Giáo án Toán 9 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 29. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI (TIẾP) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn. Xác định được b’ khi cần thiết và nhớ 
kỹ công thức tính ’ 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai 
một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 
3- Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- SGK, SBT, chuẩn bị bài 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 2. Công thức nghiệm thu gọn:(sgk) 
 GV vừa trình bày mục 1 như SGK, vừa Kí hiệu: ' = b'2 − 4ac 
 diễn giảng 
 Yêu cầu Các nhóm thảo luận thực hiện ?1. (sgk) 
 ?1 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Thảo luận làm ?1 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Đại diện từng nhóm 1hs lên bảng trình 
 bày dưới lớp tham gia nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV chốt lại, giới thiệu. Vài HS lần lượt 
 đọc công thức nghiệm thu gọn trong 
 SGK 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. ?2 Chỗ trống cần điền là: 
 GV yêu cầu: 5; 2; -1 
 9; 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 1
 HS suy nghĩ cá nhân đứng tại chỗ trả ; -1 
 lời ?2. 5
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ?3 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV a) 3x2 + 8x + 4 = 0 a = 3; b’ = 4; 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: c = 4 
 + 2 HS lên bảng trình bày, lớp theo dõi ’= (4)2 – 3.4 = 16 - 12 = 4 > 0 , ' = 2 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Nghiệm của phương trình là: 
 GV gọi HS nhận xét, bổ sung kết hợp -4+ 2 2 -4− 2
 x = = − ; x = = −2 
 sửa sai bài làm trên bảng và chốt lại 1 332 3
 Lưu ý HS ở chỗ b = -6 2 2
 b) 7x – 6 2 x + 2 = 0 a = 7; b’ = -3 2
 ; c = 2 
 ’= (-3 2 )2 – 14 = 4 > 0 , ' = 2 
 Nghiệm của phương trình là: 
 3 2+ 2 3 2− 2
 x = ; x = 
 1 7 2 7
Gv cho HS là bài tập. Giải các pt sau: 
a) 13852x2 -14x + 1 = 0 , a = 13852; b’ = -7; c = 1 
 ’= (-7)2 -13852.1 = 49 – 13852 = -13803 < 0. Vậy : phương trình vô nghiệm 
b)-3x2 +4 6 x + 4 = 0 a = -3, b’ = 2 6 , c = 4; ’= (2 6 )2 –(-3).4 =24 +12 = 36, 
 ' = 6 
 -2 6+− 6 2 6 6 -2 6−+ 6 2 6 6
Nghiệm của phương trình là: x ==, x == 
 1 -3 3 2 -3 3
4. Hướng dẫn về nhà 
-Học bài theo vở ghi và SGK 
-HS làm bài tập 17a, c; bài 18, 19 trang 49 SGK 
-Chuẩn bị bài tập phần luyện tập để tiết sau luyện tập 
 ----------------------------------------------------- 
 TIẾT 30. HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG 
A. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Học sinh hiểu hệ thức Víet 
- Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c 
= 0 
 - Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp a + b 
+ c = 0; a- b + c = 0. 
 Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 
3- Phẩm chất GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
HS đứng tại chỗ : Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai 
3. Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 Nhiệm vụ 1: 1. Hệ thức Vi–ét. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Kí hiệu: =b2 − 4ac 
 GV: Nêu công thức nghiệm tổng quát của ? 1 
 phương trình bậc hai: -b+ -b- − 2b b
 2 xx+ = + = = − 
 ax + bx + c = 0 (a 0) khi > 0. Nếu = 0 12 2a 2a 2a a
 ? 1 , ? 2 , ? 3 
 Yêu cầu HS làm -b+ -b- b22 − b + 4ac c
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xx12..= = = 
 2a 2a4a 2 a
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 
 * (sgk.tr51) 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực Định lý:
 ?2 2 5x + 3 = 0 
 hiện nhiệm vụ Phương trình: 2x –
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) a = 2; b = –5; c = 3 
 + Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 
 - b) Thay x1 = 1 vào phương trình ta có: 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 2
 GV: Sửa bài và nêu các kết luận tổng quát 2.1 – 5.1 + 3 = 0 
 x1 = 1 là một nghiệm của phương trình 
 c
 c) Theo hệ thức Vi–ét: x1.x2 = , có x1= 1 
 a
 c 3
 x2 = = 
 a 2
 * Tổng quát: (sgk.tr51) 
 ? 3 Phương trình: 3x2 + 7x + 4 = 0 
 a) a = 3; b = 7; c = 4 
 a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0 
 b) Thay x1 = –1 vào phương trình ta có: 
 3.(–12) + 7.(–1) + 4 = 0 
 x1 = –1 là một nghiệm của phương trình 
 c
 c) Theo hệ thức Vi–ét x1.x2 = , có x1 =–1 
 a GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 c 4
 x2 = – = – 
 Nhiệm vụ 2: a 3
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. * Tổng quát: (sgk.tr51) 
 GV: Yêu cầu HS làm ? 4 ? 4 
 + Cho HS làm bài tập 26a, trên phiếu học tập a) Phương trình – 5x2 + 3x + 2 = 0 có : 
 để củng cố a = -5, b = 3, c = 2 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a + b + c = -5 + 3 + 2 = -2 + 2 = 0 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 1 , 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2
 3 x2 = − 
 5
 HS báo cáo kết quả a) x1 = 1; x2 = ; 
 5 a) Phương trình 2004x2+ 2005x + 1 = 0 có: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: a = 2004, b =2005, c = 1 
 GV đặt vấn đề vào mục 2: Nếu x1, x2 là hai a - b + c = 2004 - 2005+ 1 = -1 + 1 = 0 
 nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 thì Vậy phương trình có hai nghiệm : 
 b c 1
 x1+x2 = − và x1. x2 = , ngược lại nếu hai số x1 = -1 , x2 = − 
 a a 2004
 u và v thỏa mãn u+ v = S và uv = P thì chúng 
 có thể là nghiệm của một phương trình nào đó 
 không? 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng 
 GV: Có thể tìm 2 số biết tổng và tích của chúng, Bài toán: Tìm hai số biết tổng của chúng 
 hoặc nếu biết tổng và tích 2 số thì 2 số có thể là bằng S và tích của chúng bằng P. 
 nghiệm của 1 phương trình nào không? Ta xét Giải: 
 bài toán Gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là: (S 
 + Yêu cầu HS chọn ẩn số và lập phương trình. – x) 
 Phương trình này có nghệm khi nào? Tích hai số bằng P ta có phương trình: 
 Kết luận ? x.(S – x) = P x2 – Sx + P = 0 
 + Yêu cầu HS tự đọc ví dụ 1 và làm ?5 Phương trình có nghiệm nếu 
 2 
 Tự nghiên cứu ví dụ 2 và làm bàì tập = S – 4P 0 
 27/sgk.tr53 * Kết luận: (sgk.tr52) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Áp dụng: 
 HS: Làm các bài tập * Ví dụ 1: (sgk.tr52) 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực ?5 Hai số cần tìm là nghiệm của phương 
 hiện nhiệm vụ trình: 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x2 – x + 5 = 0. = (–1)2 – 4.1.5 = –19 < 
 + HS trình bày kết quả 0 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: phương trình vô nghiệm. 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Vậy, không có hai số nào cố tổng bằng 1 và 
 tích bằng 5 
 * Ví dụ 2: (sgk.tr52) 
 Bài tập 27/sgk.tr53: 
 a) x2 –7x + 12 = 0. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 Vì 3 + 4 = 7 và 3.4 = 12 nên x1 = 3; x2 = 4 
 b) x2 + 7x + 12 = 0. Vì (–3) + (–4) = - 7 và 
 (–3).(–4) = 12 nên x1 = –3; x2 = –4 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Giải bài tập 25,26 cd 28, 29 sgk trang 53,53. 
