Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 30+31 - Năm học 2023-2024

pdf27 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 30+31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/3/2024 
 Tiết 42. BÀI 26: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 
 (Tiết thứ 2) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Học sinh biết giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với 
phương trình bậc nhất một ẩn. 
2. Về năng lực: Rèn luyện năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vẫn 
đề toán học. 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, 
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi 
khám phá sáng tạo cho học sinh 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: . / Tình huống đặt ra ../ bài tập ngắn 
c) Sản phẩm: Kết quả xử lý tình huống/ Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra . 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ TRANH LUẬN 
 - GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS Cách 1: 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1
 20 3
 - Gv đưa ra câu các phiếu học tập Đổi phút giờ 
 Phiếu học tập chứa các nội dung cụ Gọi quãng đường từ Hà Nội đến điểm gặp nhau 
 x( km)(x 0)
 thể như sau: của hai xe là 
 NHÓM 1,3 trả lời các câu hỏi sau: Quãng đường từ Hải Phòng đến điểm gặp nhau 
 của hai xe là: 120x ( km) 
 - Bạn Vuông gọi ẩn cho đại lượng 
 nào? Thời gian xe máy đi đến khi hai xe gặp nhau là: 
 x
 - Từ cách gọi ẩn của Vuông em hãy 
 40
 biểu diễn các đại lượng còn lại theo (giờ) 
 ẩn mà Vuông gọi? Thời gian oto đi đến khi hai xe gặp nhau là: 
 NHÓM 2,4 trả lời các câu hỏi sau: 120 x
 60 (giờ) 
 - Bạn Tròn gọi ẩn cho đại lượng nào? 
 Vì xe máy khởi hành trước 20 phút nên thời 
 - Từ cách gọi ẩn của tròn em hãy biểu 
 gian xe máy đi được nhiều hơn. Do đó, ta có 
 diễn các đại lượng còn lại theo ẩn mà 
 xx120 1
 tròn gọi? 
 phương trình. 40 60 3 
 Báo cáo kết quả 
 3xx 2(120 ) 40
 GV cho HS báo cáo kết quả. Mỗi 120 120 120 
 nhóm đại diện báo cáo. 
 3xx 240 2 40 
 *Đánh giá kết quả 
 x 56 
 GV nhận xét và đánh giá kết quả mỗi 
 nhóm. Như vậy với 1 bài toán, em có thể có 56
 nhiều cách gọi ẩn khác nhau. Vậy Vậy từ khi xe máy khởi hành thì sau: 40 giờ 
 cách gọi ẩn có ảnh hưởng như thế nào 1 giờ 24 phút thì hai xe gặp nhau 
 với qua trình các em giải toán thì 
 chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn trong 
 trá trình làm bài của tiết học này. 
 Cách 2: 
 Gọi thời gian từ khi xe máy khởi hành đến khi hai xe gặp nhau là x (giờ) (x 0) Thời 
 1
 x
 gian từ khi oto khởi hành đến khi hai xe gặp nhau là 3 (giờ) 
 Quãng đường xe máy đi được đến khi hai xe gặp nhau là: 40x ( km) 
 1
 60x (km)
 3
 Quãng đường oto đi được đến khi hai xe gặp nhau là: 
 Vì 2 xe đi ngược chiều nên tổng quãng đường là 120 km . khi đó ta có phương trinh: 
 1
 40xx 60 120
 3
 40xx 60 20 120 
 x 1,4 
 Vậy từ khi xe máy khởi hành thì sau: 1,4 giờ 1 giờ 24 phút thì hai xe gặp nhau. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về giải 
bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất 1 ẩn. 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học 
(đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức giải bài toán bằng cách lập 
phương trình vào thực tế cuộc sống. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2: Bài tập 7.7 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân đọc Gọi số tiền lương mỗi tháng của chị 
 và tìm hiểu đề bài, chọn ẩn cho bài toán 7.7 Linh là x (triệu đồng) 
 (SGK – T35) 
 x 0
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài 
 toán cần tìm đại lượng nào? 
 - Đại lượng cần tìm có đơn vị là gì và cần 
 phải chú ý điều kiện gì? 
 *Báo cáo kết quả 
 GV yêu cầu cá nhân HS phát biểu cách gọi 
 ẩn của mình 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV đưa ra cách gọi ẩn nào là phù hợp 
 nhất. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Theo bài ta có: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS thảo Tiền lương của 12 tháng là 12x 
 luận cặp đôi đưa ra phương trình cho bài (triệu đồng), tiền thưởng tết là 2,5x
 toán. 
 (triệu đồng) Vì tổng tiền lương 12 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 tháng và tiền thưởng tết của chị Linh 
 là 290 (triệu đồng), ta có phương 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 trình: 
 - GV: Tìm mối liên hệ giữa tiền lương hàng 
 12xx 2,5 290 
 tháng và tiền thưởng tết của chị Linh? 
 14,5x 290
 - GV: Căn cứ dữ kiện nào để lập phương 
 trình cho bài toán? x 20 
 *Báo cáo kết quả Vậy tiền lương hàng tháng của chị 
 Linh là 20 triệu đồng - Gv tổ chức cho HS báo cáo bài làm trên 
 bảng 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét cách gọi ẩn, lập luận biểu 
 diễn các đại lượng. Nhận xét cách giải 
 phương trình và kết luận của bài 
 - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách 
 lập phương trình 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về cách gọi ẩn và cách lập phương trình vào 
thực hiện các bài luyện tập. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.8 SGK trang 35. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.8 SGK trang 35. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Gọi số tiền bác Hưng dùng để mua trái 
 phiếu doanh nghiệp là x (triệu đồng) 
 GV tổ chức cho HS hoạt động cá 
 nhân đọc và tìm hiểu đề bài, chọn ẩn (ĐK 0x 300 ) 
 cho bài toán. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu 
 bài toán cần tìm đại lượng nào? 
 - Đại lượng cần tìm có đơn vị là gì và 
 cần phải chú ý điều kiện gi? 
 *Báo cáo kết quả 
 GV yêu cầu cá nhân HS phát biểu 
 cách gọi ẩn của mình 
 *Đánh giá kết quả - GV đưa ra cách gọi ẩn nào là phù 
 hợp nhất. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Theo bài ta có: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho Tiền bác Hưng gửi ngân hàng là: 300 x
 HS thảo luận nhóm đưa ra phương (triệu đồng) 
 trình cho bài toán. 
 Tiền lãi bác Hưng thu được khi mua trái 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 phiếu doang nghiệp là 0,08x (triệu đồng) 
 - GV: yêu cầu HS tìm mối liên hệ và tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm ngân 
 giữa tiền mua trái phiếu và tiền gửi hàng là 0,06(300x )(triệu đồng) 
 ngân hàng của bác Hưng? 
 Vì tổng tiền tiền lãi cuối năm bác Hưng 
 - GV: Cách tính lãi của mỗi loại tiền thu được là 22 triệu đồng, nên ta có 
 ntn? phương trình: 
 - GV: Căn cứ dữ kiện nào để lập 0,08xx 0,06(300 ) 22 
 phương trình cho bài toán? 
 0,02x 22 18 
 *Báo cáo kết quả 
 x 200 (thỏa mãn ĐK) 
 - Gv tổ chức cho HS báo cáo bài làm 
 trên bảng Vậy số tiền bác Hưng dùng để mua trái 
 phiếu doanh nghiệp là 200 triệu đồng và 
 - Đối chiếu với điều kiện để kết luận 
 số tiền gửi ngân hàng là 
 đáp án cần tìm. 
 300 200 100 { triệu đồng. } 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét cách gọi ẩn, lập luận 
 biểu diễn các đại lượng. Đặc biệt với 
 bài toán có chứa % 
 - Nhận xét cách giải phương trình và 
 kết luận của bài 
 - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng 
 cách lập phương trình 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình để 
giải quyết một số bài toán trong thực tế. b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế về giá cước thuê bao điện thoại (Bài 7.11 
SGK trang 36) 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ a) Số tiền phải trả trong 1 tháng 
 khi sử dụng gói cước của công 
 - Gv yêu cầu HS nhận nhiệm vụ 7.11 (SGK – 
 A 32 0,9x
 T36) ty là: (nghìn 
 đồng) 
 - Thảo luận nhóm 4 để trả lời hai câu hỏi a và b 
 Số tiền phải trả trong 1 tháng 
 *Thực hiện nhiệm vụ khi sử dụng gói cước của công 
 B 38 0,7x
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện ty là: (nghìn 
 đồng) 
 - Gv yêu cầu HS nghiên cứu về 2 gói cước mà 2 
 công ty viễn thông A và B đưa ra. b) Theo bài ta có phương trình: 
 - HS phân tích bảng giá cước. 32 0,9xx 38 0,7 
 - Với công ty A, khi dùng x phút gọi thì phải trả 0,2x 6 
 bao nhiêu tiền cước điện thoại? 
 x 30 
 - Với công ty B, khi dùng x phút gọi thì phải trả 
 Vậy với 30 phút gọi thì số tiền 
 bao nhiêu tiền cước điện thoại? 
 phải trả trong tháng khi sử 
 - Khi số tiền phải trả trong tháng của 2 công ty dụng dịch vụ của hai công ty 
 như nhau thì ta lập phương trình như thế nào? viễn thông A và B là như 
 nhau. 
 - GV cho Hs báo cáo 
 *Báo cáo kết quả: Gv gọi 2 HS lên bảng báo cáo 
 kết quả 
 - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề trong thực 
 tiễn 
 *Đánh giá kết quả: Gv tổng kết cách giải bài toán 
 bằng cách lập phương trình, ghi nhớ các bước giải 
 và cách lập luận. trình bày bài. 
Hướng dẫn tự học ở nhà - Bài tập về nhà: hoàn thiện các bài tập 7.7;7.8;7.11 vào vở và làm bài tập 7.9; 7.10 
SGK trang 36. 
- Học bài và ôn lại các kiến thức đã học để tiết sau luyện tập chung. 
 TIẾT 43. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (TIẾT 3) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Củng cố các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình, vận 
dụng các kiến thức về giải một bài toán bằng cách lập phương trình để giải các bài 
toán thực tế. 
2. Về năng lực: Học sinh biết giải bài toán thực tế bằng cách lập phương trình theo đủ 
ba bước. 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các bước giải bài toán bằng cách lập 
phương trình. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện 
được các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn và 
giải quyết được một số bài toán thực tế. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
- Có ý thức, thói quen tìm hiểu, khám phá các vấn đề trong thực tiễn, vận dụng kiến 
thức toán học vào cuộc sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ 
a) Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức lí thuyết của bài 25, bài 26 chương VII SGK 
đồng thời gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Hộp quà bí mật 
c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Hộp quà bí mật 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Trò chơi: Hộp quà bí mật 
 - GV giới thiệu: Trước khi vào bài Luật chơi: Trò chơi dành cho 4 người. Có 4 
 học cả lớp sẽ chơi trò chơi: Hộp quà câu hỏi ứng với 4 hộp quà, lần lượt từng 
 bí mật. người chơi chọn hộp quà từ 1 đến 4. Nếu 
 người chơi trả lời đúng câu hỏi trong hộp 
 - Học sinh sẵn sàng tham gia trò chơi. 
 thì sẽ được mở hộp quà và nhận quà trong 
 *Thực hiện nhiệm vụ hộp. Nếu người chơi trả lời sai thì phần trả 
 lời và quà sẽ dành cho khán giả. 
 - GV chiếu trên màn hình trò chơi và 
 luật chơi. Bộ câu hỏi và đáp án: 
 - HS: quan sát trên màn hình. Câu 1: Có mấy bước để giải một bài toán 
 bằng cách lập phương trình? Nêu rõ các 
 - GV hướng dẫn HS: luật chơi. bước đó? 
 - HS: nghe giáo viên hướng dẫn luật Đáp án: Có 3 bước để giải một bài toán 
 chơi. bằng cách lập phương trình: 
 - GV gọi đại diện 4 HS lên chơi. +Bước 1. Lập phương trình: 
 - HS: đại diện 4 HS lên chơi, các HS -Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho 
 khác làm khán giả. ẩn số. 
 - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn 
 và các đại lượng đã biết. 
 *Báo cáo, thảo luận - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ 
 giữa các đại lượng. 
 +Bước 2. Giải phương trình. - GV gọi đại diện 4 HS trả lời câu +Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các 
 hỏi, các HS khác trả lời nếu người nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa 
 chơi chính không trả lời được. mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, 
 rồi kết luận. 
 - HS: Các HS chơi chính trả lời câu 
 hỏi, các khán sẽ trả lời nếu người Câu 2: Một chiếc nhẫn nặng 18 g, được làm 
 chơi chính không trả lời được. bằng hợp kim gồm 10% bạc và 90% vàng. 
 Hỏi trong chiếc nhẫn đó có bao nhiêu gam 
 GV: tặng quà cho HS trả lời đúng. 
 bạc và bao nhiêu gam vàng? 
 - HS: nhận quà. 
 Đáp án: 1,8 g bạc và 16,2 g vàng. 
 Câu 3: Một chiếc áo len có giá niêm yết là 
 x nghìn đồng. Nếu chiếc áo len được giảm 
 30%
 giá thì tức là chiếc áo len được giảm 
 giá bao nhiêu nghìn đồng? 
 *Đánh giá kết quả 
 Đáp án: 0,3x nghìn đồng. 
 - GV đánh giá: Thông qua việc chơi 
 trò chơi giáo viên đánh giá khả năng Câu 4: Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu 
 nắm bắt kiến thức cũ và chốt lại kiến đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một 
 thức về các bước để giải một bài toán năm thì cuối năm cả tiền gốc và tiền lãi bác 
 bằng cách lập phương trình. Lan nhận được là bao nhiêu? 
 - GV gợi mở bài mới: bài hôm nay Đáp án: 109 triệu đồng 
 chúng ta sẽ cùng tiếp tục luyện tập 
 giải một số bài toán thực tế bằng cách 
 lập phương trình. 
 - HS: nghe giáo viên nhận xét và gợi 
 mở bài mới 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết bài 26 để giải một bài toán bằng cách lập 
phương trình theo 3 bước. 
b) Nội dung: HS làm ví dụ 3 SGK trang 38, bài 7.14 SGK trang 39. 
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 3 SGK trang 38, SGK trang 39. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
*Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Dạng toán có tỉ số phần 
 trăm 
- GV chiếu ví dụ 3 trang 38 SGK lên màn hình và 
yêu cầu HS giải bài toán theo hướng dẫn của GV. Ví dụ 3 trang 38 SGK 
Ví dụ 3: Một người thợ kim hoàn có 10 chiếc Giải: Gọi x( g) là lượng bạc 
nhẫn, mỗi chiếc nhẫn nặng 18 g , được làm bằng người thợ cần thêm vào. Điều 
hợp kim gồm 10% bạc và 90% vàng. Người thợ kiện: x 0. 
quyết định nấu chảy những chiếc nhẫn và thêm 
 Khối lượng của 10 chiếc nhẫn là 
đủ bạc để giảm hàm lượng vàng xuống còn 75% . 
 18.10 180( g)
Hỏi người thợ đó cần thêm bao nhiêu gam bạc 
 Lượng bạc có trong 10 chiếc 
- HS: đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. 
 nhẫn này là 0,1.180 18( g) 
*Thực hiện nhiệm vụ 
 Khối lượng bạc sau khi thêm 
-GV hướng dẫn HS làm bài bằng cách trả lời các 
 x( g) vào là 18x ( g). 
câu hỏi gợi mở. 
 Theo đề bài, ta có phương trình: 
- GV hỏi: Em đọc đề bài và cho biết: Trong bài 
 18xx 0,25(180 )
có những đại lượng nào? . 
- HS: Có 3 đại lượng: Khối lượng đơn chất (vàng Giải phương trình: 
 18xx 0,25(180 )
và bạc), khối lượng hợp chất và tỉ số phần trăm 
về khối lượng của từng đơn chất. 
 18xx 45 0,25 
- GV: Công thức liên hệ giữa các đại lượng là gì? 
 0,75x 27 
- HS: Tỉ số phần trăm bằng Khối lượng đơn chất 
 x 36 
chia cho khối lượng hợp chất nhân với 100%. 
 x 36 (Thỏa mãn điều kiện 
- GV: Đại lượng nào đã biết? 
 của ẩn) 
- HS: Đại lượng khối lượng hợp chất ban đầu, tỉ 
 Vậy người thợ đó cần thêm 36 
số phần trăm của vàng và tỉ số phần trăm của bạc. 
 gam bạc. 
- GV: Đại lượng nào cần tính? 
- HS: Khối lượng đơn chất bạc thêm vào? 
- GV: Qua đó em thấy mình nên chọn đại lượng 
nào làm ẩn? 
 - HS: Gọi x (g) là lượng bạc người thợ cần thêm 
vào. 
GV yêu cầu HS điền khuyết để hoàn thành câu 
trả lời. 
- GV: Khối lượng của 10 chiếc nhẫn là bao nhiêu 
gam? 
- HS: 18.10 (g). 
- GV: lượng bạc có trong 10 chiếc nhẫn này là 
bao nhiêu gam? 
- HS: 0,1.180 18g ... 
-GV: kiểm tra bài làm của HS dưới lớp, giúp đỡ 
nếu HS gặp khó khăn. 
*Báo cáo kết quả 
-GV: gọi các HS nhận xét bài làm của bạn làm 
trên bảng và yêu cầu HS về nhà hoàn thiện lời 
giải cả bài vào vở. 
- HS nhận xét bài làm của bạn và thực hiện yêu 
cầu về nhà của GV. 
*Đánh giá kết quả 
- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 1 của HS và chốt kiến thức: khi giải bài toán 
bằng cách lập phương trình ta cần thực hiện đủ 3 
bước. 
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 
*Giao nhiệm vụ 2 Dạng 2: Dạng toán có yếu tố 
 hình học 
- GV yêu cầu HS làm bài 7.14 trang 39 SGK: 
 Bài tập 7.14 trang 38 SGK: 
Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 42 
m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, Giải: 
biết chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 3m. 
 Gọi x (m) là chiều dài của 
- HS đọc đề bài suy nghĩ cách làm. mảnh vườn. Điều kiện: x 3 *Thực hiện nhiệm vụ Chiều rộng của mảnh vườn là 
 x 3( m)
 - GV: cho HS làm việc theo nhóm 2-3 HS, thời . 
 gian 5 phút. Theo đề bài chu vi của mảnh 
 42 m
 - HS làm việc theo nhóm, viết lời giải vào bảng vườn hình chữ nhật là nên 
 nhóm. ta có phương trình: 
 - GV quan sát, kiểm tra bài làm của các nhóm 2xx 2( 3) 42 
 khác dưới lớp, giúp đỡ nếu các nhóm gặp khó Giải phương trình: 
 khăn. 
 2xx 2( 3) 42 
 *Báo cáo kết quả 
 4x 42 64 
 - GV gọi đại diện 2 nhóm (có cách làm khác 
 nhau) lên trình bày lời giải. x 48 
 - HS: Đại diện 2 nhóm lên trình bày lời giải của x 12 ((Thỏa mãn điều kiện 
 nhóm mình. của ẩn) 
 - GV gọi đại diện các nhóm còn lại nhận xét và Vậy chiều dài của mảnh vườn là 
 phản biện. 12 m, chiều rộng của mảnh 
 12 3 9( m)
 - HS: Đại diện các nhóm còn lại nhận xét và phản vườn là . 
 biện bài của nhóm trên bảng. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 2 của HS. 
 - HS: nghe GV nhận xét. 
 - GV lưu ý: Khi chọn ẩn ta nên chọn ẩn một cách 
 thích hợp để thuận tiện và tránh được nhầm lẫn 
 khi giải phương trình. 
 - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài 25, 26 về để làm các bài tập có nội dung liên 
hệ thực tế. 
b) Nội dung: HS làm các bài tập 7.16 SGK trang 39. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài bài tập 7.16 SGK trang 39 và tự liên hệ được thực tế. d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 3: Bài toán về năng suất 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 7.16 trang 39 Bài tập 7.16 trang 39 SGK: 
 SGK 
 Bảng phân tích: 
 Một xưởng may áo sơ mi dự định hoàn thành kế 
 Số áo 
 hoạch trong 25 ngày. Nhưng mỗi ngày đã vượt Thời 
 Tổng may 
 năng suất so với dự định 2 áo nên đã hoàn thành gian 
 số áo trong 
 sớm hơn 1 ngày và vượt kế hoạch được giao là 8 may 
 may một 
 áo. Hỏi số áo sơ mi mà xưởng may được giao là xong 
 ngày 
 bao nhiêu? 
 Kế x
 - HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. x 25 
 hoạch 25 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 Thực x 8
 x 8 24 
 - GV hướng dẫn HS lập bảng phân tích bằng cách tế 24 
 trả lời các câu hỏi gợi mở. 
 - GV hỏi: Em đọc đề bài và cho biết: Trong bài 
 có những đại lượng nào? Giải: 
 x
 - HS: Bài toán có 3 đại lượng đó là: tổng số áo Gọi (áo) là số áo sơ mi mà 
 may, thời gian may xong, số áo may trong một xưởng may được giao theo kế 
 *
 ngày. hoạch. Điều kiện: x . 
 - GV: Công thức liên hệ giữa các đại lượng là gì? Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng 
 - HS: Tổng số áo may bằng thời gian may xong 
 nhân với số áo may trong một ngày. may may được (áo). 
 - GV: Đại lượng nào đã biết? Số áo sơ mi mà xưởng đó may 
 trong thực tế là (áo). 
 - HS: Thời gian may xong. 
 Thời gian hoàn thành áo 
 - GV: Đại lượng nào cần tính? trong thực tế là 24 ngày nên 
 - HS: Tổng số số áo sơ mi mà xưởng may được thực tế mỗi ngày xưởng may 
 giao. 
 được (áo). 
 - GV: Đại lượng còn lại có quan hệ gì với 2 đại 
 lượng trên? Theo đề bài ta có phương trình: - HS: Số áo sơ mi may trong một ngày bằng tổng 
số áo chia cho thời gian may xong. 
- GV: Qua đó em thấy mình nên chọn đại lượng 25(xx 8) 24 2.24.25 
nào làm ẩn? 
 25xx 200 24 1200 
- HS: Gọi x (áo) là số áo sơ mi mà xưởng may 
được giao theo kế hoạch. x 1200 200 
- GV: Em hãy điền dữ liệu tương ứng vào bảng? x 1000 
- HS lần lượt phát biểu. Vậy số áo sơ mi mà xưởng may 
 được giao là 1000 áo. 
- GV: Em hãy lập luận để tìm ra phương trình? 
- HS: Vì mỗi ngày xưởng đã vượt năng xuất so 
với dự định là 2 áo nên ta có phương trình: 
 xx8
 2
 25 24 
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp 
đôi làm vào nháp thời gian 6 phút để giải bài 
toán. 
- Hai HS cạnh nhau thảo luận và trình bày lời giải 
vào nháp. 
- GV dùng máy chiếu vật thể chiếu bài của một 
số nhóm. 
- HS quan sát. 
*Báo cáo kết quả 
- GV yêu cầu HS khác nhận 
 xét bài làm trên bảng. 
- HS nhận xét bài chiếu trên bảng và sửa lỗi sai 
(nếu có) để hoàn thành lời giải. 
- GV yêu cầu HS nêu kiến thức đã áp dụng vào 
bài? 
- HS: Để tìm năng suất ta lấy tổng số sản phẩm 
chia cho thời gian hoàn thành công việc. *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 1 của HS. 
 - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
+ Mỗi HS vẽ 1 sơ đồ tư duy các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào 
khổ giấy A3. Làm các bài tập 7.15 SGK trang 39, và các bài tập trong SBT. 
Hướng dẫn bài 7.15 SGK trang 39: 
Bảng phân tích: 
 Giá ban đầu Số tiền được giảm Giá bán 
 giá 30% 
 Áo len x 0,3x xx0,3 
Vì giá bán chiếc áo sau khi giảm giá 30%là 399 nghìn đồng nên ta có phương trình: 
 xx0,3 399 
 TIẾT 45. LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Củng cố các bước giải phương trình quy về phương trình bậc nhất 1 ẩn và giải bài 
toán bằng cách lập phương trình 
- Củng cố giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc nhất một ẩn, giải được 
một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết phương trình một ẩn và cách giải, giải 
được phương trình đưa được về dạng ax b 0. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương 
trình, vận dụng vào một số bài toán thực tế. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Học sinh củng cố và khắc sâu phương trình bậc nhất một ẩn và các bước 
giải phương trình đưa được về dạng . 
b) Nội dung: Trò chơi: Giúp ông lão câu cá. 
Luật chơi: Em hãy giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Có 4 câu hỏi ứng với 
4 lần câu, mỗi câu trả lời đúng là ta giúp ông lão câu được 1 con cá. 
Đề bài: : Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: 
Câu 1: Trong các phương trình sau, đâu là phương trình bậc nhất một ẩn? 
 3
 40 2
A. 4x 3 0 B. x C. x 40 D. 0x 4 0 
Câu 2: x2 là nghiệm của phương trình nào sau đây? 
A. x 20. B. 4x 2 0. C. 20x . D. 2x 4 0 
Câu 3: Bạn Nam giải phương trình x( x 1) x ( x 2) như sau: 
 x( x 1) x ( x 2)
 xx12 [bước 1] 
 ax b 0
 xx 21 [bước 2] 
 01x (vô nghiệm) [bước 3] 
Bạn Nam làm đúng hay sai? Nếu sai thì sai ở bước nào? 
A. Đúng. B. Sai bước 1. C. Sai bước 2. D. Sai bước 3 
Câu 4: Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy 
tiến, nghĩa là người sử dụng càng nhiều thì giá mỗi số điện (1kWh) càng tăng theo các 
mức như sau: 
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50 
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100 , mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1 . 
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200 , mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2 
... 
Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT). Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện. Vậy gọi x (đồng) là giá của 
mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu? 
 95x .10%
A. B. 95x .110% 
C. [50xx 45( 56)] 10% D. [50xx 45( 56)].110% 
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời đúng bốn câu hỏi và giúp ông lão câu được 4 con cá. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Trò chơi: Giúp ông lão câu cá 
 * Giao nhiệm vụ 
 - HS cả lớp quan sát các câu hỏi, đáp án của 
 các câu hỏi và tham gia trò chơi để chọn đáp án 
 Câu 1: Đáp án: A 
 đúng để giúp ông lão câu được cá. 
 Câu 2: Đáp án: C 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 Câu 3: Đáp án: B. Sai bước 1 
 - Giáo viên hướng dẫn HS: Luật chơi: Em hãy 
 giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Câu 4: Đáp án: D 
 Có 4 câu hỏi ứng với 4 lần câu, mỗi câu trả lời 
 đúng là ta giúp ông lão câu được 1 con cá. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 *Đánh giá kết quả 
 - Khẳng định kết quả đúng. 
 *Kết luận, nhận định: 
 - Nhấn mạnh định nghĩa phương trình bậc nhất 
 một ẩn và các bước giải phương trình. đưa 
 được về dạng ax b 0 
 B1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc. 
 B2: Chuyển hết các hạng tử có chứa x sang vế 
 trái. 
 B3: Thu gọn và giải phương trình nhận được. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_3031_nam_hoc_2023_2024.pdf