Giáo án Toán 9 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 32. GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình - Biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn - Biết cách tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương trình + Biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn + Biết cách tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương trình + Biết cách trình bày bài giải của một bài toán bậc hai 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : Giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra vở bài tập) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Hoạt động 1: Ví dụ a) Mục tiêu: Hs vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình vào ví dụ cụ thể. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Ví dụ: (sgk) GV yêu cầu: * Các bước giải một bài toán bằng cách + HS nhắc lại các bước giải bài toán lập phương trình: bằng cách lập phương trình 1) Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn + HS nghiên cứu ví dụ 1 2) Biểu diễn các dữ kiện chưa biết qua ẩn - HS hoạt động nhóm thực hiện ?1 3) Lập phương trình GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4) Giải phương trình HS: Hoạt động nhóm thảo luận thực 5) Kết luận hiện các yêu cầu của GV ?1. (sgk) GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m), x>0 HS thực hiện nhiệm vụ Chiều dài mảnh đất là x + 4 (m) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Diện tích của mảnh đất là : x(x+4) (m2) Đại diện một nhóm trình bày Theo đề bài ta có phương trình: HS dưới lớp tham gia nhận xét, bổ x(x + 4) = 320 x2 + 4x – 320 = 0 sung. ’ = 22 – 1.(-320) = 324 > 0 , ' = 18 - Bước 4: Kết luận, nhận định: −+2 18 −−2 18 x1 = = 16; x2 = =-20(loại) GV chốt lại kiến thức 1 1 Vậy: chiều rộng của mảnh đất là 16m, chiều dài là 20m - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Vận dụng : - GV hướng dẫn cả lớp làm giấy Bài 41/58: nháp bài tập 41/58 SGK Giả sử gọi số của bạn Minh chọn là x (x Sau đó HS làm bài tập 43/58 SGK > 0) và số của của bạn Lan chọn hơn số của - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bạn Minh chọn là 5 nên số của bạn Lan là HS: Thực hiện các yêu cầu của GV x + 5 và theo đề bài tích của chúng là 150. GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Ta có phương trình : HS thực hiện nhiệm vụ x(x + 5) = 150 x2 + 5x – 150 = 0 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = 52 – 4.1.(-150) = 625 > 0 . = 25 + 1 HS lên bảng thực hiện −+5 25 −−5 25 x1 = = 10 ; x2 = =−15(loại) + Lớp tham gia nhận xét, bổ sung 2 2 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy: Số bạn Minh chọn là số 10 và số bạn Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Lan chọn là số 15 của HS Bài tập 43/58: Gọi vận tốc của xuồng lúc đi là x (km/h) x > 0 Vận tốc lúc về sẽ là x – 5 (km/h) 120 Thời gian lúc đi 120km của xuồng là : x (giờ) Vì khi đi có nghỉ 1 giờ nên thời gian lúc đi 120 hết tất cả là +1(giờ) x Đường về dài 120 + 5 = 125 (km) 125 Thời gian lúc về của xuồng là : (giờ) x -5 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 Theo đề bài ta có phương trình : 120 125 +1 = x x - 5 120(x − 5) + x ( x − 5) = 125 x x2 – 10 x – 600 = 0 ’ = (-5)2 – 1.(-600) = 625 > 0 . ' = 25 5+ 25 5− 25 x1 = = 30 ; x2 = =−20 (loại) 1 1 Vậy: vận tốc của xuồng lúc đi là 30 km/h 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài theo vở ghi và SGK - HS làm bài tập 42, 44 trang 58 SGK *Hướng dẫn : Bài 42/58: Gọi lãi suất cho vay trong một năm là x (%), x > 0 1 Bài 44/58: một nữa đơn vị là hay 0,5 2 - Đọc phần “Có thể em chưa biết “. TIẾT 33. GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải các bài tập liên quan 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : Giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra vở bài tập) 3. Bài mới Bài 44/58: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 Gọi số cần tìm là x 1 Một nữa của số cần tìm sẽ là : x 2 Theo đề bài một nữa số cần tìm trừ đi một nữa đơn vị rồi nhân với với một nữa của nó bằng một nữa đơn vị, ta có phương trình: 1 1 1 1 xx−=. 2 2 2 2 xx2 − −20 = ’ = (-1)2 – 4.1.(-2) = 9 > 0, ' = 3 13+ 13− x1 = = 2 ; x2 = =−1 2 2 Vậy: Số cần tìm là 2 hoặc -1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: II/ Luyện tập: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 46/59 : GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập Gọi chiều rộng của mảnh đất là x(m), x>0 46 trang 56 SGK vào giấy nháp. Vì diện tích của mảnh đất bằng 240m2 nên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chiều dài là 240 HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập ()m GV: Gợi ý x ? Chiều dài mảnh đất được biểu thị theo Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài chiều rộng bằng biểu thức nào? 4m thì mảnh đất mới có chiều rộng x+ 3(m), ? Nếu tăng chiều rộng 3m và giảm chiều chiều dài là dài 4m thì chiều rộng, chiều dài và diện 240 − 4 (m ) và diện tích là : tích mảnh đất mới được biểu thị bằng x những biểu thức nào? 240 2 (x +3) − 4 (m ) ?Viết phương trình từ đề bài đã cho? x - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Theo đề bài ta có phương trình: + Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS 240 (x +3) −=4 240 khác nhận xét, bổ sung. x 2 - Bước 4: Kết luận, nhận định: xx +3 − 180 = 0 GV chốt lại = 32 + 720 = 729 > 0, = 27 x1 =12; x2 = -15 (loại) Do đó, chiều rộng là 12m, chiều dài là Nhiệm vụ 2: 240:12 = 20 (m) - . Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Vậy: Mảnh đất có chiều rộng là 12m, chiều + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm dài là 20m bài tập 47/59 SGK Bài 47/59: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 HS: Hoạt động nhóm hoàn thành bài tập Gọi vận tốc xe của bác Hiệp là x(km/h), x>0 GV: Gợi ý Khi đó vận tốc của xe cô Liên là x – 3 ?Vận tốc xe của bác Hiệp là x(km/h) thì (km/h) 30 vận tốc xe của cô Liên sẽ là gì? Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là ?Thời gian bác Hiệp và cô Liên đi từ làng x lên tỉnh lần lượt sẽ là những biểu thức (giờ ) 30 nào? Thời gian cô Liên đi từ làng lên tỉnh là ?Theo đề bài ta sẽ có phương trình nào ? x − 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (giờ ) -Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày các Vì bác Hiệp đến trước cô Liên nữa giờ, tức nhóm khác theo dõi, nhận xét, lẫn nhau. là thời gian đi của bác Hiệp ít hơn thời gian - Bước 4: Kết luận, nhận định: đi của cô Liên nữa giờ nên ta có phương GV chốt lại trình: 30 30 1 −= xx2 −3 − 180 = 0 xx− 32 = (-3)2 + 720 = 729 > 0, = 27 x1 =15; x2 = -12 (loại) Vậy: Vận tốc xe của bác Hiệp là 15 km/h Vận tốc xe của cô Liên là 12km/h 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã giải - Làm tiếp các bài tập còn lại SGK +Hướng dẫn : Bài 48/59: Gọi chiều rộng của miếng tôn lúc đầu là x(dm), x > 0 Bài 49/59: Gọi thời gian đội I làm một mình xong việc là x (ngày), x > 0 -Soạn bài:”Ôn tập chương IV ” +Soạn 5 câu hỏi trang 60, 61 SGK +Đọc kỹ phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ TIẾT 34: ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thông qua việc giải bài tập HS củng cố lại các kiến thức đã học trong chương IV 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : Nhớ lại các kiến thức đã học trong chương IV 3. Phẩm chất GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vở bài tập) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi. b) Nội dung: HS hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương IV c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I. Lý thuyết: GV: Cho HS nhớ lại kiến thức mà các em Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = đã học từ đầu chương đến nay trong vòng 3’ 0 (a 0) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1/ Công thức nghiệm tổng quát: HS: Có thể viết ra giấy nháp điều mà các em Đặt = b2 – 4ac suy nghĩ Nếu < 0 Phương trình vô nghiệm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Nếu = 0 Phương trình có nghiệm kép + HS trình bày kết quả −b x1 = x2 = - Bước 4: Kết luận, nhận định: 2a Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm GV chốt lại kiến thức phân biệt: −b + −b − x1 = ; x2 = 2a 2a 2/ Công thức nghiệm thu gọn: Đặt ’= b 2 – ac Nếu ’ < 0 Phương trình vô nghiệm Nếu ’ = 0 Phương trình có nghiệm kép −b x1 = x2 = a Nếu ’> 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 −b + −b − x1 = ; x2 = a a 3/ Hệ thức Viét: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0). Có hai nghiệm x1, x2 thì tổng và b xx+ = − 12 a tích hai nghiệm đó là c xx. = 12 a 4/Nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c: a) Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0) có a + b + c = 0 thì phương c trình có một nghiệm x1 = 1, x2 = a b)Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0) có a - b + c = 0 thì phương trình c có một nghiệm x1 = -1, x2 = - a 5/ Minh họa nghiệm bằng đồ thị: Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0) ax2 = -bx – c Đặt y = ax2 (P) và y = -bx – c (d) Vẽ đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ. Nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số (P) và (d) . - Nếu (P) không cắt (d) thì phương trình vô nghiệm. - Nếu (P) tiếp xúc với (d) thì phương trình có nghiệm kép. - Nếu (P) cắt (d) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: Luyện tập Bài 55/63: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. a) x2 - x – 2 = 0 GV gợi ý, hướng dẫn HS nắm được Phương trình có dạng : a - b + c hướng giải của bài tập. Cả lớp làm trên = 1 – (-1) + 2 = 0 nên có hai nghiệm: giấy nháp bài 55 −2 x1 = = 2 ; x2 = -1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV b) Vẽ đồ thị: GV gợi ý: ? Nhận xét về dạng của phương trình? Có thể suy ngay ra nghiệm của phương trình không? ? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 và y = ax + b ? - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + 1HS lên bảng. Cả lớp theo dõi, tham gia bổ sung, nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV uốn nắn, sửa sai, chốt lại Nhiệm vụ 2: c) Dựa vào đồ thị ta thấy 2 giao điểm của hai đồ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thị là A và B có hoành độ lần lượt là 2 và -1 chính - GV hướng dẫn cả lớp làm phiếu học là hai nghiệm tìm được của phương trình x2 – x – tập bài tập 62/64 SGK 2 trong câu a) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài 62/64: 7x2 +2(m - 1)x – m2 = 0 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV a) Để phương trình có nghiệm thì 0 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS ’=(m – 1) 2 – 7(-m2) = 8m2 +2m +1 > 0 với mọi thực hiện nhiệm vụ giá trị của m - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy với mọi giá trị của m phương trình luôn có + 1 HS lên bảng thực hiện nghiệm - Bước 4: Kết luận, nhận định: b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ta -GV thu một vài phiếu học tập nhận xét có: 2 2 2 - Dẫn dắt HS sửa bài trên bảng cùng bài x1 + x2 =(x1 + x2 ) – 2x1 -2x2 2 trong phiếu học tập. Chốt lại -2(m-1) -m 4m2 -8m+4+14m 2 18m 2 - 8m + 4 = -2. = = Nhiệm vụ 3: 7 7 49 49 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm bài tập 65/64 SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Bài 65/64: GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Gọi vận tốc xe lửa thứ nhất là x(km/h), x > 0 thực hiện nhiệm vụ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Khi đó vận tốc xe lửa thứ hai là x + - Đại diện nhóm lên bảng trình bày 5(km/h) - GV các nhóm khác tham gia nhận xét, Thời gian xe lửa thứ nhất đi từ Hà Nội đến chỗ 450 bổ sung. gặp nhau là (giờ) - Bước 4: Kết luận, nhận định: x GV chốt lại Thời gian xe lửa thứ hai đi từ Bình Sơn đến chỗ 450 gặp nhau là : (giờ) x + 5 Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đi đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ. Do 450 450 đó, ta có phương trình: −=1 xx+ 5 Giải phương trình ta được: x1= 45; x2 = -50 (loại) Vậy: Vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45km/h Vận tốc của xe lửa thứ hai là 50km/h D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Vận dụng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ,cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, cách giải các phương trình trùng phương, hệ thức Viét, giải bài toán bằng cách lập phương trình Giải các bài toán bằng cách lập phương trình Dạng tính vận tốc bài 65/64 4. Hướng dẫn về nhà - Ôn kỹ các lý thuyết trong chương và xem lại các bài tập đã giải - HS làm bài tập 54, 56, 57, 58, 59 trang 63 SGK PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 33: HÌNH CẦU - DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức -Nhớ lại và nắm chắc các khái niệm về hình cầu: tâm, bán kính, đường tròn lớn, mặt cầu - Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Thấy được các ứng dụng của các công thức trên trong đời sống thực tế 2. Năng lực GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . - Năng lưc chuyên biệt: Tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu 3. Phẩm chất - Tự học, tự chủ, sống có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Com pa, thước thẳng, thước đo góc, eke. 2. Học sinh: - Compa, thước thẳng, thước đo góc. 3. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá a) Nhóm câu hỏi nhận biết: Câu 1: Nêu khái niệm về về hình cầu: tâm, bán kính, đường tròn lớn, mặt cầu Câu 2: Vẽ hình cầu b) Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 1: Viết công thức tính diện tích vàthể tích của mặt cầu Câu 2: -Vẽ hình bán cầu c )Nhóm câu hỏi vận dụng thấp: -Hãy vận dụng công thức tính diện tích của mặt cầu để giải bài tập làm ?1và bài 122 SGK. d) Nhóm câu hỏi vận dụng cao: - Hãy vận dụng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu để giải bài 32/125. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Phối hợp bài mới 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình cầu a) Mục tiêu: Hs mô tả được hình cầu và các tên gọi của nó. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình cầu: (sgk) l - GV dùng mô hình một trục quay bằng l thanh sắt tròn có gắn một nửa hình tròn A A bằng giấy bìa cứng vừa thực hiện như O SGK, vừa giảng giải . .O GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - HS quan sát phần trình bày của GV, hình 103 SGK - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B B HS: Thực hiện các yêu cầu của GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hình 103 + HS trình bày kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại các khái niệm: mặt cầu, tâm, bán kính Hoạt động 2: Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu các hình thu được khi cắt hình cầu b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng: (sgk) - HS đọc SGK, quan sát hình 104 và hoạt R động nhóm thực hiện ?1, - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: R O Hoàn thành trên phiếu học tập của nhóm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả, ?1 các nhóm HS khác tham gia nhận xét, bổ Hình Hình trụ Hình cầu sung. Mặt cắt - Bước 4: Kết luận, nhận định: Hình chữ nhật Không Không GV chốt lại, ghi vào bảng phụ Hình tròn bán Có Có kính R Hình tròn bán Không Có kính nhỏ hơn R Ví dụ : (sgk) Hoạt động 3: Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu a) Mục tiêu: Hs áp dụng được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích để làm bài tập b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Diện tích mặt cầu GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích mặt cầu đã học ở lớp dưới và S= 4 R2 hay S= d2 nhấn mạnh - Yêu cầu HS đọc ví dụ trang 122 SGK, Ví dụ: (sgk) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 4.Thể tích hình cầu: (sgk) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đứng tại chỗ trình bày SẢN PHẨM SỰ KIẾN ví dụ. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh, chốt kiến thức. 2R 4 V = πR 3 3 Ví dụ: (sgk ) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 31 sgk Giáo viên yêu cầu Hs hoạt động nhóm làm bài tập 31 sgk GV giới thiệu bài 32 tr 125 (đề bài và hình vẽ trên bảng phụ). - Để tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại (cả trong lẫn ngoài), ta cần Diện tích xung quanh của 2 tính những diện tích nào? hình trụ là: Strụ = 2 r.h = 2 r.2r = 4 r Hãy nêu cách tính. Diện tích hai mặt bán cầu chính bằng diện tích mặt 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cầu: Smặt cầu = 4 r HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Vậy diện tích bề mặt cả trong lẫn ngoài của khối gỗ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ là: 2 2 2 HS thực hiện nhiệm vụ Strụ + Smặt cầu = 4 r + 4 r = 8 r - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS GV chốt kiến thức. Bài 32/125: Diện tích phần cần tính gồm diện tích xung quanh của hình trụ (bán kính đường tròn đáy là rcm, chiều cao là 2rcm) và diện tích hai nữa mặt cầu bán kính rcm Diện tích xung quanh của hình trụ: 2 Sxq = 2 rh = 2 r. 2r = 4 r (cm) Tổng diện tích hai nữa mặt cầu : S = 4 r2 (cm2) Diện tích cần tính là : 2 2 2 2 4 r + 4 r = 8 r (cm ) 4. Hướng dẫn về nhà - Học theo vở ghi và SGK - Làm các bài tập 34 trang 125 SGK TIẾT 34 : ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Hệ thống hóa các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh,...(với hình trụ, hình nón ) -Hệ thống hóa các công thức tính chu vi, diện tích, thể tích,...(theo bảng ở trang 128) 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . - Năng lưc chuyên biệt . Tính chu vi, diện tích, thể tích tích mặt cầu và thể tích các hình đẫ học trong chương IV . 3. Phẩm chất - Tự học, tự chủ, sống có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Com pa, thước thẳng , thước đo góc , eke . 2. Học sinh: - Compa, thước thẳng, thước đo góc. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết I. Lý thuyết: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phát biểu bằng lời: - GV lần lượt nêu câu hỏi 1, 2 trang a) Diện tích xung quanh của hình trụ bằng hai lần 128 SGK tích của số pi với bán kính đáy r và chiều cao h của - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hình trụ - HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời các b) Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy S câu hỏi mà GV nêu ra với chiều cao h của hình trụ (hay tích của số pi với - GV gợi ý, dẫn dắt HS trả lời, bình phương bán kính đáy r với chiều cao h của hình - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trụ) Các HS dưới lớp tham gia nhận xét, c) Diện tích xung quanh của hình nón bằng tích của bổ sung. số pi với bán kính đáy r với độ dài đường sinh của - Bước 4: Kết luận, nhận định: hình nón GV chốt lại, treo bảng phụ ghi sẵn d) Thể tích hình nón bằng một phần ba tích của số kết quả pi với bình phương bán kính đáy r với chiều cao h - GV treo bảng phụ ghi tóm tắt các của hình nón kiến thức cần nhớ trang 128 SGK e) Diện tích của mặt cầu bằng bốn lần tích của số pi với bình phương bán kính R của hình cầu g)Thể tích của hình cầu bằng bốn phần ba tích của số pi với lập phương bán kính R của hình trụ 2. Cách tính diện tích xung quanh của hình nón cụt: Sxq là hiệu diện tích xung quanh của hình nón lớn và hình nón nhỏ Hoạt động 2: Luyện tập (20 p) V cũng là hiệu thể tích của hình nón lớn và hình nón - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhỏ - GV hướng dẫn HS làm bài tập *Tóm tắt các kiến thức cần nhớ: (sgk) 40/tr.129, 43c/130 SGK II/Luyện tập: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài tập 43c/130: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành các bài tập vào bảng nhóm GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thể tích của nữa hình cầu phía trên: + Đại diện nhóm lên bảng trình bày 14 3 14 3 16 Vcầu= . πR = . π.2,0 = π kết quả 23 23 3 + GV cùng cả lớp sửa bài và khẳng Thể tích của phần hình trụ ở giữa là: 2 2 định nhóm đúng Vtrụ = π R .h = π 2,0 .4,0 = 16 π Thể tích của phần hình nón phía dưới là : GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 1 2 1 2 16 Vnón = π.R .h = π.2,0 .4,0= π 3 3 3 Thể tích của cả hình là : 16 16 V = Vcầu + Vtrụ + Vnón = π +16 π + π.= 3 3 11 16.( +1+ )π 33 5 V 16. .3,14 83,73 (cm2) 3 Bài tập 40 /129: 5,6m 2,5m a) Diện tích xung quanh cuả hình nón : Sxq = πrl = π.2,5.5,6 3,14.2,5.5,6 43,96 (m2) Diện tích đáy hình nón là : 2 2 2 Sđáy = π r = 3,14.2,5 19,63 (m ) Diện tích toàn phần của hình nón là : 2 S = Sxq + Sđáy = 43,96 + 19,63 = 63, 59 (m ) b) Diện tích xung quanh cuả hình nón : Sxq = πrl = π.3,6.4,8 3,14.3,6.4,8 2 3,6 m 54,26 (m ) Diện tích đáy hình nón là : 2 2 2 4,8 m Sđáy = π r = 3,14.3,6 40,69 (m ) Diện tích toàn phần của hình nón là : 2 S = Sxq + Sđáy = 54,26 + 40,69 = 94,95 (m ) 4. Hướng dẫn về nhà - Ôn kỹ các lý thuyết đã ôn và xem lại các bài tập đã giải -Làm bài tập 38, 39 trang 129; 43a, b trang 130 SGK Hướng dẫn : Bài 38/129: Hình vẽ gồm một hình trụ lớn và một hình trụ nhỏ Áp dụng công thức tính thể tích, diện tích xung quanh của hình trụ Bài 39/129: Coi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là hai số thì nữa chu vi và diện tích của hình chữ nhật là tổng và tích của chúng. Áp dụng hệ thức Viét của đại số để tìm chiều dài và chiều rộng Khi quay xung quanh cạnh AB thì chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt sẽ là chiều cao và bán kính đáy của hình trụ GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ sẽ tính được kết quả Bài 43a,b/ 130: a) Tính thể tích hình cầu phía trên và thể tích hình trụ phía dưới b) Tính thể tích hình cầu phía trên và hình trụ phía dưới PHẦN TỰ CHỌN Tiết 16. LUYỆN TẬP CÁC TÍNH CHẤT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (Tiết 2) A.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn biết cách vẽ tiếp tuyến của đường tròn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thự: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải các bài tập có liên quan. - Năng lực sử dụng cụng cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt thước và compa - Năng lực thẩm mĩ: Trinh bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm B. Chuẩn bị: 1) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . 2) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. C. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về tiếp tuyến của đường tròn. 3. Bài mới +) GV: Giới thiệu đề bài 69 (SBT- 1. Bài 69: (SBT- 135) 138) - HS : Đọc đề bài, GV gợi ý và hướng dẫn vẽ hình, ghi GT, KL của bài tập. +) Muốn chứng minh CA; CB là các tiếp tuyến của đường tròn (O) ta cần chứng minh điều gì ? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 +) GV phân tích qua hình vẽ và gợi ý chứng minh CAO ' = CBO ' = 900 +) Nhận xét gì về khoảng cách các điểm A; C; O’ với điểm O. +) HS: trả lời miệng 1 OA = OC = OO’ = CO ' 2 - Kết luận gì về ACO' CAO '= 900 CA ⊥ AO’ - Đại diện 1 h/s trình bày lời giải lên bảng +) Muốn chứng minh 3 điểm K; I; O Giải: thẳng hàng ta cần chứng minh điều gì a) Tam giác ACO’ có AO là đường trung tuyến ? 1 OA = OC = OO’ = CO ' +) Gợi ý: Cần chứng minh 2 KO IO 0 ACO' vuông tại A CAO '= 90 CA ⊥ AO’ CA là tiếp tuyến của đường tròn ⊥ ⊥ KO CO’ và IO CO’ CO' O; 2 CBK cân tại K; CIO'cân tại I Tương tự CB là tiếp tuyến của đường tròn Học sinh trình bày bảng dưới sự gợi CO' ý của giáo viên. O; 2 b) Ta có CC12= (t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau) (1) mà CA // IO’ CO21= ' ( so le) (2) Từ (1) và (2) CO11= ' IC = IO’ 1 CIO' cân tại K Mà CO = OO’ = CO ' 2 IO là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong CIO'cân tại I IO ⊥ CO’ (a) Theo t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau CO'' B= O 2 (3) Mà CK // AO’ ( cùng ⊥ AC) KCO''= O 2 (4) Từ (3) và (4) CO' B = KCO ' CBK cân tại K GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 1 Mà CO = OO’ = CO ' 2 KO là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác cân CBK KO ⊥ CO’ (b) Từ (a) và (b) KO // IO (cùng vuông góc với CO’) KO IO Vậy 3 điểm K; I; O thẳng hàng. Bài tập củng cố. Chọn đáp án đúng Đáp án: 1. B 2.B 3. B 4. C 5.A 4. Hướng dẫn về nhà: - GV khắc sâu lại cách làm các dạng bài tập trên và các kiến thức đã vận dụng. - Tiếp tục ôn tập. - Tiếp tục ôn tập các kiến thức về đường tròn. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 Tiết 17. LUYỆN TẬP CÁC TÍNH CHẤT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (Tiết 3) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn biết cách vẽ tiếp tuyến của đường tròn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhúm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thự: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải các bài tập có liên quan. - Năng lực sử dụng cụng cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt thước và compa - Năng lực thẩm mĩ: Trỡnh bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Vận dụng tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau vào giải các bài tập có liên quan. - Rèn luyện vẽ hình, chứng minh, tính toán, suy luận, phân tích và trình bày lời giải. B. Chuẩn bị: +) GV: Bảng phụ, thước kẻ, com pa . +) HS: Ôn tập về định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, thước kẻ, com pa. C. Tiến trình dạy - học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi ôn tập lí thuyết về tiếp tuyến của đường tròn. 3. Bài mới: +) GV: Nêu nội dung đề bài 86 1. Bài 86: (SBT- 141) (SBT-141) - HS : Đọc đề bài, vẽ hình, ghi AB AB GT, KL của bài toán. O; , C O; ; +) GV hướng dẫn cho học sinh 2 2 vẽ hình và gợi ý chứng minh. BC Phần a GT O '; , DE ⊥ AC, HA = HC, 2 +) Nhận xét gì về vị trí tương đối BC của hai đường tròn (O) và (O’)? OB O '; =K 2 +) GV phân tích qua hình vẽ và gợi ý chứng minh d = R – r a) Vị trí tương đối của (O) và(O’) KL b) Tứ giác ADCE là hình gì? c) 3 điểm B; K; D thẳng hàng GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 18, 19 +) HS: trả lời miệng ta có: OO’ = OB – O’B d AB BC k O; và O '; tiếp 2 2 xúc trong tại B. a b - Đại diện 1 h/s trình bày lời giải h c o o' lên bảng +) Muốn chứng minh tứ giác e ADCE là hình thoi ta làm như thế nào? - Ta cần chứng minh tứ giác Giải: ADCE là hình bình hành có 2 a) Ta có: OO’ = OB – O’B đường chéo vuông góc với nhau. d = R – r - AB BC Học sinh suy nghĩ và trình bày Vậy O; và O '; tiếp xúc trong tại B. lời giải và 1 học sinh lên bảng 2 2 trình bày AH = HC (gt) b) Vì HD = HE +) Gv lưu ý cho học sinh cách DE ⊥ AC chứng minh 1 tứ giác là hình AH = HC (cmt) thoi . +) Xét tứ giác ADCE có: +) Để chứng minh 3 điểm K; C; HD = HE (cmt) E thẳng hàng ta làm như thế nào tứ giác ADCE là hình bình hành. ? Mà DE ⊥ AC tứ giác ADCE là hình thoi. AB - HS: Ta cần chứng minh 3 điểm c) Ta có: OA =OB = OD = ADB = 900 K; C; E cùng nằm trên 1 đường 2 thẳng. AD ⊥ BD (1) BC GV gợi ý cho học sinh cách Mà O’K =O’C = O’B = CKB = 900 chứng minh phần c. 2 CK ⊥ BD (2) Từ (1) và (2) AD // CK Mà AD // KE ( Cạnh hình thoi) +) GV nêu nội dung bài 2 và CK // KE phát phiếu học tập cho học sinh CK KE thảo luận nhóm và trả lời miệng Hay 3 điểm E; C; K thẳng hàng. sau 5 phút. 2. Bài 2: Cho 1 tam giác bất kì phát biểu nào sau đây là đúng ? +) Qua bài tập 2 thì giáo viên +) Tâm của đường tròn nội tiếp trong tam giác là khắc sâu lại cho học sinh các giao điểm của 3 đường trung trực của 3 cạnh tính chất của đường tròn nội trong của tam giác. tiếp, đường tròn ngoại tiếp tam giác qua hình vẽ minh hoạ
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_1819_nam_hoc_2023_2024.pdf



