Giáo án Toán 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 PHẦN ĐẠI SỐ Tiết 27. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (TIẾP) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa phương trình bậc hai 1 ẩn, dạng TQ, dạng đặc biệt khi b=0 hoặc c = 0; hoặc cả b; c = 0; a 0. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, tự giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Biết giải các phương trình thuộc 2 dạng đặc biệt. Biết biến đổi 2 b b 2 − 4ac phương trình dạng tổng quát: ax2 + bx + c (a 0) về dạng x + = trong các 2a 4a 2 trường hợp đơn giản của a; b; c để giải phương trình. 3. Phẩm chất : - Trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn. II. Chuẩn bị. 1. GV : Bài soạn, bảng phụ ghi bài toán mở đầu; hình vẽ; bài giải như Sgk; 2. HS : Nắm chắc phương trình bậc nhất 1 ẩn; phương pháp giải; số nghiệm III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. ?1. Nêu dạng tổng quát của PT bậc hai một ẩn, cho ví dụ minh họa. 2 ?2. Giải PT sau: a/ ()x +=23 b/ xx2 −=50 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN + Thảo luận làm các bài ?4 đến ?7 3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai ?4 HS: Thảo luận hoàn thành các bài tập 2 7 7 14 ()x−2 = x − 2 = x = 2 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 2 2 2 thực hiện nhiệm vụ 4 14 =x . Vậy PT có hai nghiệm : 2 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả, 4+− 14 4 14 các nhóm khác nhận xét, bổ sung xx==; 1222 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ * Phương trình bậc hai đủ: ax2 + bx + c = 0 7 2 7 của HS ?5 Giải PT x2 - 4x + 4 = ()x −2 = GV: Lưu ý cho HS : nếu PT là PT bậc 2 2 hai đủ. Khi giải ta biến đổi để vế trái Theo kết quả bài ?4 1 là bình phương của một biểu thức ?6 Giải PT : x2 -4x = - . Thêm 4 vào hai vế, chứa ẩn, vế phải là một là 1 hằng số 2 Gv chốt lại các cách giải pt bậc hai. 1 2 7 ta có : x2 – 4x + 4 = - + 4 ()x −2 = 2 2 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 ?7 Giải PT : 2x2 – 8x = -1. Chia cả hai vế cho 1 2 ta có : x2 - 4x = - 2 Luyện tập Bài 11/42: Gv tổ chức cho hs làm các bài tập 3 1 a) 5x2 + 2x = 4 – x b) x2+2x – 7 = 3x + trong sgk và sbt 5 2 - Gọi 4 HS cùng lên bảng thực hiện bài 3 15 5x2 + 3x - 4 = 0 x2 - x – = 0 tập 11/42 SGK 5 2 - HS tiếp tục làm phiếu học tập làm 3 15 a = 5 ; b = 2; c = -4 a = ; b = -1; c = - bài 14/43 SGK 5 2 c) 2x2 + x - 3 = 3 x + 1 2 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 2x + x - 3 x - 3 - 1= 0 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 2x2 + (1 - 3 )x - 3 - 1= 0 thực hiện nhiệm vụ 3 3 a = 2 ; b = (1 - ); c = - - 1 2 2 + HS lên bảng hoàn thành bài tập d) 2x + m = 2(m – 1)x m là một hằng số + HS khác nhận xét, bổ sung 2x2 - 2(m -1)x +m2= 0 a=2; b =- 2(m -1); c=m2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bài 13/ 43 SGK: của HS a) x2 + 8x = -2 x2 + 2.4x + 4 = -2 + 4 x2 + 2.4x + 4 = 2 (x + 2)2 = 2 1 4 b) x2 + 2x + 1 = + 1 x2 + 2x + 1 = 3 3 4 (x + 1)2 = 3 Bài 14/43 SGK: a) 2x2 + 5x + 2 = 0 5 2x2 + 5x = - 2 x2 + x = - 1 2 5 25 25 5 9 x2 +2.x. + = - 1+ (x + )2 = 4 16 16 4 16 5 3 1 x + = x = - 4 4 2 5 3 x + = - x = -2 4 4 3 Vậy: PT có hai nghiệm x1 = ; x2 = -2 4 4. Hướng dẫn về nhà. - Xem lại các VD và bài tập đã chữa - Làm bài tập ;14, 16, 17 (SBT –T40) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 TIẾT 28. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Học sinh nhớ được biệt thức = b2- 4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt . 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Rèn kỹ năng đưa một phương trình về dạng phương trình bậc hai một ẩn .Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình bậc hai một ẩn. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Một HS lên bảng: Nêu đ/n phương trình bậc hai (5đ). Giải phương trình : 3x2 - x - 5 = 0 theo các bước như ví dụ 3 trang 42 sgk (5đ) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN GV: đưa phương trình tổng quát và 1. Công thức nghiệm của PT bậc hai yêu cầu HS biến đổi vế trái của a) Biến đổi phương trình: ax2 + bx + c phương trình này về dạng bình = 0 (a 0 ) (1) 2 phương trình như bài trên b b2 − 4 ac Ta được x +=2 (2). Kí + Đưa bảng phụ ghi đề ?1 24aa + Yêu cầu HS nêu bảng kết luận hiệu : =b2 – 4ac chung ?1 Nếu > 0 thì từ phương trình (2) suy b ra x + = HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 22aa GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Do đó phương trình (1) có hai nghiệm HS thực hiện nhiệm vụ −b + −b − x1 = ; x2 = 2a 2a + HS trình bày kết quả GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ b) Nếu =0thì từ phương trình (2) suy 2 của HS b ra x + = 0 GV chốt lại kiến thức 2a 2 + Vì a 0 nên 4a >0 Vậy nghiệm do đó phương trình (1) có nghiệm kép của phương trình (2) phụ thuộc vào −b x1= x2 = 2a ?2 00 phương trình vn 4a2 *Ví dụ: Giải phương trình sau: GV Hướng dẫn hs đọc và phân tích a) x2 + x + 4 = 0 . = 1 – 16 = -15 < 0. ví dụ Yêu cầu HS làm ?3 trên phiếu PT vô nghiệm học tập , b) 4x 2 – 4x +1 = 0. = (-4)2 – 4.4.1 = + Sau đó đọc chú ý 16 – 16 = 0 −−( 4) 1 PT có nghiệm kép: x1 = x2 = = HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 2.4 2 Vận dụng công thức vào giải phương c) 6x2 + x – 5 = 0. = 1 – 4.6 .(-5) = 1 trình bậc hai. + 120 = 121> 0 PT có hai nghiệm phân biệt: GV thu bài của một số em để chấm. −+1 11 10 5 x1 = ==; Sau đó gọi 3 HS lên bảng giải lại, cả 12 12 6 lớp nhận xét −1 − 11 − 12 x2 = = = = −1 12 12 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 5 của HS Vậy: PT có hai nghiệm x1 = , x2 = -1 GV chốt lại kiến thức 6 ?3 Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình sau: a) 5x2 – x + 2 = 0 b) 4x2 – 4x + 1 = 0 c) -3x2 + x + 5 = 0 *Chú ý: Nếu phương trình ax2 + bx +c = 0 ( a 0) có a và c trái dấu tức ac < 0 thì = b2 – 4ac > 0. Khi đó PT có hai nghiệm phân biệt 4. Hướng dẫn về nhà - Đọc phần “có thể em chưa biết?” - Về nhà làm bài 16 sgk, bài 20; 21 sbt/41. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 27. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp. Bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp - Biết vẽ tâm của đa giác đều (đó là tâm của đường tròn ngoại tiếpđồng thời cũng là tâm của đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; NL hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt: NL tính toán, NL vận dung vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của một số học sinh 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 1. Định nghĩa (sgk) - GV cho HS đọc mục 1 trang 90 SGK ? Có nhận xét gì về đường tròn (O; R) đối với hình vụông ABCD ? Nhận xét tương tự cho đường tròn(O;r) GV giới thiệu tên gọi cho hai đường tròn trên đối với hình vụông ABCD, GV tổng quát cho đa giác GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 ? Vậy theo em đường tròn ngoại tiếp ?a)Vẽ đường tròn tâm O bán kính R = đa giác là gì ? Đường tròn nội tiếp đa 2cm giác là gì? R = 2cm - Gọi một vài HS đứng tại chỗ đọc định