV gọi 1HS đại diện nhóm trình bày, sau đó gv 222 (1−=x ) 6 cho HS các nhóm khác nhận xét sửa chữa (nếu còn 2. 16−=x sai sót) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 13−=x vụ Suy ra: 1 - x = 3 x = - 2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS hoặc: 1 - x = - 3 x = 4 GV chốt lại kiến thức HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Xem lại các bài tập đã làm tại lớp. - Làm các bài tâïp còn lại trong SGK và BT 28, 32, 34 SBT - Soạn trước các? bài” Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương” GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 35. LUYỆN TẬP: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết vận dụng các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông một cách linh hoạt để giải bài tập. 3.Về phẩm chất: Cẩn thận, linh hoạt, chia sẻ, giúp đỡ bạn II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) Phát biểu định lí 3 và 4 A Áp dụng: Tính x, y trong hình vẽ sau 7 9 x B C H y A. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. NLHT: NL giải các bài toán về hệ thức lượng trong tam giác vuông. NỘI DUNG SẢN PHẨM B : GV giao nhiệm vụ học tập. ài tập 5 A - GV cho HS đọc đề bài tập 5 rồi vẽ hình sau đó hướng dẫn HS giải. 3 4 Các em hãy tính BC, sau đó sử dụng hệ thức B C 3 về cạnh và đường cao trong tam giác H vuông? HS lên bảng trình bày bài giải. Giải: ABC vuông tại A nên GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung nếu còn BC2 = AB2 + AC2. thiếu sót. Hay BC2 = 32 +42 = 25 BC =25 = 5. Mặt khác: AB2 = BH.BC GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực AB2 9 BH = = =1,8 hiện nhiệm vụ BC 5 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2. HS Ta có: AH.BC = AB.AC. GV chốt lại kiến thức AB. AC 3.4 AH = = = 2,4 BC 5 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 6: GV gọi HS đọc đề bài tập 6 rồi vẽ hình E GV hướng dẫn với đề bài đã cho thì ta nên áp dụng hệ thức mấy về cạnh và đường cao trong tam giác vuông? 1 2 Gọi 1SH lên bảng trình bày. Các HS khác F H G tự lực làm vào vở. Giải: Ta có : FG = FH + HG = 1 + 2 =3. Mặt khác: EFG vuông tại E mà EH là Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực đường cao nên: hiện nhiệm vụ EF2 = FH.FG = 1.3 =3 =EF 3 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của EG2 = GH.FG = 2.3 =6 =EG 6 HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 8: GV cho HS đọc đề bài 8 và GV vẽ hình lên a) x2 = 4.9 =36 x = 6 bảng. b) Do các tam giác tạo thành đều là tam giác GV chia HS thành 3 nhóm để thảo luâïn vuông cân nên: x = 2 và y = 8 . nhóm sau đó HS trình bày vào bảng nhóm. 2 2 12 c) 12=xx .16 = = 9 Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài 16 giải. 2 2 2 2 2 GV nhận xét và sửa bài cho HS . y=12 + x y = 12 + 9 = 15. G V hướng dẫn HS bài tập 7 HS tự giải ở Bài tập 7: nhà Cách 2: Theo cách dựng, tam giác DEF có Cách1:Theo cách dựng, tam giác ABC có trung tuyến DO ứng với cạnh EF bằng một trung tuyến AO ứng với cạnh BC bằng một nửa cạnh đó, do đó tam giác DEF vuông tại 2 2 nửa cạnh đó, do đó tam giác ABC vuông tại D. Vì vậy: DE =EI.EF hay x = ab (hình 2) 2 2 A. Vì vậy: AH = BH.CH hay x = ab (hình D 1) A x O x E a I b F O (hình 2) B a H b C GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 (hình 1) Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Học thuộc các định lý và các hệ thức tương ứng. - Làm bài tập 9 SGK. BT 9,10,11 (SBT) tiết sau luyện tập tiếp ------------------------------------------------- TIẾT 36. LUYỆN TẬP: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn. Các tỉ số lượng giác của 3 góc đặc biệt 300, 450, 600. Các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Vận dụng được các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn một cách linh hoạt để giải bài tập. 3. Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, chú ý, tích cực hoàn thành nhiệm vụ, biết chia sẻ cùng bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) HS: Phát biểu định lý về tỷ số lượng giác hai góc phụ nhau. Chữa bài tập 13c trang 77 SGK . A. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, thước thẳng, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NLHT: NL giải các bài toán về dựng hình và tính TSLG của góc nhọn. NỘI DUNG SẢN PHẨM GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 13a,b(SGK) a) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 H: Nêu cách dựng góc nhọn khi biết TSLG sin y M 2 = ? 3 3 2 Đ: Dựng tam giác vuông có một cạnh góc vuông là 2 và cạnh huyền là 3. Khi đó góc đối diện với O N x cạnh có độ dài 2 là góc cần dựng. b) y GV: Tiến hành giải mẫu bài 13a. B H: Nêu cách dựng góc nhọn khi biết TSLG cos 3 = 0,6? (chú ý: 0,6 = ) 5 5 Đ: Dựng tam giác vuông có một cạnh góc vuông là 3 và cạnh huyền là 5. Góc nhọn kề với cạnh có độ dài 3 là góc cần dựng. O 3 A x GV: Gọi 1 hs khá lên bảng thực hiện lời giải. Các bài tập còn lại của bài 13 giải tương tự. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 14b(SGK) -GV nêu đề bài tập 14 và yêu cầu HS suy nghĩ AC AC sin cách làm tan = =BC = GV hướng dẫn AB AB cos +HD: Em hãy biểu diễn các tỷ số lượng giác sau BC bằng độ dài các cạnh của tam giác vuông ABC. AB Sin = ? ; Cos = ? AB cos cot = =BC = tan =? ; Cot = ? AC AC sin -Vì ABC vuông tại A nên: AC2+AB2=? BC - AC AB GV: gọi 4HS lên bảng thực hiện, mỗi HS một tan .cot == . 1 câu. AB AC HS khác nhận xét kết quả bài làm của các bạn b) GV: Sửa chữa nếu có sai sót AC2 AB 2 AC 2+ AB 2 Sin22 + cos = + = GV: Các công thức ở BT 14 cần ghi nhớ kỹ để áp BC2 BC 2 BC 2 dụng làm các BT khác AC2+ AB 2 BC 2 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện = = =1 nhiệm vụ BC22 BC Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Nếu đặt C = ta chứng minh tương tự. GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 15 SGK: GV nêu đềø bài tập 15 SGK . yêu cầu HS thực Ta có: sin2B+ cos2B = 1 hiện theo nhóm. nên sin2B = 1 - cos2B = 1 – 0,82 = 0,36. GV Hướng dẫn: Mặt khác: sinB > 0 nên sinB = 0,6 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 Hãy cho biết sin2B+ cos2B=? Do hai góc B và C phụ nhau nên +Từ đó hãy tính sinB = ? sin C = cosB = 0,8 -Em hãy nêu công thức liên hệ giữa sinB với cosC = sin B = 0.6 cosB , tanB và cotB? sinC 4 3 suy ra: tan C == và cotC = +Tính : tanC= ? và cotC=? cosC 3 4 GV: gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Ôn lại các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một góc nhọn quan hệ giữa các tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau.. -Bài tập về nhà: 26, 28, 29 trang 93 SBT. PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 19. LUYỆN TẬP: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Luyện tập cho học sinh thành thạo giải phương trình bậc nhất hai ẩn số và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bằng công thức nghiệm tổng quát. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs giải thành thạo phương trình bậc nhất hai ẩn số và biểu diễn được tập nghiệm của pt bằng công thức tổng quát - Năng lực sử dụng công cụ toán học: Hs sử dụng thành thạo MTBT 3. Phẩm chất: Có thái độ học tập đúng đắn, tinh thần hoạt động tập thể. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. GV: Bảng tóm tắt giải phương trình bậc nhất hai ẩn số và biểu diễn tập nghiệm của phương trình bằng công thức tổng quát 2. HS: Ôn tập về giải phương trình bậc nhất hai ẩn số và cách biểu diễn được tập nghiệm GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 của phương trình bằng công thức tổng quát, đồ thị. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Nêu quy tắc thế biến đổi tơng đơng hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn ? Nêu các bớc giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế ? - HS2: Giải bài tập 16 a (SBT – 6). Kết quả: (x ; y) = (2 ; - 1) 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1. Ôn tập lí thuyết - Phát biểu lại quy tắc thế ? ã Quy tắc thế ( SGK - 13 ) - Nêu các bớc biến đổi để giải hệ phơng ã Cách giải : trình bằng phơng pháp thế ? + Bớc1 : Biểu diễn x theo y ( hoặc y theo x) từ 1 trong 2 phơng trình của hệ - HS đứng tại chỗ trả lời + Bớc 2 : Thế phơng trình vừa có vào phơng trình còn lại của hệ phơng trình ban đầu đ hệ - GV ghi tóm tắc các bớc lên bảng phơng trình mới . Giải tiếp tìm x ; y . HĐ 2. Luyện tập - GV ra bài tập 17 ( SBT - 6 ), HS đọc ã Bài tập 17 ( SBT - 6) 2y + 3,8 đề bài sau đó suy nghĩ và nêu cách làm x = . 1,7xy−= 2 3,8 1,7 - Theo em ta nên rút ẩn nào theo ẩn nào 2,1x+ 5 y = 0,4 2 y + 3,8 ? vì sao ? 2,1.( )+= 5y 0,4 a) 1,7 - Hãy tìm x theo y từ phơng trình (1) rồi 2yy++ 3,8 2 3,8 thế vào phơng trình (2) ta đợc hệ phơng xx== trình nào ? 1,7 1,7 - GV cho HS làm sau đó HD học sinh 4,2y+ 7,98 + 8,5 y = 0,68 12,7 y = − 7,3 giải tiếp tìm x và y . 73 y =− 198 - Có thể rút ẩn nào theo ẩn nào mà cho 127 x = 127 cách biến đổi dễ dàng hơn không ? 73 2. −+ 3,8 73 - Hãy thử tìm y theo x ở phơng trình (1) 127 y =− x = 127 rồi thế vào phơng trình (2) của hệ và 1,7 giải hệ xem có dễ dàng hơn không ? ( 5+ 2)xy + = 3 − 5 - GV ra tiếp phần (b) sau đó cho HS thảo b) −xy +2 = 6 − 2 5 luận làm bài . yx=(3 − 5) − ( 5 + 2) −xx +2 (3 − 5) − ( 5 + 2) = 6 − 2 5 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 - GV chú ý biến đổi các hệ số có chứa yx=(3 − 5) − ( 5 + 2) căn thức cho HS lu ý làm cho chính xác −x +6 − 2 5 − 2 5 x − 4 x = 6 − 2 5 . yx=(3 − 5) − ( 5 + 2) - GV gọi 1 HS đại diện lên bảng chữa x −5(2 + 5) = 0 bài . x = 0 - GV ra bài tập 18 ( SBT - 6 ) gọi HS y =−35 đọc đề bài sau đó hớng dẫn HS làm bài Bài tập 18 ( SBT - 6 ) . a) Vì hệ phơng trình đã cho có nghiệm là ( x ; y) = ( 1 ; - 5) nên thay x = 1 ; y = -5 - Hệ có nghiệm ( 1 ; - 5 ) có nghĩa là gì vào hệ trên ta đợc : ? 3ax−() b + 1 y = 93 - Vậy ta có thể thay những giá trị của x bx+ 4ay = − 3 , y nh thế nào vào hai phơng trình trên 3ab .1− ( + 1).( − 5) = 93 để đợc hệ phơng trình có ẩn là a , b . ba.1+ 4 .( − 5) = − 3 - Bây giờ thì ta cần giải hệ phơng trình 3a + 5 b = 88 b = 20 a − 3 −20a + b = − 3 3 a + 5(20 a − 3) = 88 với ẩn là gì ? Hãy nêu cách rút và thế để giải hệ phơng trình b =20 a − 3 a = 1 a = 1 103a= 103 b = 20.1 − 3 b = 17 Vậy với a = 1 ; b = 17 thì hệ đã cho có nghiệm là ( x ; y ) = ( 1 ; -5) - 7 ) - GV ra bài tập 19 ( SBT - 7 ) gọi HS Bài tập 19 ( SBT đọc đề bài Để hai đờng thẳng - T ( d1) : ( 3a - 1)x + 2by = 56 và ơng tự em có thể nêu cách làm bài tập 1 19 không ? Hai đờng thẳng cắt nhau tại 2 1 điểm đ Điểm M có vị trí nh thế nào (d2) : ax - ( 3b +2) y = 3 cắt nhau tại điểm với hai đờng thẳng ? M ( 2 ; -5 ) thì hệ phơng trình : (3a− 1) x + 2 by = 56 - Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của hệ 1 ax−(3 b + 2) y = 3 phơng trình nào ? 2 có nghiệm là ( 2 ; -5 ) Thay x = 2 và y = - 5 vào hệ phơng trình trên - Để tìm các hệ số a , b của hai đờng ta có hệ : thẳng trên ta cần làm nh thế nào ? - Gợi ý : Làm tơng tự bài 18 . - HS làm, GV chữa bài . GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 20 (3ab− 1).2 + 2 .( − 5) = 56 1 ab.2− (3 + 2).( − 5) = 3 2 6a− 10 b = 58 a = − 7 − 15 b a+15 b = − 7 6.( − 7 − 15 b ) − 10 b = 58 a= −7 − 15 b a = 8 Û −100bb = 100 = − 1 Vậy với a = 8 ; b = -1 thì (d1) cắt (d2) tại điểm M ( 2 ; -5 ) HĐ 3. Củng cố Em hãy nêu lại các bớc giải hệ phơng Nêu và giải bài tập 23 (a) - HS làm, GV hớng trình bằng phơng pháp thế . dẫn ( biến đổi về dạng tổng quát sau đó dùng - HS làm bài tập củng cố : bài 23a phơng pháp thế ) −−79; 51 Kết quả: ( 511 73 ) 4. Hớng dẫn về nhà -Học thuộc quy tắc và các bớc biến đổi . -Xem lại các bài tập đã chữa . - Giải bài tập 20 ; 23b ( SBT - 7 )
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf



