Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 12+13 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 12+13 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 19/11/2023 
 CHƯƠNG VIII MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ 
 Tiết 10+11. BÀI 30. KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm. 
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giao tiếp toán học. 
* Năng lực đặc thù: 
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm. 
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,, thực 
nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, máy tính 
cầm tay. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
 TIẾT 10 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tạo tâm thế 
hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi để có được tình huống xuất hiện kết quả của trò chơi, 
thực nghiệm. 
c) Sản phẩm: Số trả lời của HS. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 Gv yêu cầu một học sinh lên bảng rút thăm 
 - Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi. 
 Cô giáo chuẩn bị 20 cái thăm được đánh số từ 1 
 đến 20 , trong đó từ số 1 đến số 4 thuộc lĩnh vực 
 lịch sử - địa lý, số 5 đến số 12 thuộc lĩnh vực khoa 
 học tự nhiên, từ số 13 đến số 18 thuộc lĩnh vực 
 Văn học; từ số 19 đến số 20 thuộc lĩnh vực toán 
 học 
 Gv gọi 1 hs lên bảng và yêu cầu em hãy rút một 
 thăm và trả lời các số hỏi 
 - Em thích số hỏi thuộc lĩnh vực gì? 
 - Em rút 1 lần có thể được số hỏi thuộc lĩnh vực đó 
 không? 
 - Thăm em đang cầm là số hỏi số mấy? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 HS nhận nhiệm vụ. 
 - HS nắm bắt luật chơi. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. 
 *Đánh giá kết quả 
 GV: Đối với một số thành động, thí nghiệm chúng 
 ta không thể đoán trước được kết quả nhưng ta có 
 thể liệt kê các kết quả có thể xảy ra, vậy đấy là nội 
 dung bài ngày hôm nay. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về kết 
quả có thể của hành động, thực nghiệm, kết quả thuận lợi của biến cố. 
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu trong sách giáo khoa, quan sát trên màn 
chiếu, nghe giảng, trao đổi, thảo luận để chiếm lĩnh kiến thức. 
c) Sản phẩm: Kiến thức của học sinh về kết quả có thể của hành động, thực nghiệm, 
kết quả thuận lợi của biến cố. 
d) Tổ chức thực hiện: 
1. Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Giao nhiệm vụ 1. Kết quả có thể của hành động, 
 -Gv yêu cầu học sinh quan sát máy chiều và thực nghiệm 
 đọc ví dụ 1. Ví dụ 1: SGK(60) 
 Gv hướng dẫn phần kí hiệu và yêu cầu : Giải: 
 ? 9 quả cầu này giống nhau hay khác nhau? Kí hiệu 5 quả cầu xanh được đánh số 
 ? Em có thể rút được quả cầu nào? 1;2;3;4;5 là XXXXX1; 2; 3; 4; 5 và 4 
 ? Vậy ta có thể có mấy kết quả xảy ra? quả cầu màu đỏ được được số 1;2;3;4
 Từ đó Gv đưa ra các kết quả có thể xảy ra là DDDD1; 2; 3; 4 
 của hành động. 
 Các kết quả có thể của hành động là 
 -GV chiếu luyện tập lên màn hình và yêu 
 XXXXX1; 2; 3; 4; 5;
 cầu HS hoạt động theo cặp. 
 DDDD1; 2; 3; 4
 Gv yêu cầu hs tranh luận theo nhóm phần 
 Có tất cả 9 kết quả 
 tranh luận SGK 
 ? Có sự phân biệt giữa các quả bóng có cùng 
 Luyện tập 1: 
 kích thước và cùng màu không? 
 Trong cụm từ “ TOÁN HỌC VÀ 
 Hs hoạt động theo nhóm 
 TUỔI TRẺ” có các chữ cái: 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 TOANHCVUÔIRE,,,,,,,,,,, 
 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan 
 sát để hỗ trợ các em khi cần thiết. Vậy các két quả có thể xảy ra là: 
 Hs quan sát giáo viên hướng dẫn và trả lời TOANHCVUÔIRE,,,,,,,,,,, 
 số hỏi 
 Hs: Các quả bóng này khác nhau. 
 Hs: em có thể rút được các kết quả 
 XXXXX1; 2; 3; 4; 5; 
 DDDD1; 2; 3; 4. 
 Hs ta có thể có 9 kết quả xảy. 
 Hs trao đổi theo cặp và hoàn thành vào vở. Tranh luận: 
 Hs trao đổi theo cặp phần tranh luận Bạn Vuông nói đúng 
 * Báo cáo kết quả 
 Gv gọi hs nhận xét và bổ xung ( nếu cần). 
 Hs nhận xét và bổ xung nếu cần. 
 * Kết luận và nhận định 
 Gv: đối với một hành động, thực nghiệm 
 chúng ta cố gắng xác định được tất cả các 
 kết quả có thể xảy ra. 
Hướng dẫn về nhà: 
- Học lý thuyết. 
- Đọc trước mục 2. Kết quả thuận lợi cho 1 biến cố. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 11 
2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 2. Kết quả thuận lợi cho một biến cố 
 -Gv yêu cầu hs làm HĐ2 theo cặp. HĐ2: 
 + Hs đặt kí hiệu đối với các phiếu Có 4 số thuộc lĩnh vực lịch sử và địa 
 + Các phiếu thuộc lĩnh vực lịch sử địa lý lý nên kí hiệu: 
 - Gv yêu cầu hs đọc khái niệm biến cố thuận LD1; LD 2; LD 3; LD 4 
 lợi Có 8 số hỏi thuộc lĩnh vực khoa học 
 - Gv sử dụng máy chiếu trình chiếu, hướng tự nhiên nên ký hiệu là: 
 dẫn và giảng giải cho học sinh ví dụ 2 KHTN5; KHTN 6; KHTN 7;
 ? 14 bạn này là giống nhau hay khác nhau? KHTN 8; KHTN 9; KHTN 10; 
 Có vai trò trong đội văn nghệ giống nhau KHTN11; KHTN 12.
 hay khác nhau? Có 6 số hỏi thuộc lĩnh vực văn học: 
 Gv kí hiệu các bạn VH13; VH 14; VH 15; VH 16; 
 ? Hành động chọn một bạn trong đội văn VH17; VH 17; VH 18
 nghệ có bao nhiêu kết quả có thể có và đó là 
 Có 2 số hỏi thuộc lĩnh vực toán học: 
 những kết quả nào? 
 T19; T20 
 ? Biến cố E là mình chọn bạn như thế nào? 
 Các kết quả biến cố E có thể xảy ra là: 
 Trong các kết quả có thể xảy ra, thì đó là kết 
 LD1; LD 2; LD 3; LD 4 
 quả nào? 
 Khái ni m: Xét m t bi n c E , mà E 
 ? Biến cố F là mình chọn bạn như thế nào? ệ ộ ế ố
 có th x y ra hay không x y ra tùy 
 Trong các kết quả có thể xảy ra, thì đó là kết ể ả ả
 thu c vào k t qu c ng, th c 
 quả nào? ộ ế ả ủa hành đồ ự
 nghi mT . 
 - Gv yêu cầu hs hoạt động theo cặp luyện tập ệ
 M t k t qu có th x y ra c a T 
 2 và gọi 1 hs lên bảng trình bày ộ ế ả ể ả ủ để
 bi n c E x c g i là k t qu 
 *Thực hiện nhiệm vụ ế ố ảy ra đượ ọ ế ả
 thu n l i cho bi n c E . 
 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan ậ ợ ế ố
 Ví d 2: SGK 
 sát để hỗ trợ các em khi cần thiết. ụ
 Gi i: 
 Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu. ả
 Kí hi u 4 b n nam l p 8A là 
 Hs hoạt động theo cặp HD2. ệ ạ ớ
 AAAA1; 2; 3; 4
 Hs lắng nghe, trả lời các số hỏi. ; 
 Hs: 14 bạn này khác nhau và có vai trò như 5 bạn nữ lớp 8B là: 
 nhau trong đội văn nghệ. BBBBB1; 2; 3; 4; 5 
 Hs: có 14 kết quả có thể xảy ra đó là 3 bạn nam lớp 8C là 
 AAAABBB1; 2; 3; 4; 1; 2; 3; CCC1; 2; 3 
 BBCCCDD 
 4; 5; 1; 2; 3; 1; 2 2 bạn nữ lớp 8D là 
 DD1; 2 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hs: Biến cố E xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn a) Các kết quả có thể có của hành 
 lớp 8A nên kết quả là động trên là 
 AAAA1; 2; 3; 4 AAAA1; 2; 3; 4;
 BBBBB
 Hs: Biến cố F xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn 1; 2; 3; 4; 5; 
 CCCDD
 nữ nên các kết quả là 1; 2; 3; 1; 2
 BBBBBDD1; 2; 3; 4; 5; 1; 2 Có 14 kết quả có thể xảy ra 
 E
 Hs trao đổi theo cặp và hoàn thành vào vở. b) Biến cố xảy ra khi ta lựa chọn 1 
 Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu. bạn lớp 8A nên kết quả thuận lợi cho 
 E AAAA
 * Báo cáo kết quả biến cố là 1; 2; 3; 4 
 Gv gọi hs nhận xét và bổ xung ( nếu cần) Biến cố F xảy ra khi ta lựa chọn 1 bạn 
 Hs hoạt động cá nhân và 1 bạn đứng tại chỗ nữ nên các kết quả thuận lợi cho biến 
 đọc cố F là 
 Hs nhận xét và bổ xung nếu cần. BBBBBDD1; 2; 3; 4; 5; 1; 2 
 * Kết luận và nhận định Luyện tập 2: 
 Gv: kết quả có thể xảy ra của hành động, Biến cố G xảy ra khi ta chọn được một 
 một thực nghiệm để biến cố có thể xảy ra bạn nam nên các kết quả thuận lợi là: 
 được gọi là kết quả thuận lợi của biến cố đó. AAAACCC1; 2; 3; 4; 1; 2; 3 
 Biến cố H xảy ra khi ta chọn một bạn 
 thuộc lớp 8C hoặc thuộc lớp 8D nên 
 các kết quả thuận lợi là: 
 CCCDD1; 2; 3; 1; 2 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức đã học xác định các kết quả có thể và 
kết quả thuận lợi của biến cố 
b) Nội dung: Bài tập 8.1 SGK 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 8.1: 
 Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân bài 8.1 a) Các kết quả có thể của thực nghiệm 
 ? Khi gieo xúc xắc ta thu được các kế quả là 1; 2; 3; 4; 5; 6 
 nào? b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố 
 ? Hợp số là số có tính chất gì? A là: . 4;6 
 *Thực hiện nhiệm vụ Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là 
 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan : 1;2;3;4 
 sát để hỗ trợ các em khi cần thiết 
 Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hs hoạt động cá nhân các yêu cầu Các kết quả thuận lợi cho biến có C là 
 Hs hoàn thành vào vở 1;3;5 
 Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu 
 * Báo cáo kết quả 
 Gv gọi hs nhận xét và bổ xung (nếu cần) 
 Hs nhận xét và bổ xung nếu cần 
 * Kết luận và nhận định 
 Gv đưa ra kết luận 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài toán thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn về 
khái niệm kết quả có thể 
b) Nội dung: Bài tập 8.2 SGK 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 8.2: 
 Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân bài 8.2 a) Kết quả có thể của hành động là: 
 ? Em hãy nêu khái niệm số nguyên tố? 1;2;3;4;...;12 
 ? Em hãy nêu khái niệm số chính phương b) Các kết quả thuận lợi của biến cố 
 *Thực hiện nhiệm vụ A là 2;4;6;8;10;12 
 Gv yêu cầu thực hiện các yêu cầu và quan Các kết quả thuận lợi của biến cố B 
 sát để hỗ trợ các em khi cần thiết là: 3;5;7;11 
 Gv gọi hs lên bảng trình bày các yêu cầu 
 Các kết quả thuận lợi của biến cố C 
 Hs hoạt động cá nhân các yêu cầu 
 là: 4;9 
 Hs hoàn thành vào vở 
 Hs lên bảng trình bày theo yêu cầu 
 * Báo cáo kết quả 
 Gv gọi hs nhận xét và bổ xung (nếu cần) 
 Hs nhận xét và bổ xung nếu cần 
 * Kết luận và nhận định 
 Gv đưa ra kết luận 
* DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ 
- Ôn lại: các khái niệm về kết quả có thể có của hành động, thực nghiệm, kết quả thuận 
lợi của biến cố. 
- Hoàn thành bài 8.3 SGK. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 12. BÀI 31: CÁCH TÍNH XÁC SUẤT BẰNG TỈ SỐ 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: Tính xác suất bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và số kết 
quả có thể trong trường hợp các kết quả có thể là đồng khả năng. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày được các bước tính xác suất của một biến 
cố bằng tỉ số. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Đặt vấn đề, giới thiệu bài học. 
b) Nội dung: Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại, trong đó có 
 7 viên kẹo sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. Bạn Lan lấy 
ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi. Tính xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: HS thấy Tròn nói đúng và gợi động cơ tìm hiểu bài học. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 GV tổ chức cho HS sắm vai. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV chủ trò, đọc phần giới thiệu, 1 HS là 
 Vuông, 1 HS là Tròn. 
 - HS tham gia trò chơi, HS dưới lớp lắng nghe. 
 *Kết luận, nhận định: 
 - GV: Vậy câu trả lời của Tròn rất chính xác. Để 
 biết cách tính xác suất giữa số kết quả thuận lợi 
 cho biến cố và số kết quả có thể trong trường 
 hợp các kết quả có thể là đồng khả năng ta sẽ tìm 
 hiểu trong bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: HS nắm được công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. 
b) Nội dung: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số, ví dụ 1, ví dụ 2. 
c) Sản phẩm: Công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số, lời giải ví dụ 1, ví dụ 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Giả thiết rằng các kết quả có thể của 
 GV chiếu màn hình, giới thiệu công thức. một hành động hay thực nghiệm là 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 đồng khả năng. Khi đó, xác suất của 
 - GV: Vậy theo em ta cần thực hiện những biến cố E , kí hiệu là PE, bằng tỉ 
 tính xác su t c a m t bi n c E 
 bước nào để ấ ủ ộ ế ố số giữa số kếtquả thuận lợi cho biến 
 trong m t ng hay th c nghi ng 
 ộ hành độ ự ệm đồ cố E và tổng số kết quả có thể. 
 khả năng? 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 *Báo cáo kết quả 푃( ) 
 GV gọi 1 vài HS trả lời. 푆ố ế푡 푞 ả 푡ℎ ậ푛 푙ợ푖 ℎ표 
 =
 ổ푛 푠ố ế푡 푞 ả ó 푡ℎể Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV ghi lại công thức và các bước làm lên Nhận xét. Việc tính xác suất của 
 bảng. một biến cố E trong một hành động 
 hay thực nghiệm đồng khả năng sẽ 
 gồm các bước sau: 
 Bước 1. Đếm các kết quả có thể 
 (thường bằng cách liệt kê); 
 Bước 2. Chỉ ra các kết quả có thể là 
 đồng khả năng; 
 Bước 3. Đếm các kết quả thuận lợi 
 cho biến cố E ; 
 Bước 4. Lập tỉ số giữa số kết quả 
 thuận lợi cho biến cố E và tổng số 
 kết quả có thể. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Ví dụ 1 SGK 
 GV chiếu màn hình đề bài. Có 12 kết quả có thể, đó là 
 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ví dụ 1. 1; 2;...; 12 . Do 12 hình quạt như 
 Ví dụ 1 SGK nhau nên 12 kết quả có thể 
 Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành này là đồng khả năng. 
 a) Các k t qu thu n l i cho bi n c 
 12 hình quạt như nhau và đánh số 1; 2;...; 12 ế ả ậ ợ ế ố
 A là 2; 3; 5; 7; 11. Có 5 kết quả 
 (H.8.1), được gắn vào trục quay có mũi tên cố 
 thuận lợi cho biến cố A . Do đó, xác 
 định ở tâm. Quay tấm bìa xem mũi tên chỉ vào 
 5
 hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại, tính xác suất của biến cố A là PA 
 12
 suất của các biến cố sau: 
 b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố 
 a) A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số nguyên 
 8 là 1; 4; 9 . Có 3 kết quả thuận lợi 
 tố”; 
 cho biến cố B . Do đó, xác suất của 
 b) B: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chính 
 31
 phương”. biến cố B là P B 
 12 4
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 + Có bao nhiêu kết quả có thể? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Các kết quả này có đồng khả năng hay 
 không? 
 + Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố 
 A ? 
 + Tính xác suất của biến cố A 
 + Tương tự với biến cố B ? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 + Có 12 kết quả có thể, đó là 1; 2;...; 12 . 
 + Do 12 hình quạt như nhau nên 12 kết quả 
 có thể này là đồng khả năng. 
 + Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A . 
 5
 +PA 
 12
 + HS trả lời tương tự. 
 *Báo cáo kết quả 
 GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động. 
 2 HS trả lời: 
 - HS1: Biến cố A 
 - HS2: Biến cố B 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - Gọi HS nhận xét. 
 - Gv chốt kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 3 Ví dụ 2 SGK 
 GV chiếu màn hình đề bài. Gọi x là số viên bi màu đỏ. Khi đó 
 Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn làm ví dụ 2. số viên bi màu vàng là 2x . 
 Ví dụ 2 SGK Theo đề bài, ta có: xx2 18 , hay 
 x x
 Một hộp đựng 18 viên bi cùng khối lượng và 3 18 , tức là 6 . 
 viên bi màu vàng là 12 . 
 kích thước, với hai màu đỏ và vàng, trong đó Do đó, số
 Do Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi 
 số viên bi màu vàng gấp đôi số viên bi màu đỏ. 
 từ hộp có 18 viên nên có 18 kết 
 Bình l y ng u nhiên m t viên bi t trong h p. 
 ấ ẫ ộ ừ ộ quả có thể và các kết quả đó là đồng 
 Tính xác suất để Bình lấy được viên bi màu khả năng. 
 vàng. 
 Vậy xác suất để Bình lấy được viên 
 *Thực hiện nhiệm vụ 3 
 12 2
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện: bi màu vàng là . 
 18 3
 + Có bao nhiêu kết quả có thể? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 + Các kết quả này có đồng khả năng hay 
 không? 
 + Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố 
 Bình lấy được viên bi màu vàng? 
 + Tính xác suất của biến cố đó? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 + Có 18 kết quả có thể. 
 + Các kết quả có thể này là đồng khả năng. 
 + Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố vì x 
 là số viên bi màu đỏ. Khi đó số viên bi 
 màu vàng là 2x . Ta có xx2 18 , suy 
 ra x 6 . 
 12 2
 + P 
 18 3
 *Báo cáo kết quả 
 - GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động 
 theo nhóm. 
 - Vài HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gọi HS nhận xét. 
 - Gv chốt kiến thức. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính xác suất của biến cố bằng tỉ số vào luyện tập 
1, luyện tập 2. 
b) Nội dung: Làm luyện tập 1, luyện tập 2 SGK. 
c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 1, luyện tập 2 SGK. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Luyện tập 1 SGK 
 GV chiếu màn hình đề bài Giải 
 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm luyện Số kết quả có thể là 20 . Bạn Lan lấy ngẫu 
 tập 1. nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả 
 Luyện tập 1 SGK năng. 
 Trở lại tình huống mở đầu, tính xác suất a) Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên 
 để Lan lấy được: kẹo sữa”. Có 7 kết quả thuận lợi cho E . 
 a) Viên kẹo sữa 7
 Vậy PE . 
 20
 b) Viên kẹo chanh Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ b) Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện kẹo chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi cho 
 + Có bao nhiêu kết quả có thể? F . 
 + Các kết quả này có đồng khả năng 41
 Vậy PF . 
 hay không? 20 5
 + Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của 
 biến cố? 
 + Tính xác suất? 
 + Tương tự với ý b. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 + Số kết quả có thể là20 . Bạn Lan lấy 
 ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là 
 đồng khả năng. 
 + Gọi E là biến cố “Lan lấy được viên 
 kẹo sữa”. Có 7 kết quả thuận lợi cho 
 7
 E . Vậy PE . 
 20
 + Gọi F là biến cố “Lan lấy được viên 
 kẹo chanh”. Có 4 kết quả thuận lợi 
 cho F . 
 41
 + Vậy PF . 
 20 5
 *Báo cáo kết quả 
 - Gv tổ chức cho HS báo cáo kết quả 
 - 2 HS trình bày tóm tắt lời giải trên bảng. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gọi HS nhận xét. 
 - Gv chốt kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 
 GV chiếu màn hình đề bài Luyện tập 2 SGK 
 Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm Giả sử ban đầu trên giá sách có k cuốn 
 luyện tập 2. tiểu thuyết. 
 Luyện tập 2 SGK 
 Ta có: 
 Trên giá sách của thư viện có 15 cuốn 
 sách, trong đó có một số cuốn tiểu thuyết. k 53
 20 4 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Người thủ thư đặt thêm 5 cuốn tiểu 4k 20 60 
 thuyết thư viện mới mua vào giá sách. 
 k 10 
 Bạn Nam 
 đến mượn sách, chọn ngẫu nhiên một Vậy ban đầu trên giá sách có 10 cuốn tiểu 
 cuốn sách trên giá. Biết rằng xác suất để thuyết. 
 ch n 
 ọ 
 3
 được cuốn tiểu thuyết là . Hỏi lúc đầu 
 4
 trên giá sách có bao nhiêu cuốn tiểu 
 thuyết? 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện: 
 + Gọi k là số tiểu thuyết ban đầu trên 
 giá sách. 
 + Có tất cả bao nhiêu tiểu thuyết trên giá 
 sách? 
 + Tổng số sách trên giá là bao nhiêu? 
 + Xác suất để chọn được cuốn tiểu thuyết 
 3
 là ta suy ra điều gì? 
 4
 - HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV để 
 giải bài toán. 
 + HS: Có k 5 cuốn tiểu thuyết. 
 + HS: Tổng có 20 cuốn sách. 
 k 53
 + HS: Ta có 
 20 4
 + Tính được k 10 
 *Báo cáo kết quả 
 GV tổ chức HS báo cáo kết quả hoạt động. 
 GV gọi đại diện nhóm nhanh nhất trình 
 bày lời giải. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv chốt các bước tính số cuốn tiểu 
 thuyết. 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng công thức tính xác suất để trả lời phần tranh luận. 
b) Nội dung: Tranh luận. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: Lời giải tranh luận. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài giải 
 GV chiếu màn hình đề bài Tròn nói đúng. Vuông nói sai. 
 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân. 
 Mặc dù chỉ có ba kết quả có thể là: bi 
 Tranh luận 
 màu đỏ, bi màu trắng và bi màu vàng 
 Khi các kết quả có thể không 
 nhưng ba kết quả có thể này là không 
 đồng khả năng, để tính xác suất ta phải đưa về đồng khả năng vì số bi màu đỏ, bi màu 
 trường hợp các kết quả có thể đồng khả năng. trắng và bi màu vàng là khác nhau. Do 
 đó, Vuông nói sai. 
 Vuông và Tròn ai nói đúng? Tại sao? 
 Các viên bi có cùng khối lượng và 
 kích thước nhưng ta có thể đánh số 
 các viên. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện: 
 GV cho HS suy nghĩ (trong 5 - 10 phút). 
 GV: HS nào nghĩ Vuông đúng thì giơ tay. 
 *Báo cáo kết quả 
 GV gọi một vài HS trả lời và giải thích. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Ôn tập cách tính xác suất bằng tỉ số. 
 - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa. 
 - Hoàn thành các bài tập về nhà: 8.4, 8.5, 8.6, 8.7 SGK trang 65, 66. 
 - Hướng dẫn bài 8.4 SGK: 
 + Có bao nhiêu kết quả có thể? 
 + Các kết quả này có đồng khả năng hay không? 
 + Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố? 
 + Tính xác suất? 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_1213_nam_hoc_2023_2024.pdf