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập. 
Áp dụng định lí Viét để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 
Áp dụng định lí Viét để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 29. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. HÌNH QUẠT TRÒN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Học sinh hiểu được công thức tính diện tích hình tròn S= R2 và biết suy luận rút ra công 
thức tính diện tích hình quạt tròn. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
- Năng lựcc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 . 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh) 
3. Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Công thức tính diện tích hình tròn 
 - Em hãy nêu công thức tính diện tích hình 
 tròn mà em đã học ở lớp 5. S = R2 
 GV: giới thiệu công thức tính diện tích hình Trong đó: 
 tròn. S: diện tích hình tròn. 
 - Em hãy tính diện tích hình tròn biết bán kính R: bán kính đường tròn. 
 R = 3 cm. 
 Cho học sinh đọc đề bài bài 77/ 98 SGK Bài 77/98 SGK 
 Giải: Ta có d = AB = 4cm GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 ? hãy cho biết bán kính của đường tròn ngoại nên R = 2cm. 
 tiếp hình vụông? Diện tích hình tròn là: 
 A
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: S = R2 = 22 B
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV = 4 (cm2) = 12,56(cm2) 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4 cm
 HS: diện tích hình tròn là: 
 S= R2= 32 9.3,14 = 28,36 (cm2). 
 Gọi một HS lên bảng tính S của hình tròn 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS 
 GV chốt kiến thức. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cách tính diện tích hình quạt tròn 
 GV: cho HS đọc đề bài ? SGK.Sau đó gọi HS Công thức: 
 đứng tại chỗ điền kết quả ? A
 2
 Cho HS đọc đề bài 79/98SGK. Gọi 1HS lên Rn
 Sq = n
 bảng trình bày. 360 O
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV lR.
 22 hay Sq = 
 R R n
 Kết quả lần lượt là: R2; ; . 2
 360 360 
 Rn. Trong đó: 
 GV: ta đã biết l = vậy Squạt còn được tính 
 180 R: bán kính đường tròn. 
 theo công thức nào? n: số đo độ của cung tròn. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: l: độ dài cung tròn. 
 1HS lên bảng trình bày. Bài 79/98SGK 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Ta có: 
 GV chốt kiến thức. R2n 62 .36
 Sq= = =
 360 360
 62 .36
 = 3,6 11,3(cm2 ) 
 360
- Vận dụng công thức vào giải bài tập 79 (SGK) 
- Gọi một HS lên bảng tính 
*) Bài tập 79 ( sgk - 98 ) 
áp dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn ta có : 
 Rn22.6 .36
S = = =3,6 11,3 cm2 
 360 360
Bài 82/sgk: 
Kết quả: 
 Bán kính Độ dài Diện tích Số đo của Diện tích hình 
 o
 Đường tròn (R) đường tròn (C) hình tròn(S) cung tròn (n ) quạt tròn (Sq) 
 a) 2,1 cm 13,2 cm 13,8 cm2 47,5o 1,83 cm2 
 b) 2,5 cm 15,7 cm 19,6 cm2 229,6o 12,5 cm2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 c) 3,5 cm 22 cm 37,8 cm2 101o 10,6 cm2 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học thuộc các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt 
tròn 
- Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập trong 77; 80; 81 (SGK - 98 , 99); Hướng dẫn bài 
tập 77 (Sgk- 98 ): Tính bán kính R theo đường chéo hình vụông tính diện tích hình tròn 
theo R vừa tìm được ở trên. 
- Liên hệ việc sử dụng thành thạo các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn và diện 
tích hình tròn, quạt tròn đã học vào giải quyết nhưng bài toán thực tiễn. 
 TIẾT 30: ÔN TẬP CHƯƠNG III 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của chương thông qua việc lần lượt giải các dạng bài tập 
liên quan đến đường tròn, hình tròn. 
2. Năng lực 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . 
-Năng lưc chuyên biệt . Biết tính độ dài cung tròn, tính diện tích hình tròn S= R2 . 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (lồng vào tiết học) 
3. Bài mới 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 Nhiệm vụ 1: 1. Các kiến thức cần nhớ: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) Các định nghĩa:(ý1 → ý 5)(sgk- 101) 
 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong b) Các định lý: (ý 1 → ý 16)(sgk - 102) 
 sgk, chiếu tóm tắt các khái niệm lên phông. 2. Điền vào ô trống trong bảng sau biết tứ giác 
 - Nêu các góc liên quan với đường tròn đã ABCD nội tiếp được đường tròn: 
 học ? 
 - Viết công thức tính số đo các góc đó theo 
 số đo của cung bị chắn. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép 
 lại các kiến thức trọng tâm. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 - GV cho HS đọc phần tóm tắt các kiến 
 thức cần nhớ trong sgk từ 101 đến 103 Kết quả: 
 hoặc trên phông chiếu để ôn lại các kiến 
 thức đã học trong chương III. 
 +) GV yêu cầu học sinh làm bài tập tính số 
 đo của các góc còn lại của tứ giác nội tiếp 
 ABCD. Theo nhóm và trả lời miệng kết 
 quả của từng cột 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS trình bày kết quả 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV chốt kiến thức. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 88/103: 
 GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành 
 các bài tập O O
 Nhóm 1: Làm bài tập 88 trang 103 SGK O
 Nhóm 2: Làm bài tập 89 trang 104 SGK 
 Nhóm 3: Làm bài tập 90 trang 104 SGK a) b) c)
 Nhóm 4: Làm bài tập 91/99 SGK O O
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập ra a) Góc ở tâm 
 bảng nhóm b) Góc nội tiếp d) e)
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 
 hiện nhiệm vụ d) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: e) Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn 
 + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả Bài 89/104: 
 G
 + Các nhóm khác nhận xét E C
 H
 - 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: F t'
 I O
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của D
 HS 
 GV chốt kiến thức. A B
 m
 t
 a) AOB = 600 (góc ở tâm có 
 số đo bằng số đo cung bị chắn) 
 b) ACB = 300 (số đo góc nội 
 tiếp bằng nữa số đo cung bị chắn) 
 c) ABt = 300 (góc tạo bởi tia tiếp tuyến 
 và dây cung bằng nữa số đo cung bị chắn) 
 1
 hoặc ABt ’ = 1500 (bằng sđ AB 
 2
 3600− 60 0 300 0
 = ==1500 ) 
 22 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 1
 d) ADB = sđ ( AmB + GF ) 
 2
 Vậy : ADB > ACB 
 1
 e) AEB = sđ ( AmB − IH ) . 
 2
 Vậy: AEB < ACB 
 Bài 90/ 104: 
 A 4cm B
 4cm
 a) b) 
 4cm
 4cm O
 D C
 Ta có : R2 = AC2 = AB2 + BC2 = 42 + 42 
 = 32 suy ra: R = 2 2 (cm) 
 AB 4
 c) r = ==2(cm ) 
 22
 Bài 91/99: 
 4cm
 A
 4cm
 A B O
 O p 750 q
 2cm
 B
 a) sđ ApB = 3600 – sđ AqB 
 = 3600 – 750 = 2850 
 b)Độ dài cung AqB: 
 πRnq π2.75 5π 5.3,14
 lAqB= = = =2,61(cm) 
 180 180 6 6
 πRnp π2.285 19π 19.3,14.
 lApB= = = =4,97(cm) 
 180 180 12 12
 c) Diện tích hình quạt tròn OAqB là: 
 πR2 n π22 .75 5π 5.3,14
 S = = = = 2,61 (cm2) 
 360 360 66
 Bài 92/98: 
 1,5
 1,5
 R = 1,5
 1,5
 r=1 R =1,5
 r =1 800
 1,5 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 Diện tích hình tròn bán kính 1,5 cm: 
 2 2
 S1 = 1,5 . π = 2,25 π (cm ) 
 Diện tích hình tròn bán kính 1 cm: 
 2 2
 S2 = 1 . π = π (cm ) 
 Diện tích miền gạch sọc là: 
 2
 St= S1– S2= (2,25 – 1) π = 1,25. π 3,92 (cm ) 
4. Hướng dẫn về nhà 
+ Tiếp tục ôn tập các kiến thức trong chương III. 
+ BTVN: 92, 93, 95, 96, 97/sgk.tr104 + 105 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 15. LUYỆN TẬP CÁC TÍNH CHẤT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN 
A.Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
Củng cố và khắc sâu giúp học sinh nắm chắc dấu hiệu để nhận biết một đường thẳng là 
tiếp tuyến của đường tròn, từ đó biết cách chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của 
một đường tròn 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào 
giải các bài tập có liên quan. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt thước 
và compa 
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
II. Chuẩn bị. 
1. GV: Bài soạn, bài tập luyện tập, thước thẳng, compa, bảng phụ 
2. HS: Làm bài tập ở nhà, thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm 
III. Tiến trình lên lớp. 
1. Ổn định tổ chức. 
2. Kiểm tra bài cũ. 
? Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn? 
3. Bài mới: 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng 
 HĐ1: Luyện tập 
 -Cho HS đọc đề bài Bài 24- SGKT111 : 
 24(SGK), vẽ hình và ghi - HSY đọc đề bài GT (O;15cm), AB = 24cm 
 GT-KL - HSK lên bảng vẽ OH ⊥ AB tại C 
 ? Để chứng minh BC là hình ghi GT,KL AC là tiếp tuyến 
 tiếp tuyến (O) ta làm thế - HSK: C/m: OB ⊥ KL a) CB là tiếp tuyến của(O) 
 nào? BC b) Tính OC? 
 ? Hãy chứng minh Giải: 
 - HSK lên bảng 
 B
 O
 H
 C
 A
 a) Nối OB, BC. 
 -Gv yc HS làm tiếp câu b Xét OBC 
 ? Để tính được OC, ta và OAC có: 
 cần tính đoạn nào OA =OB = R 
 -Nêu cách tính? - HSK: ta tính OH OC chung 
 GV nx và chốt lại - HSTB,K AOH= BOH ( tam giác AOB cân tại O 
 và OH đường cao OH là phân giác) 
 OBC = OAC OBC== OAC 900 
 CB là tiếp tuyến của (O) 
 AB
 b) AH = = 12(cm) 
 2
 Ta có OH2 = OA2 AH2 
 - HSY đọc đề bài – (Đlí Pytago)
 2 2 2
 -GV cho HS làm bài 25 - HS vẽ hình vào = 15 – 12 = 9 
 -GV hdẫn HS vẽ hình vở => OH = 9 cm 
 - HSK: Hình thoi Trong tam giác vuông AOC có: 
 ? Tứ giác OCAB là hình OA2215
 gì? Tại sao? OA2 = OH.OC=> OC = ==25cm 
 OH 9
 Bài 25- SGKT112 : 
 B
 - HS nh n x t 
 ậ é E
 O
 - Gv nhận xét. M A
 C
 a)Ta có: OA ⊥ BC=> MB=MC 
 *Củng cố. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 16 
 - Gv yêu cầu nhắc lại (Đlí đường kính vuông góc với dây) 
 khái niệm và định lý về -Tứ giác OCAB có: 
 tiếp tuyến của đường MO=MA; MB=MC; OA ⊥ BC 
 tròn => Tứ giác OCAB là hình thoi 
4. Hướng dẫn về nhà. 
- Nắm chắc dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. 
- Làm bài tập còn lại trong SGK&SBT. 
- Đọc trước bài: Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan