Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 13/2/2024 TIẾT 31. BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Giải thích được tính chất đường phân giác trong của tam giác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu và giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác; - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, sử dụng tính chất đường phân giác trong của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học. b) Nội dung: Cho AD là đường phân giác của tam giác ABC . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG A C B D DB AB Hai tỉ số và có bằng nhau không? DC AC c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải được bài tập đặt ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu DB AB - Hai tỉ số và bằng tình huống đặt ra. DC AC * Thực hiện nhiệm vụ nhau. - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện. - HS tìm hiểu tình huống đặt ra. * Kết luận, nhận định: - GV gợi động cơ ban đầu. - HS đưa ra nhận định ban đầu 2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về tính chất đường phân giác trong của tam giác. b) Nội dung: Thực hiện HĐ1, HĐ2, nội dung định lí, chứng minh định lí, chú ý. c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh về tính chất đường phân giác trong của tam giác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 Hình 4.20a GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt A động cá nhân tìm hiểu HĐ1. * Thực hiện nhiệm vụ 1 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. G i ý: B C ợ D x Chứng minh ABD ACD t y - HS thực hiện nhiệm vụ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG * Báo cáo kết quả Xét ABD và ACD có - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời. AB AC (gt) - HS báo cáo k t qu ế ả BAD CAD (vì AD là tia phân DB AB giác của góc BAC ) DC AC AD : cạnh chung * Đánh giá kết quả ABD ACD (c-g-c) - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. DB DC (2 cạnh tương ứng) - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. DB 1 - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. DC AB Mà AB AC hay 1 AC DB AB DC AC * Giao nhiệm vụ 2 Hình 4.20b GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt động nhóm 2 HS thảo luận HĐ2 trong 2 phút. A * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. B - HS thực hiện nhiệm vụ. D * Báo cáo kết quả C - GV gọi đại diện 2 nhóm nhanh nhất. x - HS báo các kết quả t y BD 12 mm, BD 12 mm, DC 24 mm, DC 24 mm, DB 12 1 DB 12 1 DC 24 2 DC 24 2 AB 21 AB 21 AC 42 AC 42 DB AB DB AB DC AC DC AC * Đánh giá kết quả 2 - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG * Giao nhiệm vụ 3 * Định lí: (Tính chất đường phân - GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt giác của tam giác) động cá nhân tìm hiểu nội dung định lí: Tính Trong một tam giác, đường phân chất đường phân giác của tam giác, chú ý. giác của một góc chia cạnh đối diện * Thực hiện nhiệm vụ 3 thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai - GV gọi HS vẽ hình, ghi GT – KL, cạnh kề với hai đoạn ấy. - GV gọi HS chứng minh định lý - GV gợi ý chứng minh: Qua B kẻ đường thẳng song song với AD cắt AC tại E Để chứng minh AB DB AC DC ABC , AD là tia phân giác của BAC GT AE AB ()D BC AB DB KL = AC DC ABE cân tại A - HS thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo kết quả - HS lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL. - HS chứng minh định lý Chứng minh: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG * Đánh giá kết quả - GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. Qua B kẻ đường thẳng song song - GV chính xác hóa câu trả lời của HS. với AD cắt AC tại E - GV giới thiệu chú ý. Ta có: .CAD BAD (vì AD là tia phân giác của BAC ) Vì BE // AD nên CAD CEB (đồng vị), BAD ABE (so le trong) AEB EBA ABE cân tại A AE AB (1) Áp dụng định lý Thalès vào BEC DB AE , ta có: = (vì BE // AD ) DC AC (2) AB DB Từ (1) và (2) ta có = . AC DC Chú ý: SGK 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết tính chất đường phân giác của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng. b) Nội dung: Trò chơi ô cửa may mắn: 4 ô cửa c) Sản phẩm: Lời giải các ô cửa d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 - HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô cửa may mắn. Câu 1: Cho AD là đường phân giác của tam Câu 1: Chọn A. giác ABC Chọn đáp án đúng DB AB DB AB A. B. DC AC DC AC DB AB DB AB C. D. DC AC DC AC Câu 2: Ô cửa may mắn. Câu 3: Chọn B. Câu 2: Ô cửa may mắn. Giải Câu 3: Tính độ dài x trong hình dưới đây DEF có EM là tia phân giác của DM ED FED nên MF FE 3,5 4,5 hay 5,6 x A. x 25,2 B. x 7,2 5,6 4,5 x 7,2 3,5 C. x 19,6 D. x 4,4 Câu 4. Cho hình vẽ Câu 4. Chọn D. Giải ABC có AD là tia BD AB phân giác của BAC nên DC AC x 3,5 7 hay y 7,5 15 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG x Tỉ số là y x 1 x 7 A. B. y 2 y 2 x 15 x 7 C. D. y 2 y 15 * Thực hiện nhiệm vụ 1 -GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả GV gọi HS trả lời. Câu 1: Chọn A. Câu 2: Ô cửa may mắn. Câu 3: Chọn B. Câu 4: Chọn D. * Đánh giá kết quả - GV chốt lại kiến thức. 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác để giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: Bài toán 4.12 SGK trang 86. c) Sản phẩm: Lời giải bài toán 4.12 SGK trang 86. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ Bài toán 4.12 SGK trang 86. - Giao bài tập 4.12 SGK trang 86. - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao. * Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo k t qu ế ả Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV gọi HS lên bảng trình bày. Vì ABCD là hình vuông nên - HS th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ AB AD và AC là tia phân giác của BAD * Đánh giá kết quả Vì M m c a AB nên - GV gọi HS nhận xét bài làm của là trung điể ủ 11 AM 1 bạn. AM MB AB AD hay AD - HS nhận xét bài làm của bạn. 22 2 - GV tổng kết. Vì AC là tia phân giác của BAD hay AI là tia phân giác của MAD , áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ADM , ta có AM IM 1 AD ID 2 ID2 IM Mà hai bạn đi bộ cùng một vận tốc nên thời gian bạn Dung đi gấp 2 lần thời gian bạn Mai đi thì hai bạn mới gặp nhau tại địa điểm I . Thời gian bạn Mai đã đi là 7hh 30 7 30 (phút) Khi đó, thời gian bạn Dung đi là 1 giờ. Do đó, bạn Dung xuất phát lúc 7h 30 1 h 6 h 30 Vậy bạn Dung xuất phát lúc 6h 30 để gặp bạn Mai lúc 7h 30 tại địa điểm I . Hướng dẫn tự học ở nhà - Nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác của tam giác. - Bài tập về nhà: Bài 4.10, 4.11 SGK trang 86. - Bài tập dành thêm cho HS chưa đạt: Cho AD là đường phân giác của tam giác ABC D BC , AB3 cm , AC6 cm A 6 3 B D C BD Tính tỉ số DC - Bài tập dành thêm cho HS Khá – Tốt: Tính x trong hình vẽ sau: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Đọc phần: “Em có biết” SGK trang 86. - Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập chung. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 32. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố kiến thức liên quan đến định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. Lập kế hoạch ôn tập về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng. - Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được hình theo yêu cầu bài toán bằng dụng cụ học tập. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, vòng quay ngẫu nhiên random, Plinker. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập lại kiến thức về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ, của bài 15. Định lí Thalès trong tam giác, bài 16. Đường trung bình trong tam giác, bài 17. Tính chất đường phân giác trong tam giác; gợi động cơ tìm hiểu vào bài mới. b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác. Tổ chức trả lời trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, truyện tranh tổng hợp kiến thức. Các đáp án của câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1.1. Tổng kết kiến thức Bài 15, I. Kiến thức cần nhớ 16, 17 1. Định lí Thalès trong tam giác 2. Đường trung bình trong tam giác * Giao nhiệm vụ 3. Tính chất đường phân giác trong Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép tam giác - Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ (thực hiện trong 10 phút) Nhóm 1. Lựa chọn 1 hình thức bất kì: vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh, xây dựng câu chuyện .để tổng hợp kiến thức của bài 15. Định lí Thalès trong tam giác. Nhóm 2. Lựa chọn 1 hình thức bất kì: vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh, xây dựng câu chuyện .để tổng hợp kiến thức của bài 16. Đường trung bình trong tam giác. Nhóm 3. Lựa chọn 1 hình thức bất kì: vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh, xây dựng câu Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG chuyện .để tổng hợp kiến thức của bài 17. Tính chất đường phân giác trong tam giác. - Bước 2: GV tạo ra nhóm chuyên gia để hướng dẫn các bạn ôn tập, nắm bắt kiến thức của các bài 15, 16, 17. - GV sử dụng vòng quay ngẫu nhiên random gọi bất kì một HS kiểm tra việc nắm bắt kiến thức vừa được học cùng các bạn. * Thực hiện nhiệm vụ - HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận - GV tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ ở bước 2: Xây dựng nhóm chuyên gia - Đại diện HS nhóm chuyên gia báo cáo, hướng dẫn các bạn nắm bắt kiến thức. - Sau khi HS hoạt động xong, GV sử dụng vòng quay ngẫu nhiên random gọi bất kì một HS kiểm tra việc nắm bắt kiến thức vừa được học cùng các bạn. * Đánh giá kết quả - HS trong nhóm đánh giá hoạt động của từng thành viên trong nhóm. - HS trong nhóm chuyên gia đánh giá hoạt động của Chuyên gia trong nhóm mình. GV đánh giá hoạt động thực hiện nhiệm vụ của HS. GV tổng hợp, chốt vấn đề. Hoạt động 1.2. Vận dụng lí thuyết làm bài tập trắc nghiệm * Giao nhiệm vụ: Cho HS làm các câu hỏi Câu 1. C trắc nhiệm rồi dùng Plinker kiểm tra đáp án của học sinh. Chọn phương án đúng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Câu 1. Biết DE //BC . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? Câu 2. A AD AE AD AE A. = B. = DB EC AB AC AE DE DB CE C. = D. = AC AB AB CA Câu 2. Cho tam giác MNP có MD là tia phân giác của góc M (D NP). Trong các Câu 3. B khẳng định sau, khẳng định nào đúng? DN DP DN MP A. B. MN MP MN DP MN MP MN DP C. D. DP DN MP DN Câu 4. A Câu 3. Cho tam giác ABC . Gọi H,Klần lượt là trung điểm của AC,BC. Biết HK=4 cm . Độ dài AB bằng A. 4 cm. B. 8 cm. C. 16 cm. D. 12 cm. Câu 4. Cho hình vẽ. Độ dài đoạn thẳng AD là Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG A. 4 cm. B. 3 cm. C. 5 cm. D. 3,5 cm. * Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo, thảo luận - HS nhìn lên màn chiếu để kiểm tra, đánh giá kết quả bài làm của mình. - Dự kiến câu trả lời của HS: 1. C 2. A 3. B 4. A * Đánh giá kết quả - GV kiểm tra và hỗ trợ HS nếu cần thiết. Đánh giá chung kết quả làm việc của các thành viên trong lớp. - GV đánh giá về việc vận dụng kiến thức giải quyết bài tập trắc nghiệm của HS. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Không 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về định lí Thalès vào tính độ dài đoạn thẳng. b) Nội dung: Làm ví dụ 1/SGK trang 87. c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1/SGK trang 87. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Giao nhiệm vụ 1 II. Luyện tập - GV chiếu ví dụ 1/SGK trang 87 cùng lời Ví dụ 1/SGK trang 87 giải cho HS đọc trong vòng 5 phút cho HS thi xem ai hiểu nhanh. * Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn nhiệm vụ: Trong vòng 5 phút bạn nào hiểu cách làm xung phong tự lên trình bày và giảng lại ví dụ cho các bạn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS thực hiện nhiệm vụ Hình 4.27 * Báo cáo kết quả Vì AMN = ABC (GT) mà 2 góc này ở - HS lên báo cáo phần trình bày của mình. vị trí đồng vị nên MN//BC (dấu - GV đưa ra phân tích, khai thác thêm về cách tính độ dài các đoạn thẳng khác khi cho các hiệu nhận biết hai đường thẳng song dữ kiện phù hợp. Ví dụ: Khi cho độ dài MB song). nữa yêu cầu tính độ dài AM Theo định lí Thalès trong tam giác * Đánh giá kết quả ABC ta có: - GV chiếu rubric các tiêu chí đánh giá phần AM AN 16 20 = hay = trình bày lời giải và giảng giải của HS cho MB NC x 15 các HS còn l n. 16.15 ại đánh giá bạ Suy ra x = 12 . - Đánh giá HS bằng điểm số. 20 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa được học thông qua ví dụ 1 để giải quyết bài tập 4.13/SGK trang 88. b) Nội dung: Làm bài tập 4.13, 4.16/SGK trang 88. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 4.13, 4.16/SGK trang 88. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh * Giao nhiệm vụ Bài tập 4.13/ SGK trang 88 - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn giao nhiệm vụ làm bài tập 4.13/ SGK trang 88. * Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện: + Bước 1: Hoạt động làm bài tập cá Vì NME = MED (GT) mà 2 góc này ở vị trí nhân trong 5 phút. so le trong nên MN DE + Bước 2: Thống nhất và trình bày trên // bảng nhóm. Theo định lí Thalès trong tam giác FDE ta - HS thực hiện nhiệm vụ có: * Báo cáo kết quả FM FN 2x = hay = - HS làm xong bài các tổ chụp ảnh bài MD NE 36 làm của cá nhân và thống nhất đáp án 2.6 Suy ra x = 4 . chuyển lên link Padlet mà GV chuẩn 3 bị Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV: Sử dụng vòng quay random chọn nhóm ngẫu nhiên lên báo cáo. * Đánh giá kết quả - GV tổng kết cách thức tính độ dài đoạn thẳng dựa vào định lí Thalès trong tam giác * Giao nhiệm vụ Bài tập 4.16/ SGK trang 88. - GV giao nhiệm vụ làm bài tập 4.16/ SGK trang 88. * Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. + 1 HS lên bảng vẽ hình và trình bày ∆ABC, AB = 15 cm; AC = 20 cm; lời giải. GT BC = 25 cm; AD là đường phân giác (D BC) + HS dưới lớp vẽ hình, ghi GT, KL và a) DB = ?; DC = ? làm vào vở. S KL ABD b) ? * Báo cáo kết quả S ACD - Sau 5 phút cho HS cùng bàn kiểm tra v c a nhau. ở ủ a) Vì AD là tia phân giác của góc BAC - n trình bày Sau đó, HS đánh giá phầ DB AB 15 3 nên: == của bạn trên bảng. DC AC 20 4 t qu *Đánh giá kế ả DB 3 DB DB - GV tổng kết, đánh giá phần trình bày DC 4 34 của HS trên bảng và nhận xét, đánh giá Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: phần trình bày của HS dưới lớp. DB DCDB DC BC 25 - Đánh giá bằng điểm số đối với HS trên bảng và 1 số HS dưới lớp. 3 4 3 4 7 7 DB 25 3 25 75 DB10,7( cm ) 3 7 7 7 DC 25 4 25 100 DC14,3( cm ) 4 7 7 7 Vậy DB10,7 cm ; DC 14,3 cm b) Diện tích của tam giác ABC bằng: 1 S AH BD ABD 2 Diện tích của tam giác ACDbằng Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 1 S AH CD ABD 2 Do đó: 1 AH BD S BD 3 ABD ==2 S 1 CD 4 ACD AH CD 2 Vậy tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và 3 ACD là . 4 GV cho HS đứng tại chỗ tổng kết lại - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào định lí các cách tính độ dài đoạn thẳng. Thalès trong tam giác. - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào tính chất đường phân giác trong tam giác. - Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào đường trung bình trong tam giác. Hướng dẫn tự học ở nhà - Lí thuyết: Ôn tập nội dung lí thuyết được học về định lí Thalès trong tam giác, đường trung bình trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác theo sơ đồ tư duy hoặc câu truyện - Bài tập: + Hoàn thiện các bài tập trên lớp. + HS cả lớp: Tự lựa chọn từ 2 - 4 bài tập trong sách bài tập và làm. + HS giỏi: Tìm hiểu thêm 1 bài tập về phần kiến thức được học hoặc bài tập liên quan đến kiến thức được học. Buổi sau giới thiệu cho cô và các bạn.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_du.pdf



