Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 5+6, Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 27/10/2023 
 TIẾT 5+6. BÀI 20: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ DỰA VÀO BIỂU ĐỒ 
 Thời gian thực hiện 02 tiết 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
(Tiết 5) - Ôn tập phân tích số liệu thống kê dựa vào một hoặc nhiều biểu đồ. 
- Nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác trong 
chương trình lớp 8. 
(Tiết 6) - Đọc được biểu đồ. 
- Phân tích được số liệu từ biểu đồ. 
- Nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác trong 
Chương trình lớp 8. 
2. Về năng lực: 
- Phát hiện và giải quyết được vấn đề, quy luật đơn giản dựa trên phân tích số liệu. 
- Nhận ra được tính hợp lí của dữ liệu được biểu diễn. 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc được số liệu từ biểu đồ. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa: phân tích được số liệu dựa vào biểu đồ, nhận xét được sự thay đổi số liệu, 
từ đó đưa ra kết luận về vấn đề cần tìm hiểu, nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với 
những kiến thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 8. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
TIẾT 5 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu cách phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ, các 
lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ. 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: Một câu lạc bộ đã theo dõi số thành viên của mình từ 
năm 2017 đến năm 2022. Số liệu thống kê được biểu diễn bằng các biểu đồ sau đây: 
 Hình 1 
 Hình 2 
Mỗi biểu đồ cho ta biết được những thông tin gì? Biểu đồ nào nói về sự thay đổi số 
lượng thành viên nam và nữ qua các năm. 
c) Sản phẩm: Có động cơ muốn giải quyết được tình huống đặt ra ở bài toán mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS tìm 
 hiểu bài toán mở đầu 
 HS tìm hiểu bài toán mở đầu 
 *Thực hiện nhiệm vụ - Hình 1: Cho ta biết số lượng thành viên 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện: qua các năm, 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 *Kết luận, nhận định: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS đưa ra nhận định ban đầu: - Hình 2: Cho ta biết số lượng thành viên, 
 GV gợi động cơ ban đầu: số lượng thành viên nam, số lượng thành 
 Dựa vào biểu đồ, ta sẽ đọc được các thông viên nữ qua các năm. 
 tin về số liệu thống kê về vấn đề mà biểu - Hình 2 cho ta biết sự thay đổi số lượng 
 đồ thể hiện. Qua đó có thể phân tích, so thành viên nam và nữ qua các năm. 
 sánh các số liệu để đưa ra các nhận định so 
 sánh giữa các đối tượng thống kê. 
 Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm 
 hiểu về cách phân tích số liệu thống kê dựa 
 vào biểu đồ. Trước tiên, chúng ta sẽ tìm 
 hiểu một số lưu ý khi đọc và phân tích biểu 
 đồ. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: 
- Giúp học tránh đọc và diễn giải sai các biểu đồ có trục đứng không bắt đầu từ 0 . 
- Giúp học tránh đọc và diễn giải sai các biểu đồ có các thời điểm quan sát trên trục 
ngang không đều nhau. 
- Học sinh luyện tập để tránh đọc và diễn giải sai các biểu đồ có trục đứng không bắt 
đầu từ 0 . 
- Học sinh luyện tập để tránh đọc và diễn giải sai các biểu đồ có các thời điểm quan sát 
trên trục ngang không đều nhau. 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để đọc, nghiên cứu 
các ví dụ 1, ví dụ 2, áp dụng làm các bài luyện tâp 1 và luyện tập 2. Từ đó rút ra nhận 
xét. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: rút ra được các lưu ý khi đọc và diễn 
giải biểu đồ; kết quả bài luyện tập 1 và luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Các lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ 
 Hoạt động của giáo viên và 
 Nội dung 
 học sinh 
 *Giao nhiệm vụ 1 - Ví dụ 1: 
 GV tổ chức các hoạt động học a) Hai biểu đồ biểu diễn cùng một loại dữ liệu. 
 cho HS: Bảng thống kê: 
 - HS hoạt động nhóm tìm hiểu Năm học 2019-2020 2020-2021 
 và thảo luận ví dụ 1 Tỉ lệ học sinh 
 81 82 
 - Qua ví dụ 1, em rút ra lưu ý gì khá giỏi (%) 
 khi đọc và diễn giải biểu đồ? Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 b) Trong biểu đồ b) tỉ lệ hi cột xanh vàng bằng với 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn. Trong biểu đồ a) 
 HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu cột màu xanh cao gấp đôi cột màu vàng nhưng số 
 và thảo luận nhiệm vụ liệu mà nó biểu diễn không gấp đôi số liệu cột màu 
 vàng biểu diễn. 
 Có sự khác nhau này trong biểu đồ a) là do gốc của 
 *Báo cáo kết quả trúc đứng không phải là 0 
 - GV cho HS báo các kết quả - Nhận xét: Trong biểu đồ cột, khi gốc của trục 
 - HS báo các kết quả: đứng khác 0 thì tỉ lệ chiều cao của các cột không 
 *Đánh giá kết quả bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn. 
 - HS Nhận xét, đánh giá 
 - Gv đánh giá 
 *Giao nhiệm vụ 2 - Luyện tập 1: 
 GV tổ chức các hoạt động học 
 cho HS: 
 - HS hoạt động nhóm thực hiện a) Hai biểu đồ biểu diễn cùng một loại dữ liệu. 
 luyện tập 1 Bảng thống kê: 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Bánh 
 Món ăn Phở Nem 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện mì 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Số lượt bình chọn 972 987 955 
 *Báo cáo kết quả b) Trong biểu đồ a) tỉ lệ chiều cao giữa cột màu 
 GV tổ chức cho HS báo các kết xanh và cột màu vàng không bằng tỉ lệ số liệu mà 
 quả theo nhóm chúng biểu diễn là do trong biểu đồ a) gốc của trục 
 *Đánh giá kết quả đứng là 950. 
 GV nhận xét, đánh giá và chốt 
 kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 3 - Ví dụ 2: 
 GV tổ chức các hoạt động học 
 cho HS: Đoạn cuối cùng trong biểu đồ a) có độ dốc lớn hơn 
 - HS hoạt động cá nhân tìm hiểu độ dốc của đoạn cuối cùng trong biểu đồ b0. Nhìn 
 ví vụ 2 vào biểu đồ a), ta có thể cho là GDP Việt Nam trong 
 - Qua ví dụ 2, em rút ra lưu ý gì năm 2020 tăng rất mạnh so với trước đó, nguyên 
 khi đọc và diễn giải biểu đồ? nhân là do trong biểu đồ này trục ngang được chia 
 *Thực hiện nhiệm vụ 3 tỉ lệ không đều nhau giữa các đoạn (trước năm 2020 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện là năm 2016). 
 *Báo cáo kết quả - Nhận xét: 
 GV tổ chức cho HS báo các kết Trong biểu đồ đoạn thẳng, khi các điểm quan sát 
 quả các nhân trên trục ngang không đều nhau, ta không thể dựa Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 *Đánh giá kết quả vào độ dốc để kết luận về tốc độ tăng, giảm của đại 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt lượng được biểu diễn. 
 kiến thức. 
 *Giao nhiệm vụ 4 - Luyện tập 2: 
 GV tổ chức các hoạt động học 
 cho HS: 
 - HS hoạt động cá nhân thực Mặc dù hai biểu đồ cùng biểu diễn một dữ liệu song 
 hiện luyện tập 2 xu thế ở hai biểu đồ khác nhau là do việc chọn các 
 *Thực hiện nhiệm vụ 4 điểm biểu diễn các mốc thời gian trên trục ngang 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện khác nhau. Để thấy đúng xu thế của số lượng người 
 *Báo cáo kết quả thất nghiệp ta nên dùng biểu đồ a). 
 GV gọi HS trình bày kết quả 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt 
 kiến thức. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ vào thực hiện 
đọc và diễn giải một biểu đồ cụ thể 
b) Nội dung: Làm các bài tập 5.10 và 5.11 SGK trang 104 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 5.10 và 5.11 SGK trang104 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 
 HS hoạt động cá nhân làm bài tập Bài tập 5.10: 
 5.10 (sgk) a) Mặc dù cột biểu diễn số tiền của Tuyết cao 
 *Thực hiện nhiệm vụ gấp đôi cột biểu diễn số tiền củ Khánh nhưng 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện số tiền của Tuyết (280 nghìn đồng) không gấp 
 - HS thực hiện nhiệm vụ đôi số tiền của Khánh (240 nghìn đồng) do 
 *Báo cáo kết quả gốc của trục đứng bắt đầu từ 200 . 
 GV tổ chức HS báo kết quả hoạt động b) Bảng thống kê: 
 cá nhân Tên An Bình Tuyết Khánh Hải 
 - HS báo cáo kết quả Số tiền 
 (nghìn 230 250 280 240 350 
 *Đánh giá kết quả đồng) 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của 
 bạn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ vào thực hiện 
đọc và diễn giải một biểu đồ cụ thể 
b) Nội dung: Làm các bài tập 5.11 SGK trang 104 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 Nội dung 
 sinh 
 *Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 5.11: 
 HS hoạt động cá nhân làm bài tập Đường gấp khúc trong biểu đồ a) có độ dốc 
 5.11 (sgk) lớn hơn độ dốc của đường gấp khúc trong biểu 
 *Thực hiện nhiệm vụ đồ b), tuy nhiên hai biểu đồ cùng biểu diễn 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện một loại dữ liệu do đó không thể nói doanh 
 - HS thực hiện nhiệm vụ thu của nhà máy trong biểu đồ a) tăng nhanh 
 hơn của nhà máy trong biểu đồ b). Điều này 
 *Báo cáo kết quả là do gốc trục đứng trong biểu đồ a) là 30 
 GV tổ chức HS báo kết quả hoạt động trong khi gốc trục đứng trong biểu đồ b) là 0 
 cá nhân và đơn vị trên hai trục đứng của hai biểu đồ 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn khác nhau. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Xem lại nội dung bài học. Một số lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ 
- Làm bài tập về nhà số trong SBT trang . 
- Chuẩn bị cho tiết sau “Phần 2. Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ”. 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 
 Quan sát hai biểu đồ ví dụ 1, trả lời các câu hỏi sau: 
 - Hai biểu đồ trên có biểu diễn cùng 
 một tập dữ liệu không? 
 - Lập bảng thống kê 
 - So sánh tỉ lệ chiều cao hai cột và 
 tỉ lệ số liệu mà hai cột này biểu 
 diễn. Giải thích tại sao có sự khác 
 nhau đó Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Nêu nhận xét về lưu ý khi đọc và 
 diễn giải một biểu đồ 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 
Dựa trên dữ liệu khao sát về món ăn Việt Nam được ưa thích, một công ty du lich đã vẽ 
hai biểu đồ như sau: 
Quan sát hai biểu đồ và hoàn hành phiếu học tập sau: 
 a) Hai biểu đồ có biểu diễn 
 cùng một loại dữ liệu không? 
 Lập bảng thống kê về dữ liệu 
 đó 
 b) Trong biểu đồ a) tỉ lệ chiều 
 cao giữa cột màu xanh và cột 
 màu vàng có bằng tỉ lệ số liệu 
 mà chúng biểu diễn không? 
 Giải thích tại sao? 
 TIẾT 6 
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Đọc và phân tích số liệu dựa vào biểu đồ 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu biểu đồ, qua đó đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: VD3, sgk – 101 các biểu đồ sau cho biết cấu trúc dân số 
của Việt Nam các năm 2010 và 2020. 
c) Sản phẩm: 
- Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ người thuộc nhóm tuổi lao động chính sau 10 năm. 
- Tính số lượng người thuộc mỗi nhóm tuổi trên. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ Ví dụ 3: 
 - GV chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu 1 HS đọc a) Sau 10 năm tỉ lệ người thuộc 
 rồi giao nhiệm vụ cho HS tìm lời giải VD 3 nhóm tuổi lao động chính giảm từ 
 trang 101 sgk 69,88% xuống 68,94%. 
 *Thực hiện nhiệm vụ b) Năm 2020, số người thuộc nhóm 
 - GV yêu cầu 1 hs đọc biểu đồ năm 2010, một tuổi 0 – 14 tuổi là: .
 học sinh khác đọc biểu đồ năm 2020? 97 410 000 . 23,19% 22 589 379
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao người. 
 Năm 2010, cấu trúc dân số từ 0 – 14 tuổi Số người thuộc nhóm tuổi 15 – 64 
 23,63% , 15 – 64 tuổi 69,89%, trên 64 tuổi tuổi là: .
 6,49%. 97 410 000 . 68,94% 67 154 454 
 Năm 2020, cấu trúc dân số từ 0 – 14 tuổi người. 
 23,19%, 15 – 64 tuổi 68,94%, trên 64 tuổi Số người thuộc nhóm tuổi trên 64 
 7,87% tuổi là: 
 *Kết luận, nhận định: 97 410 000 . 7,87% 7 666 167.
 - Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ người thuộc người. 
 nhóm tuổi lao động chính sau 10 năm. 
 - Tính số lượng người thuộc mỗi nhóm tuổi 
 trên. 
 Chú ý: khi phân tích số liệu từ biểu đồ ta có thể 
 kết hợp thông tin từ hai hay nhiều loại biểu đồ 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TỪ BIỂU 
ĐỒ 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đọc 
và phân tích số liệu từ biểu đồ. So sánh được sự thay đổi của hai hay nhiều đại lượng 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, làm luyện tập 3, 
ví dụ 4 để nắm được các kiến thức về biểu đồ 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh: đọc biểu đồ, phân tích, so sánh số 
liệu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: lập bảng thống kê, nhận xét số liệu từ biểu đồ 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên 
 và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Luyện tập 3: 
 GV tổ chức các hoạt động a) Tổng khối lượng năng lượng khai thác trong năm 
 học cho HS: Hoạt động 2019 là: 
 nhóm đôi cùng bàn tìm 
 26408,48 11263,8 9180 7840 54692,28 KTOE 
 hiểu phần luyện tập 3. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 Tỉ lệ phần trăm khối lượng các loại năng lượng so với 
 - - GV Hướng dẫn HS thực 
 tổng khối lượng khai thác năm 2019: 
 hiện lập bảng thống kê, 
 nhận xét về sự thay đổi cơ 26408,48
 - Than chiếm: 48,37% ; 
 cấu năng lượng. 54692,28
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 11263,8
 - Dầu thô chiếm: 20,59%; 
 54692,28
 *Báo cáo kết quả 9180
 - Khí thiên nhiên chiếm: 16,78% ; 
 - GV tổ chức cho HS báo 54692,28
 cáo kết quả, chiếu bài của 
 - : 
 1 đến 2 nhóm Nhiên liệu sinh học chiếm
 *Đánh giá kết quả 100% 48,37% 20,59% 16,78% 14,26%. 
 - GV nhận xét, đánh giá và 
 chốt kiến thức. Bảng thống kê: 
 Các loại Than Dầu Khí thiên Nhiên 
 năng thô nhiên liệu sinh 
 lượng học 
 Tỉ lệ (%) 48,37 20,59 16,78 14,62 
 b) Sự thay đổi cơ cấu năng lượng được khai thác, sản 
 xuất trong các nước năm 2019 so với năm 2018. 
 - Than giảm khoảng 0,03% 
 - Dầu thô tăng khoảng2,6% 
 - Khí thiên nhiên tăng khoảng 0,31% 
 - Nhiên liệu sinh học tăng khoảng 0,08% Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Hoạt động 2.2: nhận xét sự thay đổi theo thời gian của hai hay nhiều đại lượng trên 
cùng một biểu đồ. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Ví dụ 4: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt a) Bảng thống kê. 
 cá nhân tìm hiểu phần ví dụ 4 b) Hai đường cắt nhau vào khoảng 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 tháng 3 và tháng 9 nên vào hai tháng 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện này số giờ ban ngày tại hai địa điểm 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. gần như nhau. 
 *Báo cáo kết quả c) Từ tháng 1 số giờ ban ngày tại 
 - GV tổ chức cho HS báo các kết quả Canberra giảm, đạt mức thấp nhất 
 a) chiếu bảng thống kê. vào tháng 6 sau đó lại tăng. Từ tháng 
 b) tháng 3 và tháng 9 1 số giờ ban ngày tại Moscow tăng, 
 c) Từ tháng 1 số giờ ban ngày tại Canberra đạt mức cao nhất vào tháng 6 sau đó 
 giảm, đạt mức thấp nhất vào tháng 6 sau đó lại lại giảm. Lí do là vì hai thành phố 
 tăng và ở Moscow ngược lại. Lí do là vì hai trên nằm ở hai bán cầu. 
 thành phố trên nằm ở hai bán cầu. 
 *Đánh giá kết quả 1 
 - Chú ý: để so sánh sự thay đổi theo thời gian 
 của hai hay nhiều đại lượng, người ta thường 
 biểu diễn chúng trên cùng biểu đồ. 
 *Giao nhiệm vụ 2 Luyện tập 4: 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Hoạt a) Ở các tháng trong năm, tốc độ 
 động nhóm hai bàn / cá nhân thảo luận/ tìm gió của thành phố Nha Trang đều 
 hiểu phần luyện tập 4 lớn hơn tốc độ gió của thành phố Hà 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Nội. 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Lí do của sự khác nhau đó là vị trí 
 địa lí: Thành phố Nha Trang giáp 
 *Báo cáo kết quả 
 biển còn thành phố Hà Nội không 
 - Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ chức 
 giáp biển. 
 cho HS báo cáo kết quả 
 *Đánh giá kết quả b) Ở Nha Trang, 6 tháng gió thổi 
 GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức mạnh nhất là: tháng 10, tháng 11, 
 tháng 12, tháng 1, tháng 2, tháng 3. 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết bài phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu 
đồ để làm được các bài tập cụ thể 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 5.12 đến 5.14 SGK trang 104, 105 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 5.12 đến 5.14 SGK trang 104, 105 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học 
 sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 5.12 (sgk) 
 - Bài tập củng cố lý thuyết vừa học a) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích 
 trong bài 5.12 SGK đất của Indonesia cao hơn Việt Nam qua các 
 năm. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện b) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích 
 đất của Indonesia có xu hướng giảm trong giai 
 đoạn 2013 - 2017 
 *Báo cáo k t qu 
 ế ả Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất 
 GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt của Việt Nam có xu hướng tăng trong giai 
 động đoạn 2013 - 2017 
 *Đánh giá kết quả 
 c) Bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng 
 của Việt Nam trên tổng diện tích đất qua các 
 - Gv chốt kiến thức vừa luyện tập năm 
 Năm 2013 2014 2015 2016 2017 
 Tỉ lệ 44,5 44,9 45,4 46,4 46,5 
 (%) 
 d) Diện tích đất rừng của Việt Nam năm 
 2017: 46,4% 33169 15423,585(km2 ) 
 Diện tích đất rừng của Indonesia năm 2017: 
 50% 11826440 = 5913220 km2 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về biểu đồ để xác định lĩnh vực nào đóng góp 
nhiều nhất vào GDP Việt Nam năm 2021 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế bài 5.13 sgk 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 5.13: 
 - Giao HS chuẩn bị tìm hiểu GDP là gì? a) Ta có: 
 - Giao bài tập gắn với thực tế 40,95% 37,86% 12,36% 8,83%. 
 *Thực hiện nhiệm vụ Do đó lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều 
 40,95%. 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện nhất vào GDP, với 
 *Báo cáo kết quả 
 b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 
 - Gv tổ chức cho HS liên hệ các vấn đề 
 nghìn tỉ đô la Mỹ. 
 trong thực tiễn 
 - HS liên hệ các vấn đề trong thực tiễn Khi đó, lĩnh vực dịch vụ đóng góp số 
 GDP là viết tắt của Gross Domestic tiền là: 
 Product hay Tổng sản phẩm trong nước. 
 0,4 . 40,95% 0,1638 (nghìn tỉ đô la 
 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá 
 Mỹ) = 163,8 (tỉ đô la Mỹ). 
 trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối 
 cùng được tạo ra của nền kinh tế trong 
 Vậy lĩnh vực dịch vụ đóng góp 163,8 tỉ 
 một khoảng thời gian nhất định. 
 đô la Mỹ. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv tổng kết và nêu thêm bài tập gắn với 
 thực tế (nếu được) 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Bài tập về nhà bài 5.14 
- Phân công HS chuẩn bị: tổ 1,4 tìm hiểu về Covid 19, các tác hại do bệnh đem lại? 
Tổ 2 tìm hiểu về nhu cầu lượng nước tưới tại hạ lưu sông Hồng và sông Cửu Long 
Tổ 3 tìm hiểu về giải chạy việt dã. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_56_bai_20_phan_tich_so.pdf