nghĩa trang 91 SGK - GV hướng dẫn HS cách vẽ hai b) Vẽ lục Bgiác đều ABCDEFB đường tròn trên H A C A G - HS hoạt động nhóm thực hiện ? C O O I - GV cùng hs sửa bài làm của các các M bạn đại diện nhóm F D F L K D - Đưa ra lời giải đúng trên bảng E Gợi ý HS : E ?Mỗi cạnh của lục giác đều sẽ căng c) Các tam giácAOB, BOC, COD, DOE, một cung có số đo là bao nhiêu EOF, FOA đều cân tại O suy ra: OG, OH, độ?suy ra góc ở tâm tương ứng?Vậy OI, OK, OL, OM đều lần lượt là các để vẽ một cạnh ta vẽ gì? đườngtrung trực của các tam giác trên ?Các cạnh còn lại vẽ thế nào? nên ta có : AG = BH - GV hướng dẫn HS dùng com pa và = CI = DK = EL = FM thước thẳng để vẽ các cạnh còn lại (cùng bằng một nữa cạnh đa giác đều ?Nhận xét về các tam giác AOB, ABCDEF) BOC, COD, DOE, EOF, FOA?Suy ra Xét các tam giác vụông các đoạn thẳng OG, OH, OI, OK, OL, AOG, BOH, COI, DOK, OM là các đường gì? EOL, FOM chúng bằng nhau theo trường ?So sánh các đoạn thẳng AG, BH, CI, hợp cạnh huyền và một cạnh góc vụông DK, EL, FM? Suy ra: OG = OH = OI = OK = OL = ?Xét các tam giác vụông AOG, BOH, OM = r COI, DOK, EOL, FOM và từ đó so Hay tâm O cách đều các cạnh của lục sánh các đoạn thẳng OG, OH, OI, giác đều ABCDEF OK, OL, OM? d) Vẽ đường tròn (O; r) B H Rút ra kết luận A G C ?Chỉ ra đường tròn ngọai tiếp, đường O r I tròn nội tiếp của lục giác đều M ABCDEF? F L K D GV yêu cầu Hs chốt lại kiến thức đã E học. 2. Định lý: (sgk) ? Dựa vào kết quả ở trên cho biết ta vẽ được bao nhiêu đường tròn ngoại GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 tiếp, bao nhiêu đường tròn nội tiếp lục giác đều ABCDEF? HS: Thảo luận trả lời câu hỏi của GV + HS trình bày kết quả - GV giới thiệu định lý, HS đọc SGK - GV giới thiệu tâm của đa giác đều như SGK GV Chốt lại định lí đã học Làm Bài tập 3: Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp (O ; R), nối A với C, A với E, C với E a) Tam giác ACE là tam giác gì ? b) Hãy nêu cách vẽ tam giác đều nội tiếp đường tròn ? c) Gọi cạnh tam giác ACE là a. Hãy tính a theo R ? Hướng dẫn: a) Ta có AC = CE = AE => Tam giác ACE là tam giác đều b) Cách vẽ: - Trước hết vẽ các đỉnh của lục giác đều - Nối các điểm chia cách nhau một điểm thì ta được tam giác đều. - Cách khác: Vẽ các góc ở tâm bằng nhau. AOC = COE = AOE = 1200 c) Nối AD => sđCD = 1800 do đó AD là đường kính => Tam giác ACD vụông tại C. Có AD = 2R, CD = R - áp dụng định lí Py-Ta-Go trong tam giác vụông ACD, ta có: => AC = R 3 => a = R 3 4. Hướng dẫn về nhà - Giải bài tập 61 đến 64 (sgk/91, 92) - Đọc trước bài “Độ dài đường tròn, cung tròn”. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 TIẾT 28. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, CUNG TRÒN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn lại công thức tính độ dài đường tròn C = 2 R ( hoặc C = d), biết công thức tính độ dài cung tròn 2. Năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lưc chuyên biệt. Biết tính độ dài cung tròn 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: - Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra dụng cụ học tập) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 1. Công thức tính độ dài đường tròn - GV giới thiệu công thức tính độ dài C C = 2 π R đường tròn SGK, giảng giải C = 2 π R d bằng hình 50SGK hay O R ? Để tính độ dài đường tròn ta cần biết C = π d gì ? ? Nếu biết được độ dài đường tròn để π là số vô tỉ, π 3,14 Hình 50 tính bán kính hay tính đường kính ta làm thế nào? Bài tập 66b/94: HS đọc đề bài 66b/ 94 SGK và trả lời Độ dài vành xe đạp là : ? Để tính độ dài vành xe đạp ta áp dụng C = π d = 3,14.650 = 2041(mm) 2m công thức nào? HS: Thực hiện các yêu cầu của GV + HS trình bày kết quả GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 GV uốn nắn, sửa sai, dẫn dắt rút ra nhận xét chung 2. Cách tính độ dài cung tròn HS suy nghĩ cá nhân thực hiện ?2 GV hướng dẫn HS làm bài tập 66a/95 R O n0 - GV treo bảng phụ, HS lên bảng điền ?2 Kết quả cần điền là : l 2πR πRn vào C=2 π R; ; Hình 51 360 180 - GV uốn nắn, sửa sai, HS ghi vào vở πRn l = 180 - GV chốt lại công thức tính độ dài cung n0 của hình tròn Bài 66a/95: πRn ? Cần biết gì để có thể tính được độ dài Áp dụng công thức: l = , ta có: một cung của đường tròn? 180 3,14.2.60 3,14.2 - Thực hiện tương tự như bài 66b), l = 2,09( dm ) 21( cm ) 180 3 *Luyện tập Bài tập 65/94: Bán kính ( R) 10 5 3 1,5 3,18 4 Đường kính (d) 20 10 6 3 6 36 Độ dài đường tròn © 62,8 31,4 18,84 9,42 20 25,12 4. Hướng dẫn về nhà -Học bài theo vở ghi và SGK -Làm các bài tập 68, 69 trang 95 SGK -Đọc phần “Có thể em chưa biết “ -Xem trước các bài tập từ 70 đến 76 trang 95, 96 chuẩn bị tiết sau luyện tập GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 14. LUYỆN TẬP: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng được dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt thước và compa - Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Chuẩn bị của thầy và trò - GV: Thước, compa, êke - HS: Thước, compa, êke III. Tiến trình bài dạy 1.Tổ chức 2.Kiểm tra bài - HS: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ? 3.Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung - Đọc đề và vẽ hình, ghi giả thiết và kết Bài tập 44 (SBT/134) luận ? a c b - d Để chứng minh DC là tiếp tuyến của đường tròn (B) ta phải chứng minh điều Giải: kiện gì ? - Xét hai tam giác ABC và DBC có AB = BD (bán kính (B)) - Học sinh lên bảng trình bày các làm ? AC = DC (bán kính (C)) BC là cạnh chung GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 15 - GV nhận xét cách làm và nhấn mạnh: => ABC = DBC (c.c.c) Để chứng minh một đường thẳng là tiếp Do đó DA= (hai góc tương ứng) tuyến của đờng tròn tại một điểm ta cần 0 0 c/m đường thẳng đó vuông góc với bán Mà A= 90 (gt) => D= 90 => CD⊥ BD kính đi qua điểm đó Vậy CD là tiếp tuyến của đ. tròn (B) - Đọc đề và vẽ hình, ghi giả thiết và kết Bài tập 45 (SBT/134) luận ? Giải: a a) Theo giả thiết BE là đường cao của tam o e ⊥ 2 giác ABC nên BE AC 1 h 1 2 => AHE vuông tại E b 1 c d - Mặt khác EO là đường trung tuyến ứng với a) Để chứng minh điểm E nằm trên đờng cạnh huyền AH (vì OA = OH) tròn (O) ta phải chứng minh điều gì ?. => OA = OH = OE HS: Ta cần c/m OA = OH = OE Vậy E nằm trên (O) có đường kính AH b) Gợi ý: Hãy chứng minh 0 b) Tam giác BEC vuông có ED là E12+= E 90 - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đường trung tuyến ứng với cạnh huyền ? , nên ED = DB => Tam giác BDE cân tại D - Đại diện các nhóm lên trình bày bài => E11= B (1) làm của mình ? Ta lại có E2== H 1 H 2 (2) - GV nhấn mạnh lại cách làm . 0 Từ (1) và (2) => E1+ E 2 = B 1 + H 2 = 90 hay DE vuông góc với OE Vậy DE là tiếp tuyến của (O - Nhắc lại phơng pháp chứng minh một *) Bài tập 46/SBT đờng thẳng là tiếp tuyến của đờng tròn. y - Hớng dẫn cho HS làm bài 46/SBT i o a x 4. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các bài tập đã chữa. - Làm tiếp các bài tập còn lại. - Chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